Nhằm giúp các em học sinh có tài liệu ôn tập và chuẩn bị cho kì thi THPT QG sắp tới, HOC247 xin gửi đến các em tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Hoàng Hoa Thám với phần đề bài và đáp án cụ thể. Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích các em học tập và thi tốt. Chúc các em đạt điểm số thật cao!
|
TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁM |
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN GDCD Năm học: 2021 - 2022 Thời gian: 50 phút |
1. Đề số 1
Câu 1: Toàn bộ những quan điểm và niềm tin, định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống gọi là:
A. Quan niệm sống của con người. B. Cách sống của con người.
C. Thế giới quan. D. Lối sống của con người.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây thuộc kiến thức triết học?
A. Hiện tượng oxi hóa của kim loại.
B. Mọi sự vật hiện tượng luôn luôn vận động.
C. Sự hình thành và phát triển của xã hội.
D. Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành mưa.
Câu 3: Sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán được gọi là
A. hàng hóa. B. giá trị của hàng hóa.
C. thương hiệu của hàng hóa. D. trao đổi hàng hóa.
Câu 4 : Ai quan tâm đến thời gian lao động xã hội của hàng hóa.
A. Người tiêu dùng. B. Người sản xuất.
C. Nhà nước. D.Thị trường.
Câu 5: Thị trường hàng hóa cuối năm 2018 cho biết Anh đang cần 2000 tấn cá ngừ sạch đã ướp theo tiêu chuẩn quốc tế với mức giá 150 USD/1kg khi đó thị trường đang thực hiên chức năng
A. thừa nhận. B. điều tiết sản xuất.
C. thông tin. D. kích thích người tiêu dùng.
Câu 6: Mạng di động A khuyến mãi 20% mỗi tháng 2 lần. Mạng di động B khuyến mãi 20% mỗi tuần một lần.Hiện tượng này phản ánh quy luật nào dưới đây của thị trường?
A. Quy luật giá trị. B. Quy luật cung cầu.
C. Quy luật lưu thông tiền tệ. D. Quy luật cạnh tranh.
Câu7: Giá cả và số lượng hàng hóa dịch vụ trên thị trường được xác định nhờ sự tác động của chủ thể nào?
A. Nhà nước ,nhà sản xuất kinh doanh.
B. Nhà nước và người tiêu dùng.
C. Người sản xuất, người tiêu dùng và lĩnh vực tài chính ,tiền tệ.
D. Người bán và người mua.
Câu8: Việc xử lí người chưa thành niên phạm tội cần phải tuân thủ nguyên tắc cơ bản nào dưới đây?
A. Trừng trị thích đáng. B. Lấy giáo dục là chính.
C. Xử lí nghiêm minh. D. Chỉ phạt tiền.
Câu9: Pháp luật có đặc điểm là:
A. Bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội.
B. Vì sự phát triển của xã hội.
C. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến ,mang tính quyền lực bắt buộc chung,có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
D. Mang bản chất xã hội và mang bản chất giai cấp.
Câu 10: Điền vào chổ trống: Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành …… mà nhà nước là đại diện.
A. phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền
B. phù hợp với ý chí nguyện vọng của nhân dân
C. phù hợp với các quy phạm đạo đức
D. phù hợp với mọi tầng lớp nhân dân
Câu 11: Người nào tuy có điều kiện mà không cứu giúp người đang ở tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, dẫn đến hậu quả người đó chết thì:
A. Vi phạm pháp luật hành chính B. Vi phạm pháp luật hình sự.
C. Vi phạm kỉ luật. D.Vi phạm đạo đức.
Câu 12: Lỗi theo quy định pháp luật có hai loại cơ bản:
A. Cố ý và cẩu thả. B. Cố ý trực tiếp và gián tiếp.
C. Cố ý và vô ý. D. Vô ý cẩu thả và vô ý do quá tự tin.
Câu 13: Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện quyền của mình chủ động làm những gì mà pháp luật cho phép làm là:
A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật.
C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật.
Câu 14: Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện nghĩa vụ (những việc phải làm) là:
A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật.
C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật.
Câu 15: Công dân A 15 tuổi một tháng chủ động thực hiện hành vi đánh người cướp tài sản trị giá 300 triệu đồng.Vậy A vi phạm pháp luật nào và cơ quan nào quyết định xử phạt?
A. Vi phạm hình sự và Viện kiểm sát quyết định xử phạt.
B. Vi phạm hình sự và Công an quyết định xử phạt.
C. Vi phạm dân sự UBND cấp huyện quyết định xử phạt.
D. Vi phạm hình sự tòa án quyết định xử phạt.
Câu 16: Người phải chịu trách nhiệm hành chính do mọi vi phạm hành chính mà mình gây ra theo quy định của pháp luật có độ tuổi là:
A. Từ đủ 18 tuổi trở lên. B. Từ 18 tuổi trở lên.
C. Từ đủ 16 tuổi trở lên. D. Từ đủ 14 tuổi trở lên.
Câu 17: D biết hành vi của một người trộm cắp xe máy, nhưng D không tố giác với cơ quan công an. Hành vi không tố giác tội phạm của D là thuộc loại hành vi nào dưới đây ?
A. Hành vi im lặng. B. Hành vi tuân thủ pháp luật.
C. Hành vi không hành động. D. Hành vi hợp pháp.
Câu 18: Người phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm do mình gây ra có độ tuổi theo quy định của pháp luật là:
A. Từ đủ 14 tuổi trở lên. B. Từ đủ 16 tuổi trở lên.
C. Từ 18 tuổi trở lên. D. Từ đủ 18 tuổi trở lên.
Câu 19: Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là:
A. Công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.
B. Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật.
C. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật.
D. Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Câu 20: Công dân bình đẳng trước pháp luật là:
A. Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo.
B. Công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống.
C. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ tham gia
D. Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.
Câu 21: Độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi đặc biệt nghiêm trọng hoặc rất nghiêm trọng do cố ý?
A. Đủ 15 tuổi - 16 tuổi. B. Đủ 14 tuổi -18 tuổi.
C. Đủ 14 tuổi- dưới16 tuổi. D. Từ 16 tuổi trở lên
Câu 22: Bức xúc về việc anh M tự ý rút toàn bộ tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để cá độ bóng đá, chị L vợ anh bỏ đi khỏi nhà. Thương cháu nội mới hai tuổi thường xuyên khóc đêm vì nhớ mẹ bà T mẹ anh M gọi điện xúc phạm thông gia đồng thời ép con trai bỏ vợ. Khi chị L nhận quyết định li hôn, ông K bố chị đến nhà bà T gây rối nên bị chị N con gái bà đuổi về. Những ai dưới đây đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
A. Anh M, chị L và ông K. B. Chị L, bà T, ông K và chị N.
C. Anh M, chị L, bà T và ông K. D. Anh M, chị L và bà T.
Câu 23: Người nào không phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm của mình gây ra cho người khác và xã hội?
A. Không có hiểu biết về pháp luật. B. Không có năng lực trách nhiệm pháp lý.
C. Cao tuổi, bị mắc bệnh. D. Bị hạn chế về năng lưc trách nhiệm pháp lý.
Câu 24: Theo quy định của pháp luật, khi tham gia kinh doanh, chủ thể không cần phải thực hiện công việc nào sau đây ?
A. Nộp thuế. B. Đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.
C. Từ thiện. D. Bảo vệ môi trường.
Câu 25: Nguyễn Văn Minh là học sinh lớp 11 (17 tuổi) sử dụng xe máy Honda Lead 100 phân khối để đi học. Hành vi thuộc loại vi phạm hành chính do:
A. Lỗi cố ý gián tiếp. B. Lỗi cố ý.
C. Lỗi cẩu thả. D. Lỗi cố ý trực tiếp.
Câu 26: Anh D dân tộc kinh,theo đạo,vợ là nhười dân tộc thiểu số không theo đạo thì việc lựa chọn chỗ ở
A. do vợ chồng tự bàn bạc quyết định.
B. do người vợ quyết định dù không mong muốn.
C. do bố mẹ chồng quyết định.
D. do người chồng quyết định vì đây là truyền thống người theo đạo.
Câu 27: Ông An viết giấy biên nhận cho ông Tính vay một khoản tiền và có hẹn ngày.Đúng đến ngày hẹn, ông An đến đề nghị ông Tính trả số tiền vay nhưng ông Tính chưa trả với lý do chưa có và hẹn ngày khác. Đây là vi phạm dân sự với hành vi xâm phạm đến:
A. Quan hệ nhân thân. B. Quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa.
C. Quan hệ vay nợ. D. Quan hệ hợp đồng.
Câu 28 : Người Việt gốc Hoa thuộc dân tộc Tày đang sinh sống ở Việt Nam được tham gia Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
A. khi đủ 18 tuổi trở lên và sinh sống tại Việt Nam 5 năm.
B. khi đủ 18 tuổi trở lên và sinh sống tại Việt nam 10 năm.
C. khi đủ 18 tuổi trở lên và không theo đạo.
D. khi đủ 18 tuổi trở lên.
Câu 29: Anh C có một căn hộ là tài sản riêng và không nhập vào tài sản chung khi kết hôn. Khi bán cần ý kiến của vợ trước pháp luật không?
A. Không cần vì anh C là chủ hộ có quyền quyết định.
B. Không cần vì đây là tài sản riêng của anh C.
C . Rất cần , vì vợ có quyền trong khối tài sản riêng của chồng.
D. Rất cần, vì khi kết hôn tài sản riêng trở thành tà sản chung.
Câu 30: Ông bà A chết không để lại di chúc thừa kế tài sản.Tòa án sẽ phán quyết phân chia thừa kế tài sản cho một con đẻ và một con nuôi theo nguyên tắc:
A. Mỗi con được thừa kế 50% số tài sản.
B. Con đẻ thừa kế 70% co nuôi 30% số tài sản.
C. Con đẻ thừa kế 60% co nuôi 40% số tài sản.
D. Con đẻ thừa kế toàn bộ số tài sản.
Câu 31: Công ty A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với một số công nhân, trường hợp nào là đúng luật?
A. Chị K ,I là người theo đạo tiên chúa .
B. Anh B , C do tai nạn nên không đủ sức khỏe lao động.
C. Anh D bị nhiễm HIV , ảnh hưởng đến tâm lí người lao động.
D. Chị M , N mang thai nên không đủ thời gian lao động.
Câu 32: Vợ chồng A tranh luận về việc vợ có quyền được độc lập thế chấp tài sản sở hữu riêng của chồng để vay vốn tại ngân hàng không?
A. Vợ được quyền vì tài sản của chồng cũng là của vợ.
B. Vợ được quyền vì tài sản riêng đã thành tài sản chung trong hôn nhân.
C. Vợ không có quyền vì dó là tài sản riêng của chồng.
D. Vợ được quyền vì tài sản đó chị đang quảng lí , cho thuê.
Câu 33: Một người 18 tuổi , có đủ vốn , trình độ , năng lực thì có thành lập được doanh nghiệp không ?
A. Được vì từ 18 tuổi trở lên được thành lập doanh nghiệp.
B. Không được vì từ đủ 18 tuổi trở lên mới được thành lập doanh nghiệp.
C. Được vì từ đủ 17 tuổi trở lên được thành lập doanh nghiệp.
D. Không được vì chưa kết hôn.
Câu 34: Trong hệ thống ngân hàng Việt Nam , ngân hàng nào được mở rộng nghành nghề và các hình thức kinh doanh ?
