Dưới đây là nội dung Chuyên đề Glucozơ - Saccarozơ - Tinh bột – Xenlulozơ môn Hóa học 12 năm 2021 được hoc247 biên soạn và tổng hợp, với nội dung đầy đủ, chi tiết có đáp án đi kèm sẽ giúp các em học sinh ôn tập củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng làm bài. Mời các em cùng tham khảo!
A. NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
|
Hợp chất
|
Monosaccarit |
Đisaccarit |
Polisaccarit |
||
|
Glucozơ |
Fructozơ |
Saccarozơ |
Tinh bột |
Xenlulozơ |
|
|
CTPT |
C6H12O6 |
C6H12O6 |
C12H22O11 |
(C6H10O5)n |
(C6H10O5)n |
|
CTCT (mạch hở) |
CH2OH[CHOH]4CHO |
CH2OH[CHOH]3-C(O)-CH2OH |
\({C_6}{H_{11}}{O_5} - O - \) \({C_6}{H_{11}}{O_5}\) |
|
\([{C_6}{H_7}{O_2}{(OH)_3}]\) |
|
Đặc điểm cấu tạo |
- có nhiều nhóm –OH kề nhau. |
- có nhiều nhóm –OH kề nhau. |
- có nhiều nhóm –OH kề nhau. |
|
|
|
- có nhóm -CHO |
- Có nhóm xeton |
- Gốc Glu - Fru |
- Từ nhiều gốc a- Glucozơ |
- Từ nhiều gốc b- Glucozơ. |
|
|
|
|
|
- Mạch thẳng (amilozơ) - Nhánh (Amilopectin) |
- Mạch thẳng. |
|
|
1. T/c CHO |
AgNO3/NH3 ( Tạo kết tủa Ag) |
|
|
|
|
|
2. Tính chất ancol đa chức. |
- Cu(OH)2/OH- (Tạo dung dịch Xanh lam thẫm) |
|
|
||
|
3. Phản ứng thủy phân.
|
|
|
- Thủy phân trong môi trường axit: 1 Glucozơ 1 Fructozơ |
- Thủy phân: a- Glucozơ
|
- Thủy phân: b- Glucozơ. |
|
4. Tính chất khác |
- Có phản ứng lên men rượu |
- Chuyển hóa thành glucozơ trong môi trường kiềm |
|
- Phản ứng màu với I2 (Hồ tinh bột) . |
- HNO3
|
B. MỘT SỐ BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
1. Tính chất và nhận biết từng loại cacbohiđrat.
Yêu cầu:
- Nắm được đặc điểm cấu tạo của từng loại ( nhóm chức): Thông thường bài tập thường cho thêm các nhóm chức nhiễu loạn khác như -OH ;-CHO...
- Nắm được tính chất hóa học đặc trưng của từng loại nhóm chức.
Ví dụ: Trình bày cách nhận biết các hợp chất trong dung dịch của mỗi dãy sau đây bằng phương pháp hóa học:
a. Glucozơ, glixerol, etanol, axit axetic.
b. Fructozơ, glixerol, etanol.
c. Glucozơ, fomandehit, etanol, axit axetic.
Hướng dẫn giải
a.
|
|
Glucozơ - Ancol đa chức - Anđehit |
Glixerol (ancol đa chức) |
Etanol ( ancol đơn chức) |
Axit axetic (axit) |
|
quỳ tím |
|
|
|
Quỳ chuyển màu đỏ |
|
- Cu(OH)2/OH- - t0 (hoặc dd AgNO3/NH3 ) |
- Cho dung dịch xanh lam. - Kết tủa đỏ gạch (kết tủa Ag) |
- Cho dung dịch xanh lam.
|
|
|
b.
|
|
Frutozơ - Ancol đa chức - Axeton ( anđehit) |
Glixerol (ancol đa chức) |
Etanol ( ancol đơn chức) |
|
- Cu(OH)2/OH- - t0 (hoặc dd AgNO3/NH3 ) |
- Cho dung dịch xanh lam. - Kết tủa đỏ gạch (kết tủa Ag) |
- Cho dung dịch xanh lam. |
|
c.
