ADMICRO
AMBIENT
Banner-Video
VIDEO

Bài tập 44.1 trang 60 SBT Hóa học 8

Bài tập 44.1 trang 60 SBT Hóa học 8

Cân 10,6g muối Na2CO3 cho vào cốc chia độ. Rót vào cốc khoảng vài chục ml nước cất, khuấy cho muối tan hết. Sau đó rót thêm nước vào cốc cho đủ 200ml. Ta được dung dịch Na2CO3 có khối lượng riêng là 1,05g/ml. Hãy tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch vừa pha chế.

ADSENSE
QUẢNG CÁO

Hướng dẫn giải chi tiết bài 44.1

mNa2CO3 = D.V = 1,05.200 = 210 gam

Nồng độ phần trăm của dung dịch pha chế:

\(C\%  = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dd}}}}.100\%  = \frac{{10,6}}{{210}}.100\%  = 5,05\% \)

\({n_{N{a_2}C{O_3}}} = \frac{{{m_{N{a_2}C{O_3}}}}}{{{M_{N{a_2}C{O_3}}}}} = \frac{{10,6}}{{106}} = 0,1mol\)

Nồng độ mol của dung dịch:

\({C_{MN{a_2}C{O_3}}} = \frac{n}{V} = \frac{{0,1}}{{0,2}} = 0,5M\)

-- Mod Hóa Học 8 HỌC247

Nếu bạn thấy hướng dẫn giải Bài tập 44.1 trang 60 SBT Hóa học 8 HAY thì click chia sẻ 

 

 
 
  • Lan Ha

    Hỗn hợp A gồm CH3COOH và C2H5OH. Chia hỗn hợp A làm 3 phần bằng nhau:

    Phần 1: Tác dụng Na (dư) thu được 5,6 lít khí (ở đktc).

    Phần 2: Cho tác dụng CaCO3 (dư) thu được 2,24 lít khí (ở đktc).

    Phần 3: Đun nóng với H2SO4 đặc để điều chế este.

    1) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

    2) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A ban đầu.

    3) Tính khối lượng este thu được ở phần 3, biết hiệu suất phản ứng là 60%.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • YOMEDIA
    Ngại gì không thử App HOC247
    Truc Ly

    1. Cho 8,1g Al, tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl.

    a, Hoàn thành phương trình hóa học.

    b, Tính thể tích khí hidro tạo thành (ở đktc)

    c, Tính khối lượng AlCl3AlCl3 tạo thành. (Biết Al=27, H=1, O=16, Cl=35.5).

    2. Cho 9,2g Na vào nước dư thì thu được dung dịch NaOH và khí H2H2. Tính thể tích khí H2H2. (đktc) thoát ra và khối lượng NaOH tạo thành?

    3. Cho 13gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl.

    1. Viết phương trình hóa học.

    2. Tính thể tích khí hidro sinh ra (đktc).

    3. Nếu dùng toàn bộ lượng H2H2 bay ra ở trên đem khử 12gam bột CuO ở nhiệt độ cao thì chất nào còn dư bao nhiêu gam? (Zn=65; Cl=35.5; Cu=64; O=16; H=1)

    4.Cho 13 g Zn tác dụng với dung dịch có chứa 18,25 g HCl.

    a)Tính xem chất nào còn dư sau phản ứng và khối lượng dư là bao nhiêu?

    b)Tính khối lượng ZnCl2 tạo thành sau phản ứng.

    c)Tính thể tích khí H2 thu được ở đktc.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Vũ Khúc

    Tính khối lg của CuSO4 có trong 375 tinh thể CuSO4 ngậm 5 phân tử H2O

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • May May

    Bài 1:Hỗn hợp khí A gồm O2 và SO2.Tỉ khối so với H2 là 24.Sau khi đốt nóng với xúc tác thích hợp được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với H2 là 30.Hãy tính thành phần % các khí trong hỗn hợp A,B.

