OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA
Banner-Video
IN_IMAGE

Bài tập 5 trang 239 SGK Sinh học 12 Nâng cao

Giải bài 5 tr 239 sách GK Sinh lớp 12 Nâng cao

Hãy chọn phương án trả lời đúng. Mối quan hệ giữa tò vò và nhện được mô tả trong câu ca dao "Tò vò mà nuôi con nhện, về sau nó lớn nó quyện nó đi, tò vò ngồi khóc tỉ ti, nhện ơi, nhện hỡi, nhện đi đằng nào" là:

A. Quan hệ kí sinh

B. Quan hệ hội sinh

C. Quan hệ con mồi - vật ăn thịt

D. Quan hệ ức chế - cảm nhiễm

ADMICRO/lession_isads=0

Hướng dẫn giải chi tiết bài 5

Mối quan hệ giữa tò vò và nhện được mô tả trong câu ca dao "Tò vò mà nuôi con nhện, về sau nó lớn nó quyện nó đi, tò vò ngồi khóc tỉ ti, nhện ơi, nhện hỡi, nhện đi đằng nào" là quan hệ con mồi - vật ăn thịt

⇒ Đáp án C

-- Mod Sinh Học 12 HỌC247

Nếu bạn thấy hướng dẫn giải Bài tập 5 trang 239 SGK Sinh học 12 Nâng cao HAY thì click chia sẻ 
 
 

Bài tập SGK khác

  • Lê Nguyễn Hạ Anh

    I. Quan hệ sinh thái giữa tất cả các loài trong chuỗi thức ăn này đều là quan hệ cạnh tranh.

    II. Quan hệ dinh dưỡng giữa sâu ăn lá ngô và nhái dẫn đến hiện tượng khống chế sinh học.

    III. Sâu ăn lá ngô, nhái, rắn hổ mang và diều hâu đều là sinh vật tiêu thụ.

    IV. Sự tăng, giảm số lượng nhái sẽ ảnh hưởng đến sự tăng giảm số lượng rắn hổ mang.

    a. 4

    b. 3

    c. 2

    d. 1

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Sơn Ca

    a. Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng phức tạp

    b. Lưới thức ăn thể hiện quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vật trong quần xã.

    c. Trong một lưới thức ăn, mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn.

    d. Trong diễn thế nguyên sinh, lưới thức ăn trở nên phức tạp dần.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • VIDEO
    YOMEDIA
    Trắc nghiệm hay với App HOC247
    YOMEDIA
    minh dương

    a. Loài ưu thế.

    b. Loài thứ yếu.

    c. Loài ngẫu nhiên.

    d. Loài đặc hữu.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Thanh Trà

    a. Tăng khả năng sử dụng nguồn sống của sinh vật.

    b. Tăng nguồn dinh dưỡng của môi trường sống.

    c. Sự phân hóa ổ sinh thái của các loài trong quần xã.

    d. Giảm số lượng các thể trong quần xã.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • ADMICRO
    Việt Long

    a. Độ đa dạng về loài.

    b. Sự phân bố các thể trong không gian.

    c. Loài ưu thế và loài đặc trưng.

    d. Tỉ lệ các nhóm tuổi ở mỗi loài.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Trà Giang

    a. Mỗi quần xã thường có một số lượng loài nhất định, khác với quần xã khác.

    b. Các quần xã ở vùng ôn đới do có điều kiện môi trường phức tạp nên độ đa dạng loài cao hơn các quần xã ở vùng nhiệt đới.

    c. Tính đa dạng về loài của quần xã phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: sự cạnh tranh của các loài, mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi, sự thay đổi của môi trường vô sinh.

    d. Quần xã càng đa dạng về loài bao nhiêu thì số lượng cá thể của mỗi loài càng ít bấy nhiêu.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • An Duy

    A. Cộng sinh giữa các cá thể.

    B. Phân tầng trong quần xã.

    C. Biến động số lượng của các quần thể.

    D. Diễn thế sinh thái.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Mai Vàng

    Quan hệ giữa các sinh vật:

    1. Hải quỳ và cua.

    2. Vi sinh vật sống trong dạ dày của động vật nhai lại.

    3. Trùng roi sống trong ruột mối.

    4. Cá ép sống bám thân mình vào các loài cá lớn.

    5. Lươn biển và cá nhỏ.

    6. Phong lan và cây thân gỗ.

    a. 4

    b. 2

    c. 3

    d. 5

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • hà trang

    Cho các nhận định sau:

    1. Quần xã là cấp độ tổ chức phụ thuộc vào môi trường rõ nhất.

    2. Chuỗi thức ăn chất mùn bã  động vật đáy  cá chép  vi sinh vật được mở đầu bằng sinh vật hóa tự dưỡng.

    3. Mối quan hệ cạnh tranh là nguyên nhân dẫn đến sự tiến hóa của sinh vật.

    4. Quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã cho ta biết mức độ gần gũi giữa các loài trong quân xã.

    5. Một loài kiến tha lá về tổ trồng nấm, kiến và nấm có mối quan hệ hợp tác.

    6. Thông qua việc quan sát một tháp sinh khối, chúng ta có thể biết được các loài trong chuỗi thức ăn và lưỡi thức ăn.

    Những nhận định không đúng là:

    A. 1, 2, 3, 5, 6.

    B.  2, 3, 5, 6.

    C. 1, 2, 3, 6.

    D. 1, 2, 4, 5, 6.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Thị Lưu

    Chiện tượng sau:

    1. Vi khuẩn nốt sần và rễ cây họ đậu. Một loài cây mọc thành đám, rễ liền nhau.

    2. Vi khuẩn phân hủy xenlulozo sống trong ruột già ở người.

    3. Bọ chét, ve sống tên lưng trâu.

    4. Dây tơ hồng sống trên cây thân gỗ.

    5. Cá mập con ăn trứng chưa kịp nở của mẹ.

    6. Tranh giành ánh sáng giữa các cây tràm trong rừng tràm.

    7. Chim ăn thịt ăn thịt thừa của thú.

    8. Chim cú mèo ăn rắn.

    9. Nhạn biển và cò làm tổ sống chung.

    10. Những con gấu trành giành ăn thịt một con thú.

    11. Những con sói cùng nhau hạ một con bò rừng,

    12. Nhờ có tuyến hôi, bọ xít không bị chim dùng làm thức ăn.

    A. Quan hệ hỗ trợ cùng loài.

    B. Quan hệ đấu tranh cùng loài.

    C. Quan hệ hợp tác.

    D. Quan hệ ức chế cảm nhiễm.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Bảo Trâm

    a. kí sinh.

    b. cộng sinh.

    c. hội sinh

    d. hợp tác.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Ngoc Son

    a. Quan hệ hội sinh

    b. Quan hệ vật kí sinh – vật chủ.

    c. Quan hệ ức chế - cảm nhiễm.

    d. Quan hệ vật ăn thịt – con mồi.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Hoang Vu

    1. Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm, chim ăn cá.

    2. Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ.

    3. Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật xung quanh.

    4. Cú và chồn cùng sống trong rừng, cùng bắt chuột làm thức ăn

    a. 3

    b. 2

    c. 1

    d. 4

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Minh Tú

    a. Hỗ trợ cùng loài.

    b. Kí sinh cùng loài.

    c. Cạnh tranh cùng loài.

    d. Vật ăn thịt – con mồi.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
NONE
OFF