ADMICRO
AMBIENT
Banner-Video
VIDEO

Bài tập 44.3 trang 60 SBT Hóa học 8

Bài tập 44.3 trang 60 SBT Hóa học 8

Bảng dưới đây cho biết độ tan của một muối trong nước thay đổi theo nhiệt độ:

Nhiệt độ (ºC) 20 30 40 50 60
Độ tan (g/100g nước) 5 11 18 28 40

 

a) Vẽ đồ thị biểu diễn độ tan của muối trong nước (trục tung biểu thị khối lượng chấ tan, trục hoành biểu thị nhiệt độ).

b) Căn cứ vào đồ thị, hãy ước lượng độ tan của muối ở 25oC và 55oC.

c) Tính số gam muối tan trong:

- 200g nước để ó dung dịch bão hòa ở nhiệt độ 20oC.

- 2kg nước để có dung dịch bão hòa ở nhiệt độ 50oC.

ADSENSE
QUẢNG CÁO

Hướng dẫn giải chi tiết bài 44.3

a)  Đồ thị biểu diễn độ tan của muối trong nước.

b) Độ tan của muối:

S 25oC = 7,5g/100g H2O

S 55oC = 32g/100g H2O

c) * Ở 20oC thì độ tan của muối là 5g

Vậy trong 200g nước muối tan có khối lượng:

\(\frac{{5.200}}{{100}} = 10g\)

* Ở 50oC:

Độ tan của muối là 28g

Vậy trong 2kg nước muối tan có khối lượng:

\(\frac{{28.2000}}{{100}} = 560g\)

-- Mod Hóa Học 8 HỌC247

Nếu bạn thấy hướng dẫn giải Bài tập 44.3 trang 60 SBT Hóa học 8 HAY thì click chia sẻ 

 

 
 
  • Lê Tấn Vũ

    1,nhiệt phân 66,2g \(Pb\left(NO_3\right)_2\)thu được 55,4g chất rắn. Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt phân. Biết rằng \(Pb\left(NO_3\right)_2\) bị nhiệt phân theo phản ứng:

    \(Pb\left(NO_3\right)_2\)\(\rightarrow PbO+NO_2+O_2\)

    2,Hòa tan hoàn toàn 11,2g Fe vào dung dịch \(HNO_3\) dư, thu được dung dịch A và 6,72(l)(đktc) hỗn hợp khí B gồm NO và một khí X với tỉ lệ thể tích là 1:1. Xác định khí X

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • YOMEDIA
    Ngại gì không thử App HOC247
    Nguyễn Tiểu Ly

    Cho 10,8g hỗn hợp gồm kim loại X và X2O3 được nung ở nhiệt độ cao rồi dẫn luồng khí CO2 dư đi qua để phản ứng hoàn toàn thu được m(g) kim loại và 3,36l CO2 (đktc)

    a) Tìm m(g)

    b) Xácddinhj kim loại X, X2O3 biết rằng trong hỗn hợp kim loại X và oxit X2O3 có số mol bằng nhau

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Quế Anh

    hòa tan 18.4 g hỗn hợp 2 kim loại hóa trj 2 và 3 bằng HCL thu dc dung dịch A và khí B chia đôi B

    A . Phần B1 đem đốt cháy thu dc 4.5 g H2O . Hỏi cô cạn dung dịch A thu dc bao nhiêu g muối khan

    b. phần B2 tác dụng hết vs clo và cho sản phẩm hấp thụ vào 200 ml dung dịch NaOH 20% (D= 1,2) Tìm C% CÁC CHẤT dung dịch tạo ra

    c.tìm 2 kim loại , nếu bt tỉ lệ mol 2 muối khan là 1 : 1 và khối lượng mol của kim loại này gấp 2.4 lần khố lượng mol của kim loại kia

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Spider man

    Hợp chất được chia làm 2 loại là vô cơ và hữu cơ.

    Vô cơ, hữu cơ là gì vậy ạ. Em học Vnen nên lớp 6 là học hóa rồi. Giúp em với. hihi

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Mai Hoa

    1,Xác định lượng kết tinh MgSO4.6H2O khi làm lạnh 1642g dung dịch bão hòa từ 80 độ xuống 20 độ biết độ tan MgSO4 ở 80 độ =164,2 g và 20 độ =44,5 g

    2, \(S_{Na_2CO_3}\) trong \(H_2O\)\(20^oC\) là bao nhiêu biết ở \(t^o\) này khi hà tan hết 160 g \(Na_2CO_3.10H_2O\) thì thu đc dung dịch bão hòa .

