OFF
OFF
YOMEDIA
17AMBIENT

Đề cương ôn tập HK1 môn Lịch Sử 12 năm học 2022-2023

28/11/2022 511.55 KB 1372 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2022/20221128/765080319_20221128_100211.pdf?r=7278
ADMICRO/
Banner-Video

Mời các em cùng tham khảo Đề cương ôn tập HK1 môn Lịch Sử 12 năm học 2022-2023 do HOC247 biên soạn nhằm phục vụ cho các em học sinh lớp 12 trong quá trình ôn thi để học tập chủ động hơn, nắm bắt các kiến thức tổng quan về môn Lịch sử 12. Nội dung đề cương tóm gọn những nội dung chính, dễ hiểu. Hi vọng đề cương ôn tập HK1 này sẽ là người bạn đồng hành, giúp các em đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới nhé!

 

 
 

1. Lịch sử thế giới

- Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai:

+ Hội nghị Ianta (2-1945).

+ Sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc (mục đích và nguyên tắc hoạt động cơ bản của Liên hợp quốc).

- Với thắng lợi của các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Đông Âu, CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi của một nước, trở thành một hệ thống thế giới.

- Những nét chính về cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

- Khái quát tình hình kinh tế, khoa học – kĩ thuật, văn hóa, chính trị, xã hội ở các nước Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản.

- Sự mở rộng và đa dạng của quan hệ quốc tế nửa sau thế kỉ XX:

+ Tình trạng đối đầu gay gắt giữa hai siêu cường, hai phe mà đỉnh cao là tình trạng Chiến tranh lạnh kéo dài tới hơn bốn thập niên.

+ Chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới chuyển dần sang xu thế hòa dịu, đối thoại và hợp tác.

2. Lịch sử Việt Nam

2.1. Lịch sử Việt Nam 1919 - 1930

- Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929) của Pháp đã làm chuyển biến tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam, tạo cơ sở xã hội (giai cấp) và điều kiện chính trị (phong trào yêu nước) để tiếp thu luồng tư tưởng của cách mạng vô sản.

- Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và một số nhà hoạt động yêu nước khác đã làm chuyển biến phong trào yêu nước chống Pháp từ lập trường tư sản sáng lập trường vô sản.

- Ba tổ chức cộng sản ra đời vào nửa sau năm 1929 rồi thống nhất thành một đảng là Đảng cộng sản Việt Nam đầu năm 1930.

2.2. Lịch sử Việt Nam 1930 – 1945

- Những nét lớn của:

+ Phong trào Xô viết – Nghệ Tĩnh 1930 – 1931.

+ Phong trào dân chủ 1936 – 1939.

+ Phong trào giải phóng dân tộc và Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939 – 1945).

- Cách mạng tháng Tám 1945 thắng lợi là kết quả của quá trình chuẩn bị và tập dượt trong 15 năm kể từ khi Đảng ra đời năm 1930. Cuộc Tổng khởi nghĩa thắng lợi đã giành được độc lập, chính quyền về tay nhân dân. Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời.

2.3. Lịch sử Việt Nam 1945 – 1954

- Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) tiến hành trong điều kiện nước ta đã có độc lập và chính quyền. Vì vậy, nhiệm vụ cách mạng của nước ta thời kì này là kháng chiến và kiến quốc.

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 là trận thắng quyết định đưa đến việc kí kết Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương.

3. Câu hỏi tự luận

Câu 1: Quá trình thành lập và phát triển ASEAN. Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập?

* Hoàn cảnh ra đời:

- ASEAN ra đời trong bối cảnh khu vực và thế giới có nhiều chuyển biến to lớn.

- Sau khi độc lập, các nước cần có sự hợp tác với nhau để phát triển.

- Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc kinh tế đối với khu vực

- Sự xuất hiện và phát triển của các tổ chức hợp tác mang tính khu vực, tiêu biểu là EEC đã thúc đẩy sự liên kết giữa các nước ĐNA.

- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia ĐNA (ASEAN) thành lập tại Băng Cốc với sự tham gia của 5 nước là Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan và Philippin.

* Mục tiêu:

Tiến hành sự hợp tác giữa các nước thành viên nhằm phát triển kinh tế và văn hóa trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

* Những thành tựu chính của ASEAN:

- Từ năm 1867 đến 1975 ASEAN còn non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế.

- Tháng 2-1976 Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Bali) xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.

- Giải quyết vấn đề Campuchia bằng các giải pháp chính trị, nhờ đó quan hệ giữa các nước ASEAN và ba nước Đông Dương được cải thiện.