    Bài 2:Hỗn hợp khí A gồm CO và O2 có tỉ khối so vs N2 là 1,071 tạo nhiệt độ thích hợp cho phản ứng xảy ra trong bình kín đến thể tích không đổi thu được hỗn hợp khí có tỉ lệ về thể tích như sau:50% O2;12,5% CO.Tính hiệu suất của phản ứng đốt cháy.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Sơn Ca

    Cho hỗn hợp 26.2g Na và Na2O tác dụng với H2O dư thu được 6.72l khí H2 ở đktc

    A. Tính % m mỗi chất có trong hỗn hợp đầu

    u B. Tính m NaOH thu được sau phản ứng

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Lê Tường Vy

    a là dung dịch NaOH 0,2M; b lad dung dịch NaOh 0,5M

    a) Cần pha bao nhiêu ml a với 2,5 l b để được dung dịch c có nồng độ 0,3M

    b) Cho 0,5 l b phản ứng với 200 g dung dịch HCl 36,5 %. Tính khối lượng các chất tan trong phản ứng

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • thủy tiên

    Cho 20g MgO tan hết trong dd H2SO4 19,6% thu được dung dịch. Tính thể tích dd NaOH 2M vừa đủ để kết tủa hoàn toàn dung dịch A.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Xuan Xuan

    Đốt cháy hoàn toàn, một hợp chất X, cần dùng hết 10,08 lít O2 (ĐKTC). Sau khi phản kết thúc phản ứng, chỉ thu được 13,2 gam khí CO2 và 7,2gam nước.

    a) Tìm công thức hoá học của X (Biết công thức dạng đơn giản chính là công thức hoá học của X)

    b) Viết phương trình hoá học đốt cháy X ở trên?

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Lê Trung Phuong

    Trộn 5,4g bột Al và 10g bột S rồi nung hỗn hợp ở nhiệt độ cao, pứ xảy ra hoàn toàn thu đc chất rắn X. Xác định % khối lượng mỗi chất trong X

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Tran Chau

    1, Cho 8,1g Al tác dụng với 200g dung dịch axit H2SO4 14,7%

    a, Viết PTHH. Tính thể tích khí hidro thu được ở đktc

    b, Tính nồng độ phần trăm dung dịch thu được sau phản ứng

    2, Hòa tan hoàn toàn 4g magie oxit vào 200g dung dịch H2SO4 19,6%

    a, Có bao nhiêu gam axit tham gia phản ứng?

    b, Tìm nồng độ phần trăm của các chất tan có trong dung dịch sau phản ứng?

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • hồng trang

    Tính giá trị m

    bởi hồng trang 27/06/2019

    Dẫn một luồng khí CO dư qua hỗn hợp X gồm Fe\(_2\)O\(_3\)và CuO nung nóng thu được chất rắn Y, khí ra khỏi ống dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)\(_2\) dư, thu được 40 gan kết tủa hòa tan chất rắn Y vào trong dung dịch HCl dư thấy có 4,47 lít khí bay ra( ở đktc). Tính m.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • trang lan

    25g dung dịch NaOH 4% phản ứng được với bao nhiêm ml dung dịch CuSO4 0.5M.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Lê Tấn Vũ

    câu 1 :Một hỗn hợp khí A gồm SO2 và CO2 có khối lượng là 22,8g .Ở đktc ,trong A thể tích khí CO2 gấp 2 lần thể tích khí SO2 .Tính thể tích mỗi khí trong A

    Câu 2 : Một hỗn hợp X gồm Fe2O3 và Al2O3 . Biết 0,5 mol hỗn hợp này có khối lượng mol trug bình 119,4 g/mol .Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Lê Tín

    Có ai có đề thi HSG hóa 8 k?!!!

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Thủy Tiên

    Cho 20g NaOH tác dụng với 80g dd HCl có nồng độ 49% đã lấy dư so với lượng cần thiết.

    a) Viết PTHH

    b) Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng

    c) Tính C% của các chất có trong dd sau phản ứng

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • con cai

    Bài 3: Một dung dịch CuSO4 có KL riêng D = 1,206 g/ml . Từ 165,84 ml dung dịch này, người ta thu đk 56,25 kết tinh CuSO4. 5H2O. Xác định nồng độ & của dung dịch CUSO4 đã dùng.

    Bài 4

    A là dung dịch H2SO4 0,2M , B là dung dịch H2SO4 0,5M

    a) Trộn A và B theo tỉ lệ thể tích VA : Vb = 2: 3 được dung dịch C. Xác định nồng độ mol của C

    b) Phải trộn A và B theo tỉ lệ thể tích ntn để được dung dịch H2SO4 0,3M ?