    3,Lấy m gam dung dịch bão hòa \(\left(KAlSO_4\right)_2\) \(20^oC\) đun nóng cho bay hơi 200 gam \(H_2O\) phần còn lại làm lạnh đến \(20^oC\) .Tính khối lượng tinh thể kết tinh.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Thiên Mai

    Tìm CTHH của X

    bởi Thiên Mai 14/07/2019

    Bài 1 : Một hợp chất X gồm 3 nguyên tố C, H, O có thành phần % theo khối lượng lần lượt là : 37.5%, 12,5 %, 50%. Biết tỷ khối của X so với H2 = 16. Tìm CTHH của X

    Bài 2 : Cho biết hợp chất của nguyên tố R ( hóa trị x ) với nhóm SO4 có 20% khối lượng thuộc nguyên tố R

    a) Thiết lập biểu thức tính nguyên khối của R theo hóa trị x ?

    b) Hãy tính % khối lượng của nguyên tố R đó trong hợp chất của nguyên tố R với oxi ( không cần xác định nguyên tố R )

    Bài 3 : Hợp chất A được cấu tạo bởi nguyên tố X hóa trị V với nguyên tố Oxi. Biết phân tử khối của hợp chất A bằng 142đvC. Hợp chất B được tạo bởi nguyên tố Y ( hóa trị y, 1 ≤ y ≤ 3 ) và nhóm SO4, biết rằng PTK của hợp chất A chỉ nặng bằng 0.355 lần phân tử hợp chất B. Tìm NTK của các nguyên tố x và y. Viết CTHH của hợp chất A và hợp chất B

    Bài 4 :

    a) Tìm CTHH của oxit sắt trong đó Fe chiếm 70% về khố lượng

    b) Khử hoàn toàn 2.4 gam hỗn hợp CuO và FexOy cùng số mol như nhau bằng hidro, thu được 1.76 gam kim loại. Hòa tan kim loại đó bằng dung dịch HCL dư thấy thoát ra 0.488 lít H2 ( ở đktc ). Xác định CTHH của oxit Sắt trên

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Thị Lưu

    Đốt cháy hoàn toàn 0,025 mol chất hữu cơ X cần 1,12 lít oxi ở đktc. Dẫn toàn bộ sản phẩm qua bình 1 đựng P2O5 khan và bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 0,9g và bình 2 tăng 2,2g. Xác định X

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • My Hien

    1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng

    1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • con cai

    Dẫn luồng khí CO đi qua ống sứ chứa a (gam) hỗn hợp rắn X gồm CuO và Fe2O3 nung nóng. Sau một thời gian trong ống sứ còn lại b (gam) hỗn hợp rắn Y. Khí thoát ra được hấp thụ bằng dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được m (gam ) kết tủa.

    a)Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra

    b) Lập biểu thức liên hệ giữa a, b, m.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • con cai

    1 (2đ) Khử 5,43 g một hỗn hợp gồm có CuO và PbO bằng khí H2, thu được 0,9g H2O
    a) Viết phương trình hoá học xảy ra?
    b) Tính thành phần phần tram theo khối lượng của các oxit có trong hỗn hợp ban đầu?
    c) Tính thành phần phần tram theo khối lượng của hỗn hợp rắn thu được sau phản ứng?

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Tram Anh

    1. Thực hiện chuỗi tiến hóa sau:

    a/ \(Na->Na_2O->NaOH\)

    b/ \(O_2->SO_2->SO_3->H_2SO_4\)

    2. Đốt cháy khí propan(\(C_3H_8\)) trong oxi thu được khí \(CO_2\)\(H_2O\)

    a/ Viết PTPU xảy ra

    b/ Tính thể tích khí \(CO_2\) thoát ra ở( đktc) khi đốt cháy hết 4,48l \(C_3H_8\)

    3. Tính C% và \(C_M\) của dung dịch thu được khi hòa tan 12,5g \(CuSO_4\) vào 87,5ml \(H_2O\). Biết thể tích dung dịch bằng thể tích muối

