RANDOM
RANDOM

Trắc nghiệm Toán 12 Chương 1 Ứng dụng đạo hàm khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

Banner-Video

Bài kiểm tra Toán 12 Ôn tập chương 1 Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số xoay quanh các câu hỏi liên quan đến tính đơn điệu, cực trị, giá trị lớn nhất - giá trị nhỏ nhất, tiệm cận, đồ thị của hàm số,...sẽ giúp các em rèn luyện kĩ năng giải bài tập, phát hiện những vấn đề chưa hiểu rõ để có biện pháp ôn luyện, cũng cố kiến thức kịp thời.

QUẢNG CÁO

Câu hỏi trắc nghiệm (24 câu):

  • Câu 1:

    Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) biết \(f'\left( x \right) = x{\left( {x - 1} \right)^2}.\) Khẳng định nào sau đây là đúng?

    • A. Hàm số có 2 điểm cực trị tại x=0 và x=1.   
    • B. Hàm số đạt cực tiểu tại điểm x=0 và cực đại tại điểm x=1.
    • C. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\) và đồng biến trên khoảng (0;1).
    • D. Hàm số không có điểm cực đại.
  • Câu 2:

    Tìm tất cả các điểm cực đại của hàm số \(y = - {x^4} + 2{x^2} + 1.\)

    • A. \(x=\pm 1\)
    • B. \(x=- 1\)
    • C. \(x= 1\)
    • D. \(x=0\)
  •  
     
  • Câu 3:

    Tìm giá trị lớn nhất M và giá trị nhỏ nhất m của hàm số \(y = \frac{x}{{{x^2} + 1}}\) trên đoạn [0;2].

    • A. \(M = \frac{2}{5};\,m = 0\)
    • B. \(M = \frac{1}{2};m = 0\)
    • C. \(M = 1;m = \frac{1}{2}\)
    • D. \(M = \frac{1}{2};\,m = - \frac{1}{2}\)
  • Câu 4:

    Cho hàm số \(y = \frac{x}{{x - 1}}.\) Mệnh đề nào sau đây là đúng?

    • A. Hàm số đồng biến trên khoảng (0;1).
    • B. Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R} \setminus \left \{ 1 \right \}\).   
    • C. Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right).\)   
    • D. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right).\)
  • YOMEDIA
    Ngại gì không thử App HOC247
  • Câu 5:

    Tìm giá trị lớn nhất M của hàm số \(y = \cos 2x + 4\cos x + 1.\)

    • A. M=5
    • B. M=4
    • C. M=6
    • D. M=7
  • Câu 6:

    Cho hàm số \(y = \frac{{\left( {m - 1} \right)\sin x - 2}}{{\sin x - m}}.\) Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right).\)

    • A. \(m \in \left( { - 1;2} \right)\)
    • B. \(m \in \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\)
    • C. \(m \in \left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\)
    • D. \(m \in \left( { - \infty ;0} \right] \cup \left[ {1; + \infty } \right)\)
  • Câu 7:

    Tìm tất cả các giá trị nguyên của tham số thực m để hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} + \frac{1}{2}m{x^2}\) có điểm cực đại x1 điểm cực tiểu x2 sao cho \(- 2 < {x_1} < - 1;\,\,1 < {x_2} < 2.\)

    • A. \(m>0\)
    • B. \(m<0\)
    • C. \(m=0\)
    • D. Không tồn tại m
  • Câu 8:

    Tìm tập hợp tất cả các giá trị của tham số thực m để phương trình \({x^3} + {x^2} + x = m{\left( {{x^2} + 1} \right)^2}\) có nghiệm thuộc đoạn [0;1].

    • A. \(m\geq 1\)
    • B. \(m \leq 1\)
    • C. \(0\leq m \leq 1\)
    • D. \(0\leq m \leq \frac{3}{4}\)
  • Câu 9:

    Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} - mx + m}}\) có đúng một tiệm cận đứng.

    • A. \(m=0\)
    • B. \(m\leq 0\)
    • C. \(m \in \left\{ {0;4} \right\}\)
    • D. \(m \ge 4\)
  • Câu 10:

    Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

    • A. \(a < 0,b > 0,c > 0,d < 0\)
    • B. \(a < 0,b < 0,c > 0,d < 0\)
    • C. \(a > 0,b < 0,c < 0,d > 0\)
    • D. \(a < 0,b > 0,c < 0,d < 0\)
  • Câu 11:

    Hình vẽ bên là đồ thị của một hàm trùng phương y=f(x). Tìm giá trị của m để phương trình |f(x)|=m có 4 nghiệm đôi một khác nhau.

    • A. -3<m<1
    • B. m=0 hoặc m=3
    • C. m=0
    • D. 1<m<3
  • Câu 12:

    Cho hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}\) có đồ thị (H). Tiếp tuyến của (H) tại giao điểm của (H) với trục Ox có phương trình là :

    • A. y=3x
    • B. y=3x-3
    • C. y=x-3
    • D. \(\frac{1}{3}x - \frac{1}{3}\)
    • A. m < 2
    • B. m > 6
    • C. 2
    • D. m < 2 hoặc m > 6
    • A. \( - 3 + 4\sqrt 2 \)
    • B. \(3 - 4\sqrt 2 \)
    • C. \(3 + 4\sqrt 2 \)
    • D. \( - 3 - 4\sqrt 2 \)
    • A. Chỉ I và II
    • B. Chỉ II và III
    • C. Chỉ I và III
    • D. Cả ba đều đúng
    • A. y=-12x
    • B. y=3x
    • C. y=3x-2
    • D. y=0
    • A. \(y = - 2{x^3} + 1\)
    • B. \(y = \frac{{2x - 2}}{{x + 1}}\)
    • C. \(y = \frac{{{x^2} + x - 3}}{{x + 2}}\)
    • D. Cả 3 phương án đều đúng
    • A. (0;5)
    • B. (1;3)
    • C. (-1;1)
    • D. (0;0)
    • A. -2
    • B. 1
    • C. -1 hoặc -2
    • D. 1 hoặc -2
    • A. \(y = \frac{{ - 2x + 3}}{{x + 1}}\)
    • B. \(y = \frac{{3x + 4}}{{x - 1}}\)
    • C. \(y = \frac{{4x + 1}}{{x + 1}}\)
    • D. \(y = \frac{{2x - 3}}{{3x - 1}}\)
    • A. m>1
    • B. m<1
    • C. m>-1
    • D. m<-1
    • A. (-1 ;-1) và (-3 ;7)
    • B. (1 ;-1) và (3 ;-7)
    • C. (1 ;1) và (3 ;7)
    • D. (-1 ;1) và (-3 ;-7)
    • A. Luôn có trục đối xứng 
    • B. Nhận đường thẳng nối hai cực trị làm trục đối xứng 
    • C. Luôn có tâm đối xứng
    • D. Luôn nhận điểm cực trị làm tâm đối xứng
    • A. \(y = {x^3} - 3{x^2} - 6\)
    • B. \(y = {x^4} - 3{x^2} - 1\)
    • C. \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\)
    • D. \(y = \frac{{{x^2} + 3x + 5}}{{x - 1}}\)
YOMEDIA