OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA
Banner-Video
IN_IMAGE

Bài tập 2 trang 141 SBT Sinh học 12

Giải bài 2 tr 141 sách BT Sinh lớp 12

Hình bên mô tả sự thay đổi mật độ sâu ăn lá cây có trên một cây hoa hồng:

Mật độ sâu trên cây bị ống chế ở dưới mức điều linh. Sau thời điểm t, mật độ ta tăng lên nhanh chóng. Mật độ sâu thay đổi có thể là do những nguyên nhân:

a) Do cây ra nhiều lá (lá cây là thức ăn chủ yếu của sâu).

b) Do số lượng chim sâu giảm.

c) Do số lượng ong mắt đỏ giảm (ong mắt đỏ kí sinh làm hỏng trứng của sâu).

Hãy cho biết:

  • Trong 3 nguyên nhân a, b và c nêu trên, nguyên nhân nào là chủ yếu làm mg mật độ của quần thể sâu? Hãy giải thích vì sao.
  • Hãy nêu tên mối quan hệ sinh thái giữa các sinh vật trên cây hoa hồng nêu nguyên nhân chủ yếu lần lượt là a, b hoặc c.
  • Thế nào là mức điều chỉnh của một quần thể sinh vật? Để giữ cho quần iể sinh vật gây hại đối với cây trồng có mật độ dưới mức điều chỉnh, người ta thường dùng phương pháp sinh học nào?
ADMICRO/lession_isads=0

Hướng dẫn giải chi tiết bài 2

1. Nguyên nhân b là chủ ýếu làm tăng số cá thể của quần thể, vì b là mối quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi, là mối quan hệ khắc nghiệt diễn ra nhanh và có dạng đồ thị hợp với dạng đồ thị của đề bài...

2.

  • Nguyên nhân a ứng với mối quan hệ cạnh tranh giữa cá thể cùng loài (sâu - sâu), trong khi lá cây ỉà nguồn sống của môi trường.
  • Nguyên nhân b ứng với mối quan hệ giữa một sinh vật ăn một sinh vật lác (vật ăn thịt và con mồi).
  • Nguyên nhân c cũng ứng với mối quan hệ giữa một sinh vật ăn sinh vật lác nhưng diễn ra chậm chạp vì trải qua giai đoạn trứng.

3.

  • Quần thể ở dưới mức điều chỉnh có số lượng cá thể-thấp hơn mức gây hại táng kể cho sinh vật mà nó lấy nguồn sống (trong trường hợp này, số lượng sâu lông gây hại đáng kể cho cây hoa hồng).
  • Để giữ cho quần thể sâu gây hại đối với cây trồng có kích thước dưới mức iều chỉnh, người ta thường dùng phương pháp điều khiển sinh học, dùng thiên địch khống chế số lượng của sinh vật gây hại ở dưới mức điều chỉnh (như biện pháp quản lí dịch hại tổng hợp — IPM đang được áp dụng rộng rãi trong nông nghiệp hiện nay).

-- Mod Sinh Học 12 HỌC247

Nếu bạn thấy hướng dẫn giải Bài tập 2 trang 141 SBT Sinh học 12 HAY thì click chia sẻ 
 
 

Bài tập SGK khác

  • Lê Nhi

    a. cùng sống trong một nơi ở.

    b. có ổ sinh thái trùng lặp nhau.

    c. có mùa sinh sản trùng nhau.

    d. có thời gian hoạt động kiếm ăn trùng nhau.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Anh Hưng

    a. Vật ăn thịt con mồi

    b. Ức chế - cảm nhiễm

    c. Cạnh tranh

    d. Kí sinh

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • VIDEO
    YOMEDIA
    Trắc nghiệm hay với App HOC247
    YOMEDIA
    Trong Duy

    1. Tầng thảm xanh 

    2. Tầng tán rừng 

    3. Tầng vượt tán 

    4. Tầng dưới tán rừng 

    Thứ tự nào sau đây của các tầng nêu trên là đúng, nếu tính từ dưới lên?

    a. 2-1-3-4

    b. 1-4-2-3

    c. 3-2-1-4

    d. 1-2-3-4

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Hồng Tiến

    Cho các nhóm sinh vật sau: 

    (1). Thực vật có hạt trong các quần xã trên cạn 

    (2). Cây tràm trong quần xã rừng U Minh 

    (3). Bò rừng Bizông sống trong các quần xã ở đồng cỏ Bắc Mĩ 

    (4). Cây cọ trong quần xã vùng đồi Phú Thọ 

    (5). Cây lau, cây lách thường gặp trong các quần xã rừng mưa nhiệt đới 

    a. (5)

    b. (1), (3) và (5)

    c. (2), (4) và (5)

    d. (1) và (3)

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • ADMICRO
    Nguyễn Bảo Trâm

    a. cỏ

    b. trâu bò

    c. sâu ăn cỏ

    d. bướm

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • thu thủy

    a. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống

    b. làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống.

    c. làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống.

    d. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng sử dụng nguồn sống.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Huong Giang

    a. Tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự canh tranh giữa các quần thể.

    b. Giảm mức độ canh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.

    c. Giảm khả năng tận dụng nguồn sống, tăng sự canh tranh giữa các quần thể.

    d. Giảm mức độ canh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Trà Giang

    a. Do sự phân bố các nhân tố sinh thái không giống nhau, đồng thời mỗi loài thích nghi với các điều kiện sống khác nhau

    b. Để tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng khác nhau.

    c. Để tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau và tăng không gian phân bố của các cá thể sinh vật.

    d. Để giảm sự cạnh tranh nguồn sống, tiết kiệm diện tích và tạo ra sự giao thoa ổ sinh thái giữa các quần thể sinh vật.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • An Nhiên

    a. Theo chiều thẳng đứng và chiều ngang.

    b. Đồng đều và theo nhóm.

    c. Ngẫu nhiên và đồng đều.

    d. Theo chiều thẳng đứng và theo nhóm.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Đào Thị Nhàn

    a. Luôn có kích thước cá thể lớn hơn các cá thể của các loài khác trong quần xã sinh vật.

    b. Đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc hoạt động mạnh.

    c. Chỉ có ở một quần xã nhất định mà không có ở các quần xã khác.

    d. Chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn và vai trò quan trọng hơn loài khác.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Bảo Anh

    a. Loài đặc trưng

    b. Loài đặc hữu

    c. Loài ưu thế

    d. Loài ngẫu nhiên

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • thu trang
    1. Rừng lá kim.
    2. Rừng rụng lá ôn đới.
    3. Rừng mưa nhiệt đới.
    4. Đồng cỏ ôn đới.
    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Thanh Trà

    a. Savan.

    b. Rừng rụng lá ôn đới.

    c. Rừng mưa nhiệt đới.

    d. Đồng cỏ ôn đới.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Ngoc Han

    a. Mỗi quần xã thường có một số lượng loài nhất định, khác với quần xã khác.

    b. Các quần xã ở vùng ôn đới do có điều kiện môi trường phức tạp nên độ đa dạng loài cao hơn các quần xã ở vùng nhiệt đới.

    c. Tính đa dạng về loài của quần xã phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: sự cạnh tranh giữa các loài, mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi, sự thay đổi môi trường vô sinh.

    d. Quần xã càng đa dạng về loài bao nhiêu thì số lượng cá thể của mỗi loài càng ít bấy nhiêu.

     

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
NONE
OFF