A. Tất cả ngân hàng , không phân biệt đối xử .
B. Ngân hàng thuộc sở hữu vốn của nhà nước.
C. Ngân hàng nhà nước và các ngân hàng có trên 50% vốn nhà nước.
D. Ngân hàng có 100% vốn nước ngoài.
Câu 35: Quyền thành lập doanh ngiệp tư nhân là
A. của người nước ngoài sinh sống ở nước ta.
B. của người có trình độ chuyên môn về kinh tế.
C. của người kinh sinh sống ở đồng bằng.
D. của tất cả mọi người sinh sống trên đất nước ta theo quy định của pháp luật.
Câu 36: Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, khi đang nhờ chị H bỏ phiếu bầu giúp cụ Q người không biết chữ, anh A phát hiện chị M và ông X sau khi điền phiếu đã đưa lá phiếu của mình cho nhau xem. Anh A định yêu cầu chị M và ông X làm lại phiếu bầu nhưng ông X đã bỏ cả hai lá phiếu đó vào hòm phiếu. Những ai dưới đây vị phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín?
A. Chị M, ông X và chị H.
B. Ông X, anh A và chị M.
C. Ông X, chị M và chị H.
D. Chị M và ông X.
Câu 37: Bà T nghi ngờ cháu C lấy trộm điện thoại mà bà cất trong phòng ngủ của mình. Biết ông N là người thuê một phòng trong căn hộ của nhà cháu C, bà T cùng con gái là chị M đã nhờ ông làm chứng việc hai mẹ con bà lục soát đồ đạc trong nhà cháu C để tìm điện thoại. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
A. Cháu C và bà T. B. Bà T, cháu C và ông N.
C. Bà T, cháu C và chị M D. Bà T và chị M
Câu 38: Sau khi kí hợp đồng lao động có thời hạn hai năm với ông C giám đốc công ty X và làm việc được năm tháng, chị A tự ý nghỉ việc và chuyển sang làm trợ lí cho ông B giám đốc công ty tư nhân L. Phát hiện sự việc, ông C chỉ đạo chị E cán bộ phòng nhân sự gây khó khăn trong việc giải quyết hồ sơ gốc cho chị A. Bức xúc, anh D chồng chị A đã đánh chị E phải nghỉ việc điều trị dài ngày. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong lao động?
A. Chị A, anh D và ông B. B. Chị A, ông B và chị E.
C. Chị A, ông C và ông B. D. Chị A và ông C.
Câu 39: Sau khi bị mất một chiếc xe máy, ông N đã khẩn cấp trình báo với Công an phường G. Trong đơn trình báo, ông N khẳng định bà L là người lấy cắp. Dựa vào lời khai báo của ông N, Công an phường G đã ngay lập tức bắt bà L. Việc làm của Công an phường G đã vi phạm quyền nào của bà L?
A. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm.
B. Quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe.
C. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
D. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng.
Câu 40: Cùng nhau đi học về, phát hiện anh B đang lấy ví của nạn nhân trong vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng, lập tức sinh viên T đưa điện thoại của mình cho sinh viên K quay video. Sau đó, sinh viên T bám theo anh B tống tiền. Biết chuyện, vợ anh B đã gặp và đe dọa khiến sinh viên T hoảng loạn tinh thần. Hành vi của những người nào dưới đây cần bị tố cáo ?
A. Anh B sinh viên K và T.
B. Vợ chồng anh B và sinh viên K.
C. Vợ chồng anh B và sinh viên T.
D.Vợ chồng anh B, sinh viên K và T.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
|
C |
B |
A |
B |
C |
D |
D |
B |
C |
A |
B |
C |
A |
B |
D |
C |
C |
B |
C |
D |
|
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
31 |
32 |
33 |
34 |
35 |
36 |
37 |
38 |
39 |
40 |
|
C |
D |
B |
C |
D |
A |
D |
D |
B |
A |
B |
C |
B |
A |
D |
D |
D |
D |
C |
D |
2. Đề số 2
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁM- ĐỀ 02
Câu 1: Nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo là
A. xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
B. xây dựng tiềm lực Khoa học và công nghệ.
C. nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
D. nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Câu 2: Trong tình hình hiện nay, một đòi hỏi khách quan ở nước ta là xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân trở thành lực lượng:
A. hiện đại, chính quy, từng bước tinh nhuệ. B. chính quy, hiện đại, tinh nhuệ.
C. chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại. D. tinh nhuệ, chính quy, từng bước hiện đại.
Câu 3: Nền văn hoá chứa đựng những yếu tố tạo ra sức sống, bản lĩnh dân tộc là nền văn hoá
A. tiên tiến. B. mang giá trị bền vững, hiện đại.
C. truyền thống yêu nước nồng nàn. D. đậm đà bản sắc dân tộc.
Câu 4: Yếu tố có ý nghĩa quyết định sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết dân tộc là
A. Sức mạnh dân tộc. B. Sức mạnh của quốc phòng, an ninh.
C. Sức mạnh thời đại. D. Sức mạnh của Đảng và Nhà nước.
Câu 5: Nhà nước ta coi trọng chính sách nào dưới đây là quốc sách hàng đầu?
A. Tài nguyên và bảo vệ môi trường; quốc phòng và an ninh.
B. Giáo dục và đào tạo; văn hóa.
C. Khoa học và công nghệ; quốc phòng và an ninh.
D. Giáo dục và đào tạo; khoa học và công nghệ.
Câu 6. Toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào quá trình sản xuất là
A. lao động. B. người lao động. C. hoạt động sản xuất. D. sức lao động.
Câu 7. Ở nền kinh tế nước ta hiện nay đi đôi với chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa gắn với sự phát triển của yếu tố nào sau đây?
