ADMICRO
AMBIENT
Banner-Video
VIDEO

Bài tập 44.2 trang 60 SBT Hóa học 8

Bài tập 44.2 trang 60 SBT Hóa học 8

Có CuSO4 và nước cất. Hãy tính toán và trình bay cách pha chế để có được những sản phẩm sau:

a) 50ml dung dịch CuSO4 có nồng độ 1mol/l

b) 50g dung dịch CuSOcó nồng độ 10%.

ADSENSE
QUẢNG CÁO

Hướng dẫn giải chi tiết bài 44.2

a) Pha chế 50ml dung dịch CuSO4 1M

nCuSO4 = CM.V = 1.0,05 = 0,05 mol

mCuSO4 = n.M = 0,05.160 = 8 gam

* Cách pha chế:

Cân 8g CuSO4 cho vào bình. Cho thêm từ từ nước cất vào bình và khuấy đều cho muối tan đến khi đủ 50ml. Ta được 50ml dung dịch CuSO4 có nồng độ 1M

b) Pha chế 50g dung dịch CuSO4 10%

\({m_{CuS{O_4}}} = \frac{{C\% .{m_{dd}}}}{{100}} = \frac{{10.50}}{{100}} = 5g\)

mH2O = 50 - 5 = 45 gam

* Cách pha chế: cân lâ 5g CuSO4 cho vào cốc. Rót từ từ 45g nước cất, khuấy đều cho CuSO4 tan hết, ta được 50g dung dịch CuSO4 10%.

-- Mod Hóa Học 8 HỌC247

Nếu bạn thấy hướng dẫn giải Bài tập 44.2 trang 60 SBT Hóa học 8 HAY thì click chia sẻ 

 

 
 
  • Anh Trần

    viet cong thuc thuc tinh thanh phan phan tram theokhoi luong cua 1 nguyen to trong hop chat khi biet cong thuc hoa hoc cua hop chat

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • YOMEDIA
    Ngại gì không thử App HOC247
    hà trang

    Hòa tan hoàn toàn 28g hỗn hợp gồm Cu , Fe , Mg trong m dd HCl 20% thu được 6,4g chất rắn dd X và 11,2 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được x g muối khan

    a, Viết PTHH

    b, Tính thành phần phần trăm về khối lượng trong hỗn hợp ban đầu

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Phan Thiện Hải

    Thêm 3,0g MnO2 vào 197g hỗn hợp muối KCl và KClO3. Trộn kĩ và đun nóng hỗn hợp đều phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn nặng 152g. Hãy xác định thành phần % về khối lượng các chất trong hỗn hợp

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Thanh Trà

    Cho m1 rượu etylic C2H6O tác dụng với lượng vừa đủ là 30,24 lit O2 thu đc 20,16 lit khí CO2 và 24,3 g nước viết pthh của phản ứng và tính khối lượng rượu đã bị đốt cháy m1

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Phạm Khánh Ngọc

    Ngâm 45,5g hỗn hợp bột các kim loại : Zn,Cu,Ag trong dung dịch HCl dư thu được 4,48l khí (đktc). Nếu nung 1 lượng hỗn hợp như trên trong không khí , phản ứng xog thu được hỗn hợp rắn mới có khối lượng là 51,9 g.

    a,Viết PTPƯ

    b, Tính thành phần % theo khối lượng có trong hỗn hợp ban đầu

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Đào Lê Hương Quỳnh

    12. Thế nào là dung dịch ? Dung dịch bão hòa, Dung dịch chưa bão hòa là gì ? Độ tan là gì?

    13. Nồng độ % , nồng độ mol cho biết gì?

    14. Viết công thức tính nồng độ % và nồng độ mol

    15. Nêu TCHH của H2O.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Thị An

    Phân biệt 4 lọ bột: Fe, FeO, Fe3O4, Ag bị mất nhãn chỉ dùng dung dịch HCl và NaOH

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Ngọc Sơn

    nhận biết các chất hóa học lớp 8!!!!!!

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Phương Khanh

    Câu 1: (3 điểm)

    Hoàn thành các phương trình hoá học sau, ghi thêm điều kiện phản ứng nếu có.

    a) KMnO42MnO4 + MnO2 + O2

    b) Fe3O4 + CO Fe + CO2

    c) KClO3 KCl + O2

    d) Al(OH)3 + H2SO4 Al2(SO4)3 + H2O

    e) FeS2 + O2­ Fe2O3 + SO2

    f) Cu(NO3)2 CuO + NO2 + O2

    Câu 2: (4 điểm)

    Bằng các phương pháp hoá học hãy nhận biết 4 khí là O2 , H2 , CO2 , CO đựng trong 4 bình riêng biệt. Viết phương trình phản ứng.