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • hoàng duy

    bài 1 : Biết 5gam hỗn hợp hai muối CaCo3 và CaSo4 tác dụng với 200ml dung dịch HCL thu được 448ml khí đkkc . a) Viết PTHH b) tính thành phần phần trăm của mỗi muối trong hỗn hợp đầu Bài 2 : Cho 1 lượng 13gam kẽm tác dụng vừa đủ với 100ml dd HCL A) viết PTHH B) tính nồng độ mol của dung dich HCL C) tính thể tích H2 ( đkkc) D) tính nồng độ mol % của dung dịch vừa đủ với 100ml dd HCL ?? GIÚP MIK VỚI >.<

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Quynh Nhu

    Trong số các chất hữu cơ mà ta đã học ở chương trình hoá học 9, hãy kể ra hai cặp chất có cùng công thức đơn giản nhất nhưng có công thức phân tử khác nhau.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • khanh nguyen

    Cho 8,8g hỗn hợp gồm Mg và MgO tác dụng vừa đủ với dd axit HCl 7,3% . Cô cạn dd sau phản ứng thu được 28,5g muối khan

    a, Tính % về khối lượng của từng chất có trong hỗn hợp

    b, Tính khối lượng dd axit HCl đã tham gia phản ứng

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • hi hi

    1 loại quặng có chứa 50% Fe2O3. Khi phân tích a (gam) quặng này người ta thu được 2,8 gam Fe. Tính a

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • thu thủy

    a, Tính % theo khối lượng các nguyên tố có trong hợp chất Cao

    b, Tính số nguyên tố có trong 4(g) SO3

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Trần Thị Trang

    Cho 11,4gam hỗn hợp A gồm Mg và Al tác dụng vừa đủ với dung dịch axit sunfuric

    19,6%, sau phản ứng thu được dung dịch B và khí 12,32 lít khí hiđro thoát ra ( đo ở

    ĐKTC)

    a. Viết các PTHH xảy ra.

    b. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A

    c. Tính khối lượng axit axit sunfuric tham gia phản ứng.

    d. Tính nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch B

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • ngọc trang

    Để đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam kim loại R chỉ cần dùng 90% lượng oxi sinh ra khi

    phân hủy 39,5gam KMnO 4 . Hãy xác định kim loại R.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Hoài Thương

    phân biệt các chất sau

    Mg, Ag , K , Ca

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Thị Thu Huệ

    Câu 1

    Hãy viết lại các công thức sau cho đúng: Fe2(OH)3, Al3O2, K2Br3, H2NO3, Ca2(SO4)3, Na2H2PO4, BaPO4, Mg2(HSO3)3, Si2O4, NH4Cl2 và gọi tên các chất.

    Câu 2

    a. Từ các hóa chất có sẵn sau đây: Fe ; H2O với các thiết bị cần thiết đầy đủ. Hãy làm thế nào để có thể thực hiện được sự biến đổi sau: Fe Fe3O4 Fe.

    b. Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các gói chất bột sau: vôi sống, magie oxit, điphotpho penta oxit, natriclorua, natri oxit.

    Câu 3

    Nung hoàn toàn 15,15 gam chất rắn A thu được chất rắn B và 1,68 lít khí oxi (ở đktc). Trong hợp chất B có thành phần % khối lượng các nguyên tố: 37,65% oxi, 16,47% nitơ còn lại là kali. Xác định công thức hóa học của B và A. Biết rằng công thức đơn giản nhất chính là công thức hóa học của A, B.

    Câu 4

    Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 40 gam bột đồng(II) oxit ở 4000C. Sau phản ứng thu được 33,6 gam chất rắn.

    a) Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra.

    b) Tính hiệu suất phản ứng.

    c) Tính số phân tử khí hiđro đã tham gia khử đồng(II) oxit trên

    Câu 5

    Cho một luồng khí H2 (dư) lần lượt đi qua các ống mắc nối tiếp (như hình vẽ) đựng các oxít được nung nóng sau đây:

    Ống 1 đựng 0,01mol CaO, ống 2 đựng 0,02mol PbO,

    ống 3 đựng 0,02mol Al2O3,ống 4 đựng 0,01mol Fe2O3

    và ống 5 đựng 0,06mol NaO. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng chất rắn thu được trong mỗi ống.