A. Kinh tế tri thức. B. Kinh tế nông nghiệp.
C. Kinh tế công nghiệp. D. Kinh tế thị trường.
Câu 8. Trong nền sản xuất hàng hoá cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ
A. hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường.
B. đang lưu thông trên thị trường; C. đã có mặt trên thị trường.
D. do các doanh nghiệp sản xuất đưa ra thị trường để tiêu thụ.
Câu 9. Chị B giám đốc doanh nghiệp X quyết định cho toàn thể nhân viên dưới quyền đi du lịch nước ngoài khi nhận thấy các công ty lữ hành đồng loạt giảm giá. Chị B đã vận dụng nội dung nào dưới đây của quan hệ cung - cầu?
A. Giá cả giảm thì cầu tăng. B. Giá cả tăng thì cầu giảm.
C. Giá cả độc lập với cầu. D. Giá cả ngang bằng giá trị.
Câu 10. Thời gian lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa của từng người được gọi là
A. thời gian lao động xã hội. B. thời gian lao động xã hội cần thiết.
C. thời gian lao động cá biệt. D. thời gian lao động tập thể.
Câu 11. Bác A trồng rau ở khu vực ngoại thành Hà Nội. Bác mang rau vào khu vực nội thành để bán vì giá cả ở nội thành cao hơn. Vậy hành vi của bác A chịu tác động nào của quy luật giá trị?
A. Điều tiết sản xuất. B. Tỷ suất lợi nhuận cao của quy luật giá trị.
C. Tự phát từ quy luật giá trị. D. Điều tiết trong lưu thông.
Câu 12. Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa là nội dung của
A. quy luật giá trị. B. quy luật giá cả. C. quy luật cạnh tranh. D. quy luật cung cầu.
Câu 13. Để xác định thành phần kinh tế thì cần căn cứ vào đâu?
A. Nội dung của từng thành phần kinh tế. B. Hình thức sở hữu tư liệu sản xuất.
C. Vai trò của các thành phần kinh tế. D. Biểu hiện của từng thành phần kinh tế.
Câu 14. Nghĩa vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là trách nhiệm
A. pháp lí. B. đạo đức. C. xã hội. D. tập thể.
Câu 15. Theo quy định của pháp luật, một trong những nguyên tắc khi giao kết hợp đồng lao động là
A. ủy quyền. B. đại diện. C. bình đẳng. D. công bằng.
Câu 16. Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm tới các
A. quy chế đơn vị sản xuất. B. quy tắc quản lí nhà nước.
C. quy chuẩn sử dụng chuyên gia. D. quy ước trong các doanh nghiệp.
Câu 17. Chị M chủ động làm thủ tục sang tên khi mua lại xe ô tô đã qua sử dụng của người khác là thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
A. Sử dụng pháp luật. B. Tuân thủ quy định.
C. Thi hành pháp luật. D. Áp dụng Nghị định.
Câu 18. Anh T vay của anh B 30 triệu đồng và viết giấy biên nhận hẹn 6 tháng sau sẽ trả. Đến hẹn, anh B gặp anh T đòi tiền nhưng anh T mới trả được 15 triệu đồng và hẹn thêm một tuần nữa. Anh B không đồng ý và đã nhờ bạn mình là anh K giải quyết. Anh K gọi thêm anh X, anh N cùng đến nhà T và đã bắt trói T nhốt trong phòng giao hẹn có tiền mới thả người. Trong trường hợp trên, ai đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Anh B, anh K, anh X và anh N. B. Anh K, anh X và anh N.
C. Anh K, anh X và anh B. D. Anh B, anh T và anh K.
Câu 19: Ông A đã đưa hối lộ cho anh B là cán bộ hải quan để hàng hóa của mình nhập khẩu nhanh mà không cần làm thủ tục hải quan. Phát hiện hành vi đưa và nhận hối lộ của ông A và anh B, anh K đã yêu cầu ông A phải đưa cho mình một khoản tiền nếu không sẽ đi tố cáo cả hai. Ông A đã đưa một khoản tiền cho anh K để mọi chuyện được yên. Y là bạn của anh K biết chuyện anh K nhận tiền của ông A đã đi kể lại với vợ của anh K. Trong tình huống này những ai có hành vi vi phạm pháp luật?
A. Ông A, anh B và Y. B. Anh K, ông A và anh B.
C. Anh K, ông A và Y D. Anh B, anh K và vợ anh K.
Câu 20. Trong hội nghị tổng kết cuối năm, một số người dân xã X đã yêu cầu kế toán xã giải trình về khoản thu, chi quỹ ”Đền ơn đáp nghĩa”. Người dân xã X đã thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội theo cơ chế nào dưới đây?
A. Dân giám sát và kiểm tra. B. Dân bàn và quyết định.
C. Dân thảo luận và góp ý kiến. D. Dân hiểu và đồng tình.
Câu 21. Pháp luật là hệ thống các quy tác xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng
A. quy ước cộng đồng. B. quyền lực nhà nước.
C. thể chế chính trị. D. sức mạnh tập thể.
Câu 22. Công dân tham gia quản lí nhà nước và xã hội là thực hiện hình thức dân chủ
A. trực tiếp. B. gián tiếp. C. chuyên chế. D. đại diện.
Câu 23. Việc khám xét chỗ ở của công dân phải tuân theo đúng
A. qui định của nhà chức trách. B. tính chất, mức độ của vi phạm.
C. khả năng của người quản lí. D. trình tự, thủ tục của pháp luật.
Câu 24. Nam thanh niên đủ điều kiện theo quy định của pháp luật mà trốn nghĩa vụ quân sự là không thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
A. Sử dụng pháp luật B. Tuân thủ nội quy.
C. Thực hiện quy chế. D. Thi hành pháp luật.
Câu 25. Cho rằng trong quá trình xây nhà, ông B đã lấn chiếm một phần lối đi chung của xóm nên bà D bực tức xông vào nhà ông B chửi mắng và bị con ông B bắt rồi nhốt trong nhà kho hai ngày. Con ông B đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Bất khả xâm phạm về nhân phẩm; danh dự. B. Bất khả xâm phạm về thân thể.