|
|
Glucozơ - Ancol đa chức - Anđehit |
Fomanđehit (anđehit) |
Etanol ( ancol đơn chức) |
Axit axetic (axit) |
|
quỳ tím |
|
|
|
Quỳ chuyển màu đỏ |
|
- Cu(OH)2/OH- - t0 (dd AgNO3/NH3 ) |
- Cho dung dịch xanh lam. - Kết tủa đỏ gạch (kết tủa Ag) |
- Kết tủa đỏ gạch (kết tủa Ag) |
|
|
2. Bài tập phản ứng tráng bạc:
Lưu ý: Chỉ cần nhớ tỉ lệ các chất pư như sau: C6H12O6 + 2AgNO3 +... → ...+ 2Ag+ ....
Ví dụ: Để tráng một chiếc gương soi người ta phải đun nóng một dung dịch chứa 36 gam glucozơ với lượng vừa đủ dung dịch AgNO3/NH3. Tính khối lượng bạc sinh ra bám vào gương soi và khối lượng AgNO3 đã dùng, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Hướng dẫn giải
C6H12O6 + 2AgNO3 +... → ...+ 2Ag+ ....
180 (g) 2.170 (g) 2.108 (g)
36 (g) x (g) y (g)
Ta có: x = \(\frac{{36.2.170}}{{180}}\) = 68 (g)
y = \(\frac{{36.2.108}}{{180}}\) = 43,2 (g)
3. Phản ứng lên men - phản ứng tạo Xen lulozơ Trinitrat:
Lưu ý: Có thể là các phản ứng thủy phân cacbohiđrat sau đó mới lên men glucozơ.
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 ( các sản phẩm sau đó có thể thêm một vài dữ kiện khác như: nồng độ cồn, cho khí vào dung dịch Ca(OH)2 dư)
Phản ứng tạo Xen lulozơ Trinitrat:
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3(đặc) → [C6H7O2(ONO2)3]n +3nH2O
4. Thủy phân – đốt cháy:
Ví dụ: Từ một tấn bột sắn chứa 20% tạp chất trơ, có thể sản xuất được bao nhiêu gam glucozo, nếu hiệu suất của quá trình sản xuất là 75%
Hướng dẫn giải
Lượng tinh bột trong 1 tấn bột sắn là: \(\frac{{80}}{{100}}\).1 (tấn) = 0,8 tấn = 800 kg.
Theo phương trình hóa học và hiệu suất.
(C6H10O5)n + nH2O → n C6H12O6
162n (g) → 75%.180n (g)
800 kg → \(\frac{{800.75.180.n}}{{100.162.n}} \approx 666,8(g)\)
C. LUYỆN TẬP
Câu 1: Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây không đúng ?
A. Khử hoàn toàn glucozơ cho n-hexan, chứng tỏ glucozơ có 6 nguyên tử cacbon tạo thành một mạch dài không phân nhánh.
B.Glucozơ có phản ứng tráng bạc, do phân tử glucozơ có nhóm –CHO
C. Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có 5 nhóm -OH ở vị trí kề nhau.
D. Trong phân tử glucozơ có nhóm -OH có thể phản ứng với nhóm -CHO cho các dạng cấu tạo vòng.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Fructozơ tồn tại ở dạng rắn, vòng 5 cạnh ở trạng thái tinh thể.
B. Oxi hóa glucozơ bằng AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được amoni gluconat.
C. Metyl glucozit có thể chuyển được từ dạng mạch vòng sang dạng mạch hở.
D. Khử glucozơ bằng H2 thu được sobitol.
Câu 3: Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch),đó là loại đường nào?
A. Glucozơ B. Mantozơ C. Saccarozơ D. Fructozơ
Câu 4: Nhận xét nào sau ðây không đúng về tinh bột?