    Câu 6

    Nung m gam hỗn hợp A gồm KMnO4 và KClO3 thu được chất rắn B và khí oxi, lúc đó KClO3 bị phân hủy hoàn toàn còn KMnO4 bị phân hủy không hoàn toàn. Trong B có 0,894 gam KCl chiếm 8,132 % khối lượng. Trộn lượng oxi ở trên với không khí theo tỷ lệ thể tích 1: 3 trong một bình kín thu được hỗn hợp khí X. Cho vào bình 0,528 gam cacbon rồi đốt cháy hết cacbon thu được hỗn hợp khí Y gồm 3 khí trong đó CO2 chiếm 22,92% thể tích. Tính m. (Coi không khí gồm 20% thể tích là oxi còn lại là nitơ).

    (Cho biết: K = 39, Mn = 55, Cl = 35,5, O = 16, Na = 23, Al = 27, Pb= 207, Ca = 40, Fe = 56, Cu = 64, N = 14)

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Lê Nhật Minh

    Cho kim loại nhôm phản ứng với 7,3 g HCl. Sau phản ứng thu được 8,9 g AlCl3 và 0,2 g khí hidro

    a) Nếu có 6.10^23 nguyên tử Al thì số phân tử H2 được tạo thành là bao nhiêu

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Mai Bảo Khánh

    câu1, chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng hãy nhận bt các chất rắn đựng trong các lọ mất nhãn: Mgo, CuO,Bao,Fe2O3

    câu2

    1) tổng số hạt proton(P),notron (N) và eletron (E) của 1 nguyên tử nguyên tố A là 13.Xác định nguyên tố X

    2) cho 27,4g Ba tác dụng với 100g dung dịch H2SO4 9,8%

    a) tính thể tích khí thoát ra (đktc)

    b) tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng

    câu3

    1) cho V (lít) CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vòa 400ml dung dịch Ba(OH)2 1,5M sau phản ứng thu được 98,5g kết tủa .tính V ?

    câu4

    cho hỗn hợp khí A gồm CO2 và O2 có tỉ lệ thể tích tương ứng là 5:1

    a) tính tỉ khối của hỗn hợp khí A đối với không khí

    b) tính thể tích (đktc) của 10,5g khí A

    câu5

    nhiệt phân 66,2 g Pb (NO3)2 thu được 55,4 g chất rắn .tính hiệu suất của phản ứng nhiệt phân. bt rằng Pb(NO3)2 bị nhiệt phân theo phản ứng :

    Pb(NO3)2--------->PbO + NO2↑ +O2

    ĐỀ Ạ GIẢI GIÚP EM VS Ạ

    CẢM ƠN NHÌU LÉM Ạ

    EM CẦN GẤP

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Hoa Lan

    Hỗn hợp A gồm 3 hidrocacbon khí \(C_nH_{2n+2},C_pH_{2p},C_mH_{2m-2}\) . Đốt cháy hoàn toàn 2,688 lít (đktc) hỗn hợp A , sau phản ứng dẫn hỗn hợp sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc nóng và bình 2 đựng dung dịch KOH đặc , thấy khối lượng bình 1 tăng 5,04 g và bình 2 tăng 14,08 g.Biết trong hỗn hợp A, thể tích hidrocacbon \(C_mH_{2m-2}\) gấp 3 lần thể tích hidrocacbon \(C_nH_{2n+2}\) . Thành phần phần trăm thể tích của các hidrocacbon là bao nhiêu ?

    Giúp với @Rainbow, @Cẩm Vân Nguyễn Thị

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Thị Thúy

    Có 4 lọ mất nhãn đựng riêng biệt: dd axit HCl, dd bazo NaOH, dd muối ăn NaCl, dd bazo Ca(OH)2. Bằng cách nào nhận biết được các chất trong mỗi lọ

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • A La

    hòa tan hoàn toàn 27.4 g hỗn hợp m2co3 và mhco3 bằng 500 ml dung dịch hcl 1M thoát ra 6.72 lít co2.để trung hòa axit dư phải dùng 50 ml naoh 2M tìm 2 muối và % hỗn hợp

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
YOMEDIA