C. Được pháp luật bảo vệ tài sản cá nhân. D. Được pháp luật bảo vệ bí mật đời tư.
Câu 26. Trên đường chở bạn gái đi chơi bằng xe SH, do phóng nhanh vượt ẩu anh K đã va chạm vào xe của anh B đang đi ngược đường một chiều nên hai bên to tiếng với nhau. Thấy người đi đường dừng lại dùng điện thoại di động quay video, anh K và bạn gái vội vã bỏ đi. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm hành chính?
A. Anh K và anh B. B. Anh K và bạn gái.
C. Anh K, bạn gái và người quay video. D. Anh B, K và bạn gái.
Câu 27. Chị K đã giúp anh T bỏ phiếu bầu cử theo đề xuất của anh. Tại điểm bầu cử, phát hiện cụ M không biết chữ, nhân viên S của tổ bầu cử đã nhờ chị K viết phiếu bầu theo đúng ý cụ rồi đưa phiếu cho cụ M bỏ vào thùng. Những ai dưới đây đã vi phạm nguyên tắc bầu cử?
A. Anh T và chị K. B. Chị K và nhân viên S.
C. Anh T, chị K và nhân viên S. D. Chị K, cụ M và nhân viên S.
Câu 28. Mọi thí sinh là người dân tộc thiểu sổ đều được hưởng chế độ ưu tiên trong tuyển sinh đại học là thể hiện bình đẳng về
A. nghĩa vụ. B. bổn phận. C. trách nhiệm. D. quyền.
Câu 29. Công dân tham gia quản lí nhà nước và xã hội theo cơ chế “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” là thực hiện dân chủ trực tiếp ở phạm vi
A. cả nước. B. quốc gia. C. cơ sở. D. địa phương.
Câu 30. Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thuộc quyền được phát triển của công dân?
A. Tham gia hoạt động văn hóa. B. Đăng kí chuyển giao công nghệ.
C. Bồi dưỡng để phát triển tài năng. D. Tiếp cận thông tin đại chúng.
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 2 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
|
1C |
2C |
3D |
4A |
5D |
6D |
7A |
8A |
9A |
10C |
|
11D |
12A |
13B |
14A |
15C |
16B |
17C |
18B |
19B |
20A |
|
21B |
22A |
23D |
24D |
25B |
26A |
27A |
28D |
29C |
30B |
|
31D |
32C |
33B |
34C |
35B |
36A |
37B |
38A |
39B |
40B |
3. Đề số 3
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁM- ĐỀ 03
1. Thực hiện pháp luật là gì?
A. Thực hiện pháp luật là một hoạt động có mục đích.
B. Thực hiện pháp luật là hoạt động có mục đích làm cho những quy định pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành hành vi hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
C. Thực hiện pháp luật là việc làm cho pháp luật đi vào đời sống.
D. Thực hiện pháp luật là làm cho các hành vi trở nên hợp pháp.
2. Vi phạm pháp luật có các dấu hiệu nào dưới đây?
A. Là hành vi trái pháp luật.
B. Do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
C. Lỗi của chủ thể.
D. Là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
3. Cá nhân, tổ chức sử dụng quyền của mình tức là làm những gì mà pháp luật
A. cho phép làm. B. không cho phép làm. C. quy định. D. quy định phải làm.
4. Người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự do hành vi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng của mình?
A. Đủ 12 tuổi B. Đủ 14 tuổi. C. Đủ 16 tuổi. D. Đủ 18 tuổi.
5 Người ở độ tuổi nào dưới đây bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý?
A. Từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi. B. Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi.
C. Từ đủ 15 tuổi đến dưới 15 tuổi. D. Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.
6. Ông X lừa chi H bằng cách mượn của chị H 10 lượng vàng, nhưng đến ngày hẹn ông X đã không chịu trả cho chị H số vàng trên. Chị H đã làm đơn kiện ông X ra tòa. Việc làm của chị H kiện ông X là hành vi nào dưới đây?
A. Sử dụng pháp luật. B. Tuân thủ pháp luật.
C. Thi hành pháp luật. D. Áp dụng pháp luật.
7. Vì mâu thuẫn với nhau trên mạng Internet, N 18 tuổi đã tìm M và đánh M bị thương nặng phải điều trị ở bệnh viện. N đã có hành vi vi phạm
A. hành chính. B. trật tự công cộng.
C. hình sự. D. kỉ luật.
8. Đầu giờ làm việc buổi chiều, biết anh B chánh văn phòng bị say rượu nên anh A văn thư sở điện lực X đã thay anh B sang phòng anh C giám đốc trình công văn khẩn. Thấy ông C đang ngủ, anh A tranh thủ về nhà vì có công việc. Anh A điều khiển xe máy vừa nghe điện thoại và đã đâm vào xe máy của bà H làm bà H bị ngã, xe hỏng nhiều chỗ. Anh A đã bị cảnh sát giao thông phạt tiền và đền bù một số tiền. Trong trường hợp này, anh A phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?