- Năm 1984 Brunây gia nhập ASEAN.

- Từ nửa sau thập niên 90, ASEAN mở rộng hợp tác khu vực: 1995 Việt Nam trở thành viên thứ bảy; 1997: Lào và Mianma gia nhập ASEAN; 1999 kết nạp Campuchia.

- Tháng 11.2007, các nước thành viên đã ký bản Hiến chương ASEAN nhằm xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh

- ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, văn hóa nhằm xây dựng một Cộng đồng ASEAN về kinh tế, an ninh và văn hóa vào năm 2015.

* Cơ hội và thách thức của Việt Nam

- Cơ hội:

+ Nền KT VN được hội nhập với nền KT các nước trong khu vực, đó là cơ hội để ta vươn ra thế giới

+ Tạo điều kiện để KT nước ta thu gần khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực

+ Tiếp thu những thành tựu KH-KT tiên tiến nhất của thế giới để phát triển KT

+ Có điều kiện tiếp thu, học hỏi trình độ quản lí của các nước trong khu vực

+ Có điều kiện thuận lợi để giao lưu về giáo dục, văn hoá, KT – KT, y tế, thể thao với các nước trong khu vực

- Thách thức:

+ Nếu không tận dụng cơ hội để phát triển thì nền KT nước ta sẽ đứng trước nguy cơ tụt hậu so với các nước trong khu vực

+ Sự cạnh tranh quyết liệt giữa nước ta với các nước

+ Hội nhập dễ bị “hoà tan”, đánh mất bản sắc truyền thống văn hoá của dân tộc

Câu 2: Trình bày chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1945 đến nay? Hãy kể những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế của Mĩ.

Sau CTTG II, Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới.

* Mục tiêu:

- Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ CNXH trên thế giới.

- Đàn áp PTGPDT, PTCN và cộng sản quốc tế ;

- Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ.

* Thủ đoạn:

- Khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh

- Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược, bạo loạn, đảo chính, tiêu biểu là cuộc chiến tranh xâm lược VN, ép buộc các nước đồng minh lệ thuộc mình, bắt tay với các nước lớn XHCN để khống chế phong trào giải phóng dân tộc.

- Sau Chiến tranh lạnh, chính quyền Tổng thống Clinton đề ra chiến lược Cam kết và Mở rộng với 3 mục tiêu:

+ Bảo đảm an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.

+ Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mỹ

+ Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để làm công cụ can thiệp vào nội bộ của nước khác

Þ Mục tiêu bao trùm của Mỹ là muốn thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”, trong đó Mĩ là siêu cường duy nhất, lãnh đạo thế giới.

* Nguyên nhân:

- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ KHKT cao, năng động, sáng tạo.

- Mĩ không bị chiến tranh tàn phá, lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ buôn bán vũ khí.

- Áp dụng thành công tiến bộ KHKT nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và điều chỉnh hợp lý cơ cấu nền kinh tế

- Các tổ hợp công nghiệp - quân sự, các công ty, tập đoàn tư bản lũng đoạn Mỹ có sức sản xuất, cạnh tranh lớn và có hiệu quả ở cả trong và ngoài nước.

- Các chính sách và biện pháp điều tiết của Nhà nước đóng vai trò quan trọng thúc đẩy kinh tế Mỹ phát triển.

Câu 3: Chứng minh sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1952 – 1973. Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển “thần kì” đó? Việt Nam có thể học được gì từ sự đi lên của Nhật Bản?

* Kinh tế:

- Từ 1 nước bại trận trong CTTG II, Nhật Bản ra sức phát triển kinh tế và đạt được những thành tựu to lớn, được thế giới đánh giá là “thần kì”

- 1960 – 1969, tốc độ tăng trưởng bình quân là 10, 8%

- 1968, Nhật vươn lên hàng thứ 2 thế giới (sau Mĩ).

- Từ đầu những năm 70, NB trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

* KH – KT:

- Nhật Bản coi trọng giáo dục và khoa học kĩ thuật.

- KH – KT tập trung vào lĩnh vực sản xuất dân dụng (tivi, tủ lạnh, ô tô…), đóng tàu chở dầu 1 triệu tấn, xây dựng đường ngầm dưới biển dài 53.8 km, xây cầu đường bộ nối hai đảo Hônsu và Sicôcư...