A. Là chất rắn màu trắng, vô định hình.
B. Có phản ứng tráng bạc.
C. Là hỗn hợp của hai polisaccarit: amilozơ và amilopectin.
D. Thủy phân hoàn toàn cho glucozơ.
Câu 5: Công thức phân tử và công thức cấu tạo của xenlulozơ lần lượt là
A. (C6H12O6)n, [C6H7O2(OH)3]n. B.(C6H10O5)n, [C6H7O2(OH)3]n.
C. [C6H7O2(OH)3]n, (C6H10O5)n. D.(C6H10O5)n, [C6H7O2(OH)2]n.
Câu 6: Cho một số tính chất : có dạng sợi (1) ; tan trong nước (2) ; tan trong nước Svayde (3) ; phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4) ; tham gia phản ứng tráng bạc (5) ; bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là
A. (2), (3), (4) và (5) B. (1), (3), (4) và (6)
C. (3), (4), (5) và (6) D. (1), (2), (3) và (4).
Câu 7: Tinh bột và xenlulozơ khác nhau về
A. Sản phẩm của phản ứng thuỷ phân. B. Độ tan trong nước.
C. Thành phần phân tử. D. Cấu trúc mạch phân tử.
Câu 8: Giữa Saccarozơ và glucozơ có đặc điểm giống nhau là:
A. Ðều được lấy từ củ cải đường.
B. Ðều có trong biệt dược “huyết thanh ngọt”
C. Ðều bị oxi hóa bởi dd Ag2O/NH3.
D. Ðều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dd màu xanh lam.
Câu 9: Cho một số tính chất:
(1) là polisaccarit.
(2) là chất kết tinh, không màu.
(3) khi thuỷ phân tạo thành glucozơ và fructozơ.
(4) tham gia phản ứng tráng gýõng.
(5) phản ứng với Cu(OH)2.
Các tính chất của saccarozõ là
A. (3), (4), (5). B. (1), (2), (3), (4). C. (1), (2), (3), (5). D. (2), (3), (5).
Câu 10: Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là:
A. fructozơ, saccarozơ và tinh bột, mantozơ
B. saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ, mantozơ
C. glucozơ, saccarozơ và fructozơ,tinh bột
D. glucozơ, tinh bột và xenlulozơ, mantozơ
Câu 11: Để phân biệt được dung dịch của các chất: glucozơ, glixerol, etanol, formanđehit, chỉ cần dùng một thuốc thử là
A. Cu(OH)2/ OH- B. [Ag(NH3)2]OH C. Nước brom D. Kim loại Na
Câu 12: Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành ancol etylic, khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủA. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80% . giá trị của m là
A. 400 B. 320 C. 200 D. 160
Câu 13: Cho Xenlulozơ phản ứng với anhiđrit axetic (H2SO4 là xúc tác) thu được 11,10 gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat và 6,60 gam axit axetic. Thành phần phần % theo khối lượng của xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat trong X lần lượt là
A. 76,84%; 23,16%. B. 70,00%; 30,00%.
C. 77,84%; 22,16%. D. 77,00%; 23,00%.
Câu 14: Khối lượng glucozơ cần dùng dể tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là:
A. 2,25 gam. B. 1,44 gam. C. 22,5 gam. D. 14,4 gam.
Câu 15: Khối lượng đồng (II) hiđroxit phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 9 gam glucozơ là:
A.1,225 gam. B. 4,9gam. C.10,80 gam D. 21,6 gam.
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Chuyên đề Glucozơ - Saccarozơ - Tinh bột – Xenlulozơ môn Hóa học 12 năm 2021. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Vật lý 12 năm 2023 - 2024
09/10/20231778 -
Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Ngữ văn 12 năm 2023-2024
09/10/20231180 -
100 bài tập về Dao động điều hoà tự luyện môn Vật lý lớp 11
14/08/2023739 - Xem thêm