A. Hình sự, dân sự và hành chính. B. Hành chính, dân sự và kỉ luật.
C. Hành chính và dân sự. D. Hình sự và kỉ luật.
9. Anh A đi xe máy trên đường phố bị một cành cây rơi xuống làm anh A không tự chủ được tay lái, nên cả người và xe văng trên đường. Anh B đi sau một đoạn đâm vào xe máy của anh A làm xe máy của B hư hại một số bộ phận và bản thân B bị thương nhẹ. B đòi A bồi thường thiệt hại về sức khỏe và tài sản. A không chịu bồi thường vì cho rằng việc B bị thương và xe bị hư hại là không phải do mình mà do cành cây gây ra. B đã gọi anh K và anh S đến đánh anh A và lấy xe máy của anh A về nhà, rồi yêu cầu anh A mang tiền đến đền bù mới trả xe. Những ai dưới đây đã vi phạm pháp luật?
A. Anh A . B. Anh S và anh K.
C. Anh B, anh K và anh S. D. Anh A, anh B, anh K và anh S.
10. Ông H cho ông G vay một khoản tiền, việc vay trên đã được ông G viết giấy biên nhận, trong đó có ngày hẹn sẽ trả. Đúng đến ngày hẹn, ông H đến nhà ông G đề nghị trả số tiền này, nhưng ông G không trả với lí do chưa có và hẹn ngày khác, hai ông đã cự cãi và dẫn đến xô xát. Thấy thế T và Q là con trai của ông G đã xông vào đánh ông H bị trọng thương trên 11%. Những ai dưới đây đã vi phạm pháp luật dân sự?
A. Ông H. B. Ông G, anh T và anh Q.
C. Ông H, ông B, anh T và anh Q. D. Ông G.
11. K – 16 tuổi, bị Công an bắt khi đang vận chuyển trái phép chất ma túy. Cơ quan công an kết luận k đã vi phạm pháp luật về tội vận chuyển trái phép chất ma túy. K có phải chụi trách nhiệm pháp lí không? vì sao?
A. Không, vì K đang tuổi vị thành niên.
B. Không, vì Kchỉ vận chuyển hộ người khác.
C. Có, vì K đã đủ tuổi chụi trách nhiệm pháp lí.
D. Có, vì K phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.
12. Khi đi công tác Malaysia, Nguyễn Bình T đã giấu để mang theo 80.000 USD, Khi làm thủ tục, số tiền này đã bị hải quan sân bay Tân Sơn Nhất phát hiện. Nguyễn Bình T bị khởi tố với tội danh “Vận chuyển trái phép tiền tệ qua biên giới” Hành vi của Nguyễn Bình T là loại vi phạm nào ?
A. Vi phạm hành chính. B. Vi phạm dân sự.
C. Vi phạm kỉ luật. D. Vi phạm hình sự.
13. Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định pháp luật là thuộc nội dung nào dưới đây?
A. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. B. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
C. Bình đẳng về quyền con người. D. Bình đẳng trước pháp luật.
14. Cá nhân phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là thực hiện trách nhiệm
A. gia đình. B. đạo đức. C. xã hội. D. pháp lí.
15. Pháp luật nước ta quy định quyền bình đẳng trong hôn nhân tạo cơ sở để vợ, chồng cũng cố tình yêu đảm bảo sự bền vững hạnh phúc gia đình. Khẳng định này muốn nói lên
A. ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa vợ và chồng.
B. vai trò trong quyền bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình.
C. trách nhiệm của luật hôn nhân và gia đình.
D. nội dung của quyền bình đẳng giữa vợ và chồng.
16. Theo Bộ luật Lao động thì lao động chưa thành niên là
A. người lao động dưới 16 tuổi. B. người lao động dưới 18 tuổi.
C. người lao động dưới 14 tuổi. D. người lao động dưới 15 tuổi.
17. Chị H và anh T yêu nhau đã được hai năm nay và hai người bàn chuyện kết hôn với nhau. Thế nhưng bố của chị H thì lại muốn chị kết hôn với anh N là người hàng xóm vì anh N có điều kiện tốt hơn anh T, nên ông kiên quyết phản đối việc này. Không những thế bố của chị H còn nhờ M, K là anh trai của chị H, đến dọa dẫm anh T và yêu cầu anh T phải chấm dứt tình yêu với chị H. Trong trường hợp này theo em chị H phải làm gì?
A. Chấm dứt tình yêu với anh T.
B. Cùng anh T bỏ trốn.
C. Khóc lóc và đòi cưới bằng được.
D. Chị H căn cứ vào luật Hôn nhân và gia đình để thuyết phục bố.
18. Giám đốc công ty S đã quyết định chuyển chị H sang làm công việc nặng nhọc thuộc danh mục công việc mà pháp luật quy định. “không được sử dụng lao động nữ”, trong khi Công ty vẫn có lao động nam để làm công việc này. Quyết định của Giám đốc công ty đã xâm phạm tới
A. quyền bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động.
B. quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
C. quyền ưu tiên lao động nữ.
D. quyền lựa chọn việc làm lao động nữ.
19. Anh B và chi C yêu nhau và quyết định kết hôn, nhưng bố mẹ chị C không đồng ý và tìm mọi cách cản trở. Căn cứ vào khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chị C vẫn quyết định kết hôn với anh B. Trường hợp của chị C cho thấy, pháp luật đã có vai trò là phương tiện gì dưới đây của công dân?
A. Để bảo vệ quyền riêng tư của công dân B. Để bảo vệ tình yêu lứa đôi.
C. Để công dân thực hiện quyền của mình. D. Để công dân thực hiện sở thích của mình.
20. Sau một thời gian hoạt động, công ty X thu được lãi cao và quyết định mở rộng quy mô ngành nghề của mình. Công ty X đã thực hiện quyền nào dưới đây?