* Nguyên nhân của sự phát triển:

- Con người được đào tạo chu đáo, có ý thức tổ chức kỉ luật, được trang bị kiến thức và nghiệp vụ, cần cù, tiết kiệm, ý thức cộng đồng cao... con người được xem là vốn quí, nhân tố quyết định hàng đầu.

- Vai trò quản lý, lãnh đạo có hiệu quả của Nhà nước

- Sự năng động, tầm nhìn xa, sự quản lí có hiệu quả của các công ty

- Áp dụng các thành tựu KH-KT nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành

- Chi phí quốc phòng thấp (không quá 1% GDP).

- Biết tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển như viện trợ Mỹ, chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam để làm giàu

* Bài học cho Việt Nam:

- Tận dụng có hiệu quả nguồn vốn từ bên ngoài

- Áp dụng thành tựu KH – KT

- Biết len lỏi và xâm nhập thị trường thế giới

- Chú trọng đến công tác giáo dục và yếu tố con người.

Câu 4: Nêu và phân tích những sự kiện dẫn tới tình trạng “Chiến tranh lạnh” giữa 2 phe – TBCN và XHCN? Tại sao 2 nước Xô – Mĩ lại chấm dứt “Chiến tranh lạnh”?

Sau năm 1945, 2 nước Xô – Mĩ nhanh chóng chuyển sang thế đối đầu và dẫn tới tình trạng “Chiến tranh lạnh” thông qua các sự kiện sau:

- Ngày 12/3/1947, Mĩ công bố học thuyết Truman, khẳng định sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với nước Mĩ và đề nghị viện trợ khẩn cấp cho Thổ Nhĩ Kì và Hi Lạp, biến 2 nước này thành căn cứ chống Liên Xô và các nước DCND Đông Âu

- Ngày 6/1947, Mĩ thông qua kế hoạch Mácsan: viện trợ kinh tế, quân sự cho Tây Âu, tạo nên sự đối lập về kinh tế, chính trị giữa các nước tây Âu TBCN với các nước Đông Âu XHCN

- Tháng 4/1949, Mĩ thành lập Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.

- Về phía Liên Xô, Đông Âu: Tháng 1/1949 thành lập hội đồng tương trợ Kinh Tế (SEV); tháng 5/1955 thành lập tổ chức Hiệp ước Vacsava chống lại chính sách thù địch của Mĩ và các nước phương Tây

Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vacsava đã đánh dấu sự xác lập của cục diện 2 phe, 2 cực. CTL bao trùm cả thế giới.

* Nguyên nhân chấm dứt “Chiến tranh lạnh”

- Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn 40 năm làm cho hai nước LX và Mĩ suy giảm nhiều mặt.

- Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật và Tây Âu à đặt ra nhiều khó khăn và thách thức đối với Xô - Mĩ.

- Kinh tế Liên Xô lâm vào tình trạng trì trệ khủng hoảng.

- Hai cường quốc cần phải thoát khỏi thế đối đầu để ổn định và phát triển.

- Chiến tranh lạnh chấm dứt mở ra những điều kiện để giải quyết các tranh chấp, xung đột bằng con đường hòa bình.

Câu 5: Trình bày chính sách khai thác thuộc địa của TDP ở VN sau CTTG I? Trình bày vắn tắt thái độ chính trị, khả năng cách mạng của giai cấp công nhân và nông dân trong XHVN sau CTTG I.

* Nguyên nhân, mục đích

- Nguyên nhân: Pháp tuy là nước thắng trận, nhưng nền kinh tế bị tàn phá nặng nề.

- Mục đích: Nhằm bù đắp những tổn thất do chiến tranh gây ra Pháp đẩy mạnh khai thác bóc lột thuộc địa, trong đó có Việt Nam.

* Thực hiện:

- Đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn: từ 1924 đến 1929 số vốn đầu tư lên khoảng 4 tỉ phrăng.

- Nông nghiệp: lập đồn điền cao su, mở rộng diện tích, thành lập các công ti cao su mới, (DT cao su từ 15.000ha tăng lên 120.000ha)

- Công nghiệp: Mở một số ngành CN như dệt, muối, xay xát… Chú trọng khai thác mỏ, chủ yếu là mỏ than.

- Thương nghiệp:

+ Ngoại thương phát triển, giao lưu buôn bán nội địa được đẩy mạnh

+ Tăng cường chính sách bảo hộ hàng hóa, dựng hàng rào quan thế để độc chiếm thị trường.

- Giao thông vận tải:

+ Được mở rộng để phục vụ khai thác

+ Hệ thống đường sắt phát triển, các tuyến đường thuỷ, bộ cũng được mở rộng.