    Câu 3: (2 điểm)

    Đốt chất A trong khí oxi, sinh ra khí cacbonic va nước. Cho biết nguyên tố hoá học nào bắt buộc phải có trong thành phần của chất A? Nguyên tố hoá học nào có thể có hoặc không trong thành phần của chất A? Giải thích ?

    Câu 4: (5 điểm)

    Bốn bình có thể tích và khối lượng bằng nhau, mỗi bình đựng 1 trong các khí sau: hiđro, oxi, nitơ, cacbonic. Hãy cho biết :

    a) Số phần tử của mỗi khí có trong bình có bằng nhau không? Giải thích?

    b) Số mol chất có trong mỗi bình có bằng nhau không? Giải thích?

    c) Khối lượng khí có trong các bình có bằng nhau không? Nừu không bằng nhau thì bình đựng khí nào có khối lượng lớn nhất, nhỏ nhất?

    Biết các khí trên đều ở cùng nhiệt độ và áp suất.

    Câu 5: (6 điểm)

    Có V lít hỗn hợp khí gồm CO và H2 . Chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau.

    - Đốt cháy hoàn toàn phần thứ nhất bằng oxi. Sau đó dẫn sản phẩm đi qua nước vôi trong ( dư ) thu được 20g kết tủa trắng.

    - Dẫn phần thứ 2 đi qua bột đồng oxit nóng dư. Phản ứng xong thu được 19,2g kim loại đồng.

    a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.

    b) Tính thể tích của V lít hỗn hợp khí ban đầu ( ở đktc )

    c) Tính thành phần % của hỗn hợp khí ban đầu theo khối lượng và theo thể tích.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Vân

    Bột nhôm bị lẫn vào bột đồng . Bằng phương pháp háo học làm thế nào để có bột đồng không bị lẫn vào bột nhôm.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Phạm Khánh Ngọc

    Một loại quặng sắt chứa 90% Fe3O4.

    a,Tính khối lượng của Fe có trong 1 tấn quặng trên.

    b,Khối lượng quặng cần để lấy được 1 tấn sắt trên

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Thanh Nguyên

    Một hợp chất gồm 3 nguyên tố Mg, C, O, có phân tử khối là 84đvC và có tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố là: Mg : C : O = 2 : 3 : 4. Hãy lập công thức hóa học của hợp chất.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Trịnh Lan Trinh

    hòa tan 10g hỗn hợp chứa Fe và Cu vào dung dịch HCl vừa đủ. Sau phản ứng thu được 2,24l khí H2. Tính khối mỗi kim loại có trong hỗn hợp

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Lê Tấn Vũ

    1,nhiệt phân 66,2g \(Pb\left(NO_3\right)_2\)thu được 55,4g chất rắn. Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt phân. Biết rằng \(Pb\left(NO_3\right)_2\) bị nhiệt phân theo phản ứng:

    \(Pb\left(NO_3\right)_2\)\(\rightarrow PbO+NO_2+O_2\)

    2,Hòa tan hoàn toàn 11,2g Fe vào dung dịch \(HNO_3\) dư, thu được dung dịch A và 6,72(l)(đktc) hỗn hợp khí B gồm NO và một khí X với tỉ lệ thể tích là 1:1. Xác định khí X

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Tiểu Ly

    Cho 10,8g hỗn hợp gồm kim loại X và X2O3 được nung ở nhiệt độ cao rồi dẫn luồng khí CO2 dư đi qua để phản ứng hoàn toàn thu được m(g) kim loại và 3,36l CO2 (đktc)

    a) Tìm m(g)

    b) Xácddinhj kim loại X, X2O3 biết rằng trong hỗn hợp kim loại X và oxit X2O3 có số mol bằng nhau

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Quế Anh

    hòa tan 18.4 g hỗn hợp 2 kim loại hóa trj 2 và 3 bằng HCL thu dc dung dịch A và khí B chia đôi B

    A . Phần B1 đem đốt cháy thu dc 4.5 g H2O . Hỏi cô cạn dung dịch A thu dc bao nhiêu g muối khan

    b. phần B2 tác dụng hết vs clo và cho sản phẩm hấp thụ vào 200 ml dung dịch NaOH 20% (D= 1,2) Tìm C% CÁC CHẤT dung dịch tạo ra

    c.tìm 2 kim loại , nếu bt tỉ lệ mol 2 muối khan là 1 : 1 và khối lượng mol của kim loại này gấp 2.4 lần khố lượng mol của kim loại kia

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Spider man

    Hợp chất được chia làm 2 loại là vô cơ và hữu cơ.