A. Bình đẳng trong lao động.
B. Bình đẳng trong kinh doanh.
C. Bình đẳng trong sản xuất.
D. Bình đẳng trong quan hệ kinh tế - xã hội.
21. Chỉ ra quan niệm không đúng về quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động?
A. Mọi công dân không phân biệt giới tính, độ tuổi đều được Nhà nước bố trí việc làm
B. Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động
C. Chỉ bố trí lao động nam làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại
D. Lao động có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao sẽ được ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi để phát huy tài năng
22. Đâu là hành vi xâm phạm về chổ ở của công dân?
A. Cưỡng chế giải tỏa nhà xây dựng trái phép.
B. Tự ý vào nhà người khác lục soát đồ đạc.
C. Vào nhà hàng xóm để giúp họ chữa cháy.
D. Khám nhà dân khi có lệnh của cơ quan có thẩm quyền.
23. Theo quy định của Bộ luật Hình sự hiện hành khái niệm Bị can được hiểu là
A. người đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử.
B. người bị tạm giam, tạm giữ về tội cố ý đánh người gây thương tích.
C. người đang chấp hành hình phạt tù có thời hạn.
D. người bị khởi tố hình sự theo quy định khởi tố bị can của Viện kiểm sát.
24. Bạn M và bạn X học cùng lớp với nhau. Biết X có tình cảm với T, nên M đã tìm mọi cách để cản trở tình cảm của X và T. Một hôm đến nhà X chơi, M nhìn thấy thư của T gửi cho X, M đã lén đọc thư rồi kể lại cho N là bạn thân, N đã tung tin nội dung bức thư lên mạng xã hội. Những ai sau đây vi phạm quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?
A. Bạn N. B. Bạn M, N và T. C. Bạn M và N. D. Bạn M.
25. Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân thể hiện trong lĩnh vực nào?
A. Kinh tế. B. Chính trị. C. Văn hóa. D. Xã hội.
26. Công dân ở độ tuổi nào được quyền ứng cử vào đại biểu Quốc Hội và Hội đồng nhân dân các cấp?
A. Đủ 18 tuổi trở lên.
B. Đủ 19 tuổi trở lên.
C. Đủ 20 tuổi trở lên.
D. Đủ 21 tuổi trở lên.
27. “Nhà nước bảo đảm cho công dân thực hiện tốt quyền bầu cử và quyền ứng cử củng chính là bảo đảm thực hiện quyền công dân, quyền con người trên thực tế” là một nôi dung thuộc:
A. Ýnghĩa quyền bầu cử ứng cử.
B. Nội dung quyền bầu cử, ứng cử.
C. Khái niệm quyền bầu cử, ứng cử.
D. Bình đẳng trong thực hiện quyền bầu cử, ứng cử.
28. Người thuộc trường hợp nào dưới đây không thực hiện quyền bầu cử?
A. Đang thi hành án phạt tù. B. Đang điều trị ở bệnh viện.
C. Đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật. D. Đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.
29. Anh A bị buộc thôi việc trong thời gian đang điều trị tại bệnh viện. Anh A cần căn cứ vào quyền nào của công dân để bảo vệ mình?
A. Quyền bình đẳng. B. Quyền dân chủ. C. Quyền khiếu nại. D. Quyền tố cáo.
30. Do nghi ngờ H là học sinh lớp 10 lấy cắp xe đạp của con mình nên anh K là công an xã đã bắt H về trụ sở, nhốt vào phòng làm việc cả ngày và mắng nhiếc, dọa dẫm, ép em phải nhận tội. Thực ra chiếc xe đó đã bị bạn N trong lớp mượn đi mà không báo. Cuối ngày, sau khi chiếc xe đã được trả lại, anh K mới thả cho H về nhà trong trạng thái tinh thần hoảng loạn. Mẹ em H do bị anh K khống chế, dọa dẫm nên không dám nói với ai. Những ai dưới đây cần bị tố cáo?
A. Anh K và mẹ em H. B. Anh K.
C. Anh K và bạn N. D. Anh K, bạn N và mẹ em H.
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 3 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
1B |
2D |
3A |
4B |
5C |
6A |
7C |
8B |
9C |
10A |
|
11D |
12D |
13D |
14D |
15A |
16D |
17D |
18B |
19C |
20B |
|
21A |
22B |
23D |
24C |
25B |
26D |
27A |
28A |
29C |
30B |
|
31A |
32A |
33A |
34D |
35C |
36D |
37D |
38A |
39A |
40B |
4. Đề số 4
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁM- ĐỀ 04
Câu 1: Quyền ……………….có ý nghĩa và vị trí quan trọng trong hệ thống các quyền công dân, là cơ sở, điều kiện để công dân tham gia chủ động và tích cực vào các hoạt động của Nhà nước và xã hội.
A. tự do ngôn luận
B. bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
C. bất khả xâm phạm về thân thể
D. bất khả xâm phạm về chỗ ở
Câu 2: Nếu nhìn thấy một người trộm xe máy của người khác, em sẽ lựa chọn cách xử sự nào dưới đây cho đúng với quy định của pháp luật?
A. Lờ đi, coi như không biết. B. Báo cho Uỷ ban nhân dân.
C. Báo cơ quan công an. D. Hô to lên để người khác biết và đến bắt.
Câu 3: Anh Q và anh P bắt được kẻ đang bị truy nã. Hai anh đang lúng túng không biết nên làm gì tiếp theo. Trong trường hợp này, em sẽ khuyên hai anh cách xử sự nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?