- Các đô thị phát triển, dân cư đông hơn

- Tài chính: Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy toàn bộ nền kinh tế ĐD.

- Ngoài ra, Pháp còn tăng thuế.

* Giai cấp nông dân

- Bị đế quốc, PK thống trị tước đoạt ruộng đất, k có lối thoát. Mâu thuẫn giữa nông dân và đế quốc Pháp và PK tay sai hết sức gay gắt.

- Nông dân là 1 lực lượng cách mạng to lớn của dân tộc.

* Giai cấp công nhân

- Ngày càng phát triển, bị thực dân, PK và TS bản xứ bóc lột.

- Giai cấp CN có quan hệ tự nhiên và gắn bó với nông dân, kế thừa truyền thống yêu nước, sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu CM vô sản nên nhanh chóng vươn lên nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc ở nước ta.

Câu 6: Trình bày vắn tắt hoạt động yêu nước của NAQ từ năm 1919 – 1925? Phân tích ý nghĩa hoạt động yêu nước của NAQ từ năm 1919 – 1930. Công lao lớn nhất của NAQ đối với dân tộc VN?

* Hoạt động:

- Sau nhiều năm bôn ba tìm đường cứu nước, NAQ trở về Pháp (1917) và gia nhập Đảng Xã hội Pháp (1919)

- Tháng 6/1919, gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Véc-xai.

- Tháng 7 – 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin à tìm được đường lối cứu nước.

- Tháng 12 – 1920, Tại đại hội Đảng Xã hội Pháp (đại hội Tua), Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc Tế Cộng Sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng Sản Pháp.

- Năm 1921, thành lập Hội liên hiệp thuộc địa là tập hợp lực lượng chống thực dân.

- Sáng lập Báo Người cùng khổ, tham gia viết bài cho các báo Nhân đạo, Đời sống công nhân, viết cuốn sách Bản án chế độ thực dân Pháp.

- Năm 1923, sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế Nông dân và Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V (1924)

- Năm 1924 Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc) đê tuyên truyền, xây dựng tổ chức cách mạng cho nhân dân VN.

* Công lao to lớn nhất

- Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn, mở đường giải quyết cuộc khủng hoảng đường lối giải phóng dân tộc VN.

- Nhờ tìm được con đường cứu nước đúng đắn như đã nêu trên, nên mới dẫn tới việc thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam năm 1930; làm Cách mạng tháng Tám – 1945 thành công; tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ thắng lợi.

Câu 7: Nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN. Vì sao nói: ĐCSVN ra đời là một bước ngoặt vĩ đại đối với CMVN?

* Nội dung Cương lĩnh:

- Đường lối chiến lược cách mạng: tiến hành “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”

- Nhiệm vụ của cách mạng: đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng làm cho nước Việt Nam độc lập tự do, lập chính phủ công nông binh, …

- Lực lượng cách mạng gồm: Công, Nông, tiểu tư sản, trí thức. Với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư sản dân tộc thì lợi dụng hoặc trung lập họ.

- Lãnh đạo cách mạng: Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Vị trí: Cách mạng Việt Nam phải liên minh với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới.

* Bước ngoặt vĩ đại:

- Đảng ra đời đã chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo của CMVN

- Vạch ra được phương hướng cách mạng đúng đắn. Đó là phương pháp đấu tranh cách mạng bằng bạo lực của quần chúng theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin.

- Làm cho cách mạng VN trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.

Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố đầu tiên quyết định mọi thắng lợi của cách mạng VN.

4. Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Sự kiện quốc tế sau chiến tranh đã ảnh hưởng nổi bật nhất tới cách mạng Việt Nam?

A. Các tổ chính trị lần lượt được thành lập, sự ra đời Đệ tam quốc tế lãnh đạo cách mạng thắng lợi.

B. Sư phát triển của phong trào cách mạng nhất là phong trào công nhân ở nước Nga theo con đường vô sản.

C. Cách mạng tháng Mười Nga thành công có tác dụng thúc đẩy cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kỳ mới.

D. Đảng cộng sản ở các nước Pháp, Trung Quốc lần lượt thành lập thúc đẩy Đảng cộng sản Việt Nam ra đời.

Câu 2: Tại sao đế quốc Pháp lại đẩy mạnh khai thác Việt Nam ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ nhất ?