    Vô cơ, hữu cơ là gì vậy ạ. Em học Vnen nên lớp 6 là học hóa rồi. Giúp em với. hihi

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Mai Hoa

    1,Xác định lượng kết tinh MgSO4.6H2O khi làm lạnh 1642g dung dịch bão hòa từ 80 độ xuống 20 độ biết độ tan MgSO4 ở 80 độ =164,2 g và 20 độ =44,5 g

    2, \(S_{Na_2CO_3}\) trong \(H_2O\)\(20^oC\) là bao nhiêu biết ở \(t^o\) này khi hà tan hết 160 g \(Na_2CO_3.10H_2O\) thì thu đc dung dịch bão hòa .

    3,Lấy m gam dung dịch bão hòa \(\left(KAlSO_4\right)_2\) \(20^oC\) đun nóng cho bay hơi 200 gam \(H_2O\) phần còn lại làm lạnh đến \(20^oC\) .Tính khối lượng tinh thể kết tinh.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Thiên Mai

    Tìm CTHH của X

    bởi Thiên Mai 14/07/2019

    Bài 1 : Một hợp chất X gồm 3 nguyên tố C, H, O có thành phần % theo khối lượng lần lượt là : 37.5%, 12,5 %, 50%. Biết tỷ khối của X so với H2 = 16. Tìm CTHH của X

    Bài 2 : Cho biết hợp chất của nguyên tố R ( hóa trị x ) với nhóm SO4 có 20% khối lượng thuộc nguyên tố R

    a) Thiết lập biểu thức tính nguyên khối của R theo hóa trị x ?

    b) Hãy tính % khối lượng của nguyên tố R đó trong hợp chất của nguyên tố R với oxi ( không cần xác định nguyên tố R )

    Bài 3 : Hợp chất A được cấu tạo bởi nguyên tố X hóa trị V với nguyên tố Oxi. Biết phân tử khối của hợp chất A bằng 142đvC. Hợp chất B được tạo bởi nguyên tố Y ( hóa trị y, 1 ≤ y ≤ 3 ) và nhóm SO4, biết rằng PTK của hợp chất A chỉ nặng bằng 0.355 lần phân tử hợp chất B. Tìm NTK của các nguyên tố x và y. Viết CTHH của hợp chất A và hợp chất B

    Bài 4 :

    a) Tìm CTHH của oxit sắt trong đó Fe chiếm 70% về khố lượng

    b) Khử hoàn toàn 2.4 gam hỗn hợp CuO và FexOy cùng số mol như nhau bằng hidro, thu được 1.76 gam kim loại. Hòa tan kim loại đó bằng dung dịch HCL dư thấy thoát ra 0.488 lít H2 ( ở đktc ). Xác định CTHH của oxit Sắt trên

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Nguyễn Thị Lưu

    Đốt cháy hoàn toàn 0,025 mol chất hữu cơ X cần 1,12 lít oxi ở đktc. Dẫn toàn bộ sản phẩm qua bình 1 đựng P2O5 khan và bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 0,9g và bình 2 tăng 2,2g. Xác định X

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • My Hien

    1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng

    1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng1. Cho 13gam Kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohidric

    a/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

    b/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric ban đầu biết nông độ dung dịch là 10%

    2. Cho 300 gam HCl nồng độ 7,3% tác dụng với 1,2g kim loại Mg tạo thành muối magiê clorua và khí H2

    a/ Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

    b/ Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

    3. Trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 10%

    4. Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric dư

    a/ Viết phương trình hoá học

    b/ Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c/ Tính khối lượng dung dịch axit clohidric 29,2% đã dùng

    5. Hãy giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích oxi trong không khí càng giảm

    6. Dẫn khí hidro qua 24 gam bột đồng (II) oxit đun nóng thu được chất rắn A.

    Khi cho sắt tác dụng hoàn toàn với 87,6 gam dung dịch axit clohidric sẽ điều chế được lượng khí hidro dùng cho phản ứng trên và dung dịch B

    a/ Viết các PTHH
    b/ Tính khối lượng rắn A, thể tích khí hidro cần dùng ở đktc

    c/ Tính nồng độ % dung dịch axit clohidric càn dùng

    d/ Tính khối lượng dung dịch B

    7.

    a/ Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp chứ ko thổi mạnh

    b/ Vì sao phản ứng cháy của các chất trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí

    8. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với 200ml dung dịch chứa axit clohidric 2M thu được muối kẽm clorua và khí hidro

    a/ Viết PTHH cho phản ứng trên

    b/ Thể tích khí hidro thoát ra ở đktc sau phản ứng

    c/ Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • con cai

    Dẫn luồng khí CO đi qua ống sứ chứa a (gam) hỗn hợp rắn X gồm CuO và Fe2O3 nung nóng. Sau một thời gian trong ống sứ còn lại b (gam) hỗn hợp rắn Y. Khí thoát ra được hấp thụ bằng dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được m (gam ) kết tủa.

    a)Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra

    b) Lập biểu thức liên hệ giữa a, b, m.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
YOMEDIA