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • sap sua

    Cho 3,6g Mg vào đ H2SO4 24,5% thu được muối và khí H2

    a, Tính thể tích khí H2 thu được ở dktc

    b, Tính nồng độ phần trăm của dd muối sau phản ứng

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • bala bala

    Cho 6,75 gam Al tác dụng với 800 ml dung dịch HCl 1,2 M. Tính CM của dung dịch sau phản ứng.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Minh Hải

    Phân biệt SO3,SO2,CO2,N2,O2.H2 và không khí

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Lê Nguyễn Hạ Anh

    Bài : Hòa tan hoàn toàn 16,6g hh Fe và Al bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ. Sau pứ, khối lượng dd tăng thêm 15,6g so vs ban đầu

    a, Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hh

    b, Tính khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dd pứ

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Thị Lưu

    Cho sắt dư tác dụng với 100 ml dung dịch axit clohiđic 2M , thu được V (lít) khí hiđro (đktc)

    A. Viết phương trình phản ứng

    B. Tính khối lượng sắt đã phản ứng và thể tích khí hiđro thu được .

    C. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng , biết DHcl=1,1 (g/ml)

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Quynh Nhu

    Để đốt cháy 6,72 lít hh khí A gồm CO và CH4 cần dùng 6,72 lít khí O2.Tính thành phần % theo thể tích mỗi khí theo A
    Hấp thụ toàn bộ khí sinh ra trong pư cháy vào bình chứa 4 lít dd Ca(OH)2 xuất hiện 25 g kết tủa trắng.Tính CM của dd Ca(OH)2

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Ngọc Sơn

    Câu 1 : Trình bày được tính chất hóa học của O2 , H2 , H2O ? Phương pháp điều chế.

    Câu 2 : Khái niện về oxit , axit , bazo , muối . Cho 3 ví dụ . Phân loại các hóa chất trên.

    Câu 3 : Khái niệm độ tan , nồng độ dung dịch . Viết công thức tính.

    Câu 4 : Hoàn thành các PTHH sau :

    1) B2O5 + H2O --> ?

    2) AL + H2SO4 --> ? + ?

    3) KMnO4 -tO->

    4) KClO3 -tO->

    5) KNO3 -tO->

    6) Cu + ? --> CuO

    7) ? + H2O --> NaOH + ?

    8) Fe + ? --> ? + H2

    9) ? + ? --> K2O

    10) H2 + ? --> Pb + ?

    Câu 5 : cho các chất : KMnO4 , BaO , Al , P2O5 , Ag , Al2O3 , CaO , Fe , SO3 , Cu , Fe2O3 , KClO3 . hãy viết PTHH của :

    1. Chất tác dụng với H2O tạo dung dịch làm quỳ tím --> xanh.

    2. Chất tác dụng với H2O tạo dung dịch là quỳ tím --> đỏ.

    3. Chất tác dụng với dung dịch HCl sinh ra khí H2.

    4. Chất bị nhiệt phân hủy.

    Câu 6 : Cho 5,6 g Fe vào bình chứa dung dịch axit sunfuric.

    a) Viết PTHH.

    b) Tính khối lượng các sản phẩm tạo thành.

    c) Nếu dùng toàn bộ lượng khí vừa sinh ra ở trên để khử sắt (III) oxit thì sau phản ứng thu được bao nhiêu g Fe ?

    Câu 7 : Cho 112 ( g) oxit của 1 kim loại tác dụng với H2O tạo ra 148 ( g) bazo . xác định oxit của kim loại.

    Câu 8 : Cho 4.6 ( g) Na tác dụng với 70 (g) H2O . tính nồng độ % của dung dịch tạo thành sau phản ứng ?

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Bảo Trâm

    Làm hộ mik vs^^

    1, Khi cho 80kg đất đèn có thành phần chính là CanxiCacbua hòa hợp với 36kg nước thu được 74kg CanxiHidroxit và 26kg khí Acetilen được thể hiện ở pahrn ứng sau: CanxiCacbua + nước tạo thành CanxiHidroxit + khí Acetilen.

    Tỉ lệ % CanxiCacbua nguyên chất có trong đất đèn là:

    a,80%

    b,85%

    c,75%

    d,90%

    2, Đốt cháy hoàn toàn 1,5kg than thành phần chính là Cacbon thì dùng hết 3,2kg khí Ôxi và sinh ra 4,4kg khí Cacbonic.

    a,Lập phương trình hóa học.

    b,Cho biết mẫu than trên chứa hàm lượng Cacbon là bao nhiêu %?

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Mai Trang

    Muối A tạo bởi kim loại M hóa trị II và phi kim X hóa trị I. Hòa tan một lượng A vào nước được dd A'. Thêm AgNO3 dư vào A' thì lượng kết tủa tách ra bằng 188% lượng A. Nếu thêm Na2CO3 dư vào dd A' thì lượng kết tủa tách ra bằng 50% lượng A. Tìm kim loại, phi kim và công thức muối A.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
YOMEDIA