A. Để độc chiếm thị trường Việt Nam.

B. Do chiến tranh kết thúc, Pháp là nước thắng trận nên có đủ sức mạnh tiến hành khai thác ngay.

C. Để bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra.

D. Do Việt Nam có nhiều cao su và than là 2 mặt hàng mà thị trường Pháp và thế giới có nhu cầu lớn sau chiến tranh.

Câu 3: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào các ngành nào?

A. Công nghiệp chế biến.

B. Nông nghiệp và thương nghiệp.

C. Nông nghiệp và khai thác mỏ.

D. Giao thông vận tải.

Câu 4: Chương trình khai thác Việt Nam lần thứ hai của đế quốc Pháp có điểm gì mới ?

A. Tăng cường vốn đầu tư vào tất cả các ngành kinh tế.

B. Cướp đoạt toàn bộ ruộng đất của nông dân lập đồn điền trồng cao su.

C. Hạn chế sự phát triển các ngành công nghiệp nhất là công nghiệp nặng.

D. Qui mô khai thác lớn hơn, triệt để hơn, xã hội bị phân hóa sâu sắc.

Câu 5: Chính sách khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp ở Việt Nam (1919-1929) có điểm gì tương đồng với chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất?

A. Pháp chú trọng đầu tư vào ngành khai thác mỏ.

B. Pháp không đầu tư nhiều vào các ngành công nghiệp nặng.

C. Đẩy mạnh hoạt động thương mại xuất nhập khẩu.

D. Không đầu tư nhiều vào cơ sở hạ tầng.

Câu 6: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp tiến hành ở nước ta trong khoảng từ

A. năm 1919 đến năm 1945.

B. năm 1919 đến năm 1925.

C. năm 1919 đến năm 1929.

D. năm 1930 đến năm 1945.

Câu 7: Điểm mới trong chương trình khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp là gì?

A. Vừa khai thác vừa chế biến.

B. Đầu tư phát triển công nghiệp nặng.

C. Đầu tư phát triển công nghiệp nhẹ.

D. Tăng cường đầu tư thu lãi cao.

Câu 8: Thủ đoạn nào thâm độc nhất của Pháp trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất?

A. Đánh thuế nặng vào các mặt hàng nông sản.

B. Tước đoạt ruộng đất của nông dân.

C. Bắt nông dân đi phu phen, tạp dịch.

D. Không cho nông dân tham gia sản xuất.

Câu 9: Tác động của chương trình khai thác lần thứ hai đến kinh tế Việt Nam là:

A. Nền kinh tế VN phát triển độc lập tự chủ.

B. Nền kinh tế VN phát triển thêm một bước nhưng bị kìm hãm và lệ thuộc kinh tế Pháp.

C. Nền kinh tế VN lạc hậu, không phát triển.

D. Nền kinh tế Pháp phụ thuộc vào kinh tế Việt Nam.

Câu 10: Những giai cấp cũ trong xã hội Việt Nam có từ trước cuộc khai thác thuộc địa của Pháp, đó là giai cấp nào?

A. Nông dân, địa chủ phong kiến.

B. Nông dân, địa chủ phong kiến, thợ thủ công.

C. Nông dân, địa chủ phong kiến, tư sản dân tộc.

D. Nông dân, địa chủ phong kiến, công nhân.

Câu 11: Các giai cấp xã hội Việt Nam ra đời sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

A. giai cấp tư sản, vô sản, phong kiến.

B. giai cấp vô sản và giai cấp tư sản.

C. vô sản và giai cấp tiểu tư sản.

D. Giai cấp tư sản và giai cấp tiểu tư sản.

Câu 12: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất xã hội Việt Nam bị phân hóa như thế nào?

A. Phân hóa sâu sắc xuất hiện các giai cấp mới: tư sản, vô sản, phong kiến, nông dân, tiểu tư sản.

B. Phân hóa sâu sắc bên cạnh giai cấp cũ: phong kiến, nông dân. Xuất hiện giai cấp mới: tư sản, tiểu tư sản, vô sản.

C. Phân hóa sâu sắc trong đó 2 giai cấp mới xuất hiện: vô sản và nông dân là lực lượng quan trọng của cách mạng.

D. Phân hóa sâu sắc hơn, giai cấp vô sản đã từng bước vươn lên giành quyền lãnh đạo cách mạng đi đến thắng lợi.

Câu 13: Hãy nêu những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất?

A. Giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa g/c tư sản với g/c vô sản.

B. Giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa g/c nông dân với g/c phong kiến.

C. Giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa gc nông dân với g/c tư sản.

D. Giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa tất cả các giai cấp trong hội do địa vị và quyền lợi khác nhau nên đều mâu thuẫn.

