Dưới đây là nội dung Xác định giá trị của điện trở để công suất tiêu thụ của đoạn mạch đạt cực đại môn Vật lý 9 được Hoc247 sưu tầm và biên tập, nhằm giúp các em học sinh lớp 9 ôn tập và củng cố lại các phương pháp tính công suất đã học trong phần Điện học, qua đó hình thành cơ sở kiến thức vững chắc để các em tự ôn tập và rèn luyện. Mời các em cùng theo dõi!
XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CỦA ĐIỆN TRỞ ĐỂ CÔNG SUẤT TIÊU THỤ CỦA ĐOẠN MẠCH CỰC ĐẠI
Bài toán
Cho mạch điện như sơ đồ hình vẽ, biết U = 16V, R1 = 4Ω , R2 = 12Ω , Rx là một biến trở . Điện trở của dây nối không đáng kể . Xác định giá trị của Rx để công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB cực đại ?
.png?enablejsapi=1)
Bài giải
CÁCH 1
Gọi x là điện trở của đoạn mạch AB khi công suất của đoạn mạch là cực đại
Công suất của đoạn mạch AB:
\(\begin{array}{l} {P_{AB}} = {R_{AB}}.I_{AB}^2 = {R_{AB}}.{I^2}\\ = {R_{AB}}.{(\frac{U}{{{R_1} + {R_{AB}}}})^2}\\ = {\left( {\frac{{\sqrt {{R_{AB}}} .U}}{{{R_1} + {R_{AB}}}}} \right)^2} = \frac{{{U^2}}}{{{{(\sqrt {{R_{AB}}} + \frac{{{R_1}}}{{\sqrt {{R_{AB}}} }})}^2}}} \end{array}\)
PAB max khi \((\sqrt {{R_{AB}}} + \frac{{{R_1}}}{{\sqrt {{R_{AB}}} }})\min \)
* Áp dụng tính chất với hai số dương a , b .Nếu tích a.b không đổi thì (a + b) min khi a = b
\(\begin{array}{l} \sqrt {{R_{AB}}} .\frac{{{R_1}}}{{{R_{AB}}}} = {R_1}\, = \,const\\ (\sqrt {{R_{AB}}} + \frac{{{R_1}}}{{\sqrt {{R_{AB}}} }})\min \\ Khi\,\,\sqrt {{R_{AB}}} = \frac{{{R_1}}}{{\sqrt {{R_{AB}}} }}\\ \Rightarrow {R_{AB}} = {R_1} = 4\Omega \end{array}\)
Suy ra Rx = 6Ω
CÁCH 2
Gọi x là điện trở của đoạn mạch AB khi công suất của đoạn mạch là cực đại , I là cường độ dòng điện trong mạch
Công suất của đoạn mạch AB
PAB = P – P1
= U.I – R1I2 = 16.I – 4I2
= - 4(I2 – 4I) = -4( I2 – 4I + 4 – 4 )
= 16 - 4 ( I – 2)2 16
PABmax = 16W Khi I = 2A
Điện trở mạch điện lúc đó là
\(R = \frac{U}{I} = \frac{{16}}{2} = 8\Omega \)
RAB = R – R1 = 8 – 4 = 4Ω
Suy ra Rx = 6Ω
CÁCH 3
Cường độ dòng điện trong mạch
\(I = \frac{U}{R} = \frac{U}{{{R_1} + {R_{AB}}}}\)
Công suất đoạn mạch AB
\(\begin{array}{l} {P_{AB}} = P - {P_1} = \frac{{{U^2}}}{R} - {R_1}.{I^2}\\ = \frac{{{U^2}}}{{{R_1} + {R_{AB}}}} - {R_1}.{\left( {\frac{U}{{{R_1} + {R_{AB}}}}} \right)^2} \end{array}\)
⇒ PAB( R1 + RAB)2 = U2( R1 + RAB) – R1U2
PABR2AB + RAB(2R1PAB – U2 ) + PABR21 = 0 (1)
Phương trình 1 luôn có nghiệm nên
\(\begin{array}{l} \Delta = {\left( {2{R_1}{P_{AB}} - {U^2}} \right)^2} - 4P_{AB}^2R_1^2\\ \Leftrightarrow \Delta = {U^4} - 4{P_{AB}}{R_1}{U^2} \ge 0\\ \Rightarrow {U^2} \ge 4{P_{AB}}{R_1}\\ \Leftrightarrow {P_{AB}} \le \frac{{{U^2}}}{{4{R_1}}}\\ {P_{ABma}} = \frac{{{U^2}}}{{4{R_1}}} = \frac{{{{16}^2}}}{{4.4}} = 16W \end{array}\)
Điện trở mạch điện lúc đó là
\(R = \frac{U}{I} = \frac{{16}}{2} = 8\Omega \)
RAB = R – R1 = 8 – 4 = 4 Ω
Suy ra Rx = 6Ω
Trên đây là toàn bộ nội dung Xác định giá trị của điện trở để công suất tiêu thụ của đoạn mạch đạt cực đại môn Vật lý 9 năm học 2019-2020. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập .
Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:
-
Phương pháp giải các dạng bài tập Chương 1 Điện học môn Vật lý 9 thường gặp
-
Bài tập thực hành vận dụng quy tắc bàn tay trái và quy tắc nắm tay phải môn Vật lý
Chúc các em học tập tốt !
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Vật lý 12 năm 2023 - 2024
09/10/20231743 -
Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Ngữ văn 12 năm 2023-2024
09/10/20231147 -
100 bài tập về Dao động điều hoà tự luyện môn Vật lý lớp 11
14/08/2023706 -
Đề cương ôn tập HK2 môn Tiếng Anh 8 năm 2022-2023
06/04/2023560 -
Đề cương ôn tập HK2 môn Hoá 12 năm 2022 - 2023
06/04/2023906 -
Đề cương ôn tập HK2 môn Hoá 11 năm 2022 - 2023
06/04/2023570 -
Đề cương ôn tập HK2 môn Toán 12 năm 2022-2023
06/04/2023825 - Xem thêm
XEM NHANH CHƯƠNG TRÌNH LỚP 9
Toán 9
Ngữ văn 9
Tiếng Anh 9
Vật lý 9
Hoá học 9
Sinh học 9
Lịch sử 9
Địa lý 9
GDCD 9
Công nghệ 9
Tin học 9
Cộng đồng
Xem nhiều nhất tuần
Toán 9
Ngữ văn 9
Vật lý 9
Hoá học 9
Sinh học 9
Lịch sử 9
Địa lý 9
GDCD 9
Công nghệ 9
Tin học 9
Thông báo
Bạn vui lòng đăng nhập trước khi sử dụng chức năng này.