Câu 14: Thái độ chính trị của tư sản dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ nhất thể hiện như thế nào?

A. Có thái độ độ kiên định với Pháp.

B. Có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để.

C. Có thái độ không kiên định, dễ thỏa hiệp.

D. Sẵn sàng chống Pháp.

Câu 15: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, thái độ chính trị của giai cấp đại địa chủ phong kiến như thế nào?

A. Sẵn sàng thỏa hiệp với nông dân để chống tư sản dân tộc.

B. Sẵn sàng phối hợp với tư sản dân tộc để chống Pháp.

C. Sẵn sàng thỏa hiệp với Pháp để hưởng quyền lợi.

D. Sẵn sàng đứng lên chống Pháp để giải phóng dân tộc

Câu 16: Thực dân Pháp đã đối xử với giai cấp tư sản Việt Nam như thế nào?

A. Được thực dân Pháp dung dưỡng.

B. Bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm.

C. Bị thực dân Pháp bóc lột nặng nề.

D. Được thực dân Pháp cho hưởng đặc quyền, đặc lợi.

Câu 17: Giai cấp xã hội Việt Nam có số lượng tăng nhanh nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai là

A. nông dân

B. tư sản

C. địa chủ

D. công nhân

Câu 18: Bộ phận nào trong giai cấp địa chủ phong kiến tham gia phong trào dân tộc, dân chủ chống Pháp và thế lực phản động tay sai?

A. Đại địa chủ

C. Tiểu và trung địa chủ

B. Tiểu địa chủ

D. Trung và đại địa chủ

Câu 19: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, giai cấp tư sản bị phân hóa như thế nào?

A. Tư sản dân tộc và tư sản thương nghiệp

B. Tư sản dân tộc và tư sản mại bản

C. Tư sản dân tộc và tư sản công nghiệp

D. Tư sản dân tộc và tư sản công thương

Câu 20: Lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam

A. Công nhân

B. Nông dân

C. Tiểu tư sản

D.Tư sản dân tộc

Câu 21: Sự kiện nào thể hiện “Tư tưởng cách mạng tháng 10 Nga đã thấm sâu hơn vào giai cấp công nhân và bắt đầu biến thành hành động của giai cấp công nhân Việt Nam”

A. Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son cảng Sài Gòn (8-1925)

B. Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920)

C. Tiếng bom của Phạm Hồng Thái vang dội ở Sa Diện – Quảng Châu (6-1924)

D. Nguyễn Ái Quốc gửi yêu sách đến Hội nghị Véc xai (6-1919)

Câu 22: Cho biết mục tiêu đấu tranh trong phong trào yêu nước dân chủ công khai những năm 1919 – 1925?

A. Đòi một số quyền lợi về kinh tế và các quyền tự do dân chủ.

B. Chống bọn tư bản Pháp nắm độc quyền xuất cảng lúa gạo.

C. Đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925).

D. Thành lập Đảng Lập hiến tập hợp lực lượng quần chúng chống Pháp.

Câu 23: Giai cấp công nhân Việt Nam xuất thân chủ yếu từ đâu?

A. Giai cấp tư sản bị phá sản

B. Giai cấp nông dân bị mất đất.

C. Tầng lớp tiểu tư sản bị chèn ép.

D. Thợ thủ công bị thất nghiệp.

Câu 24: Điểm khác nhau cơ bản giữa giai cấp công nhân và giai cấp nông dân trong phong trào dân tộc, dân chủ là

A. tinh thần yêu nước.

B. có tinh thần đấu tranh chống đế quốc, phong kiến.

C. sớm tiếp thu tư tưởng Mác- Lênin.

D. lực lượng tham gia đấu tranh đông đảo trong phong trào cách mạng.

Câu 25: Trong phong trào dân tộc, dân chủ 1919-1925 giai cấp nào có tinh thần cách mạng triệt để nhất

A. Công nhân

B. Tiểu tư sản

C. Nông dân

D. Tư sản

............

---(Để xem tiếp nội dung của đề cương các em vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)--- 

Trên đây là một phần nội dung tài liệu Đề cương ôn tập HK1 môn Lịch Sử 12 năm học 2022-2023. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Mời các em tham khảo tài liệu có liên quan:

Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới.

Chúc các em học tốt!

UREKA_VIDEO-IN_IMAGE

 

NETLINK
QUẢNG CÁO
ON