A. Đánh kẻ truy nã một trận cho sợ.
B. Mắng kẻ truy nã một hồi cho hả giận
C. Lập biên bản rồi thả ra.
D. Giải về cơ quan nơi gần nhất.
Câu 4: T biết H hay tung tin nói xấu về mình với một số bạn trong lớp nhưng T không biết xử sự như thế nào, nếu là T, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây để bảo vệ danh dự, nhân phẩm của mình theo đúng pháp luật?
A.Mắng H một trận cho hả giận.
B.Nói xấu H như H đã nói xấu mình.
C.Nêu vấn đề ra trong buổi sinh hoạt lớp cuối tuần.
D.Trực tiếp nói chuyện và yêu cầu H phải cải chính những điều đã nói xấu về mình.
Câu 5: Nếu trong trường hợp có một người trong lớp bịa đặt, tung tin xấu về mình trên Facebook, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp với pháp luật?
A.Đăng tin trên Facebook nói xấu lại người đó.
B.Gặp trực tiếp mắng người đó cho hả giận.
C.Lờ đi không nói gì.
D.Gặp nói chuyện trực tiếp và yêu cầu người đó xóa tin trên Facebook.
Câu 6: L lưu giữ hình ảnh kỉ niệm về tình yêu với bạn trai. X là bạn của L đã tự tiện mở máy tính của L, copy file ảnh này và đưa cho Y, Y đã đăng những ảnh này lên Facebook với lời bình luận không tốt. theo em, trong trường hợp này L phải làm theo cách nào dưới đây để bảo vệ quyền của mình?
A.Tố cáo X và Y với cơ quan công an.
B. Nói xấu X và Y, kể hết sự việc trên Facebook.
C.Im lặng, không nói gì.
D.Nói chuyện với cả hai người và yêu cầu gỡ những những hình ảnh này.
Câu 7: Chỉ có người có thẩm quyền theo quy định của ..... mới có quyền ra lệnh khám chỗ ở của người khác, người khám phải tiến hành thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục mà pháp luật quy định:
A. Bộ luật dân sự B. Luật khiếu nại, tố cáo.
C. Bộ luật tố tụng hình sự. D. Bộ luật hình sự.
Câu 8: Hành vi nào sau đây không vi phạm pháp luật về chỗ ở của công dân.
A. vào khám nhà ông A theo lệnh khám nhà của trưởng công an huyện.
B. người chồng nghi vợ lấy trộm tiền của mình nên đuổi vợ ra khỏi nhà.
C. bà mai nghi nhà bà T ăn trộm gà của nhà mình nên vào nhà bà T để tìm kiếm.
D. công an nghi có tội phạm nguy hiểm đang chốn trong nhà ông B nên đã vào lục soát.
Câu 9: Do mâu thuẫn, cãi vã to tiếng rồi chửi nhau, học sinh A nóng giận mất bình tĩnh nên đã ném bình hoa ở lớp vào mặt học sinh B. Học sinh B tránh được nên bình hoa trúng vào đầu học sinh C đang đứng ngoài lên tiếng bênh vực học sinh A.
Hành vi của học sinh A đã vi phạm quyền gì đối với học sinh B
A. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
B. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân
C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân
D. Không vi phạm gì
Câu 10: Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là quyền tự do cơ bản của công dân, thuộc loại quyền về bí mật đời tư của cá nhân được pháp luật bảo vệ " là một nội dung thuộc:
A. Bình đẳng về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
B. Ý nghĩa về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
C. Nội dung về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
D. Khái niệm về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
Câu 11. Kết thúc học kỳ và cuối năm học, Trường Trung học phổ thông A thông báo về kết quả học tập, rèn luyện của học sinh. Điều này thể hiện Trường Trung học phổ thông A đã đảm bảo
A. quyền học tập của công dân.
B. quyền sáng tạo của công dân.
C. quyền được phát triển của công dân.
D. quyền tự do của công dân.
Câu 12. Cậu bé Quốc Huy quê ở Hà Giang, khi mới 5 tuổi đã đoạt giải trong cuộc thi Sáng tạo dành cho thanh – thiếu niên, nhi đồng toàn quốc nên đã được đặt cách vào lớp 1, rồi đặt cách vào lớp 2. Điều này thể hiện:
A. quyền học tập không hạn chế của công dân.
B. quyền học tập và sáng tạo của công dân.
C. quyền học tập và quyền được phát triển của công dân.
D. quyền học tập tự do của công dân.
Câu 13. Bạn B đang học lớp 11. Do học lực yếu nên gia đình xin cho bạn B lưu ban. Điều này
A. vi phạm quyền học tập của công dân.
B. vi phạm quyền được phát triển của công dân.
C. đảm bảo quyền của người học.
D. đảm bảo quyền tự do của công dân.
Câu 14. Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, bạn sẽ được cấp bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông. Điều này đảm bảo:
A. quyền sáng tạo của công dân.
B. quyền học tập của công dân.
C. quyền phát triển của công dân.
D. quyền tự do của công dân.
Câu 15. Bạn V đang học lớp 10. Do có thành tích học tập và rèn luyện tốt nên bạn đã viết đơn xin gia nhập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và được chấp nhận. Điều này thể hiện:
A. quyền sáng tạo của công dân.
B. quyền phát triển của công dân.
C. quyền tự do của công dân.
D. quyền học tập của công dân.
Câu 16. Theo Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, quyền sở hữu trí tuệ được hiểu là quyền của tổ chức, cá nhân đối với:
A. tài sản trí tuệ. B. sản phẩm trí tuệ.
C. sản phẩm sáng tạo D. tác phẩm sáng tạo.
Câu 17. Theo Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, quyền tác giả được hiểu là quyền của tổ chức, cá nhân đối với:
A. sản phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
B. tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
C. sản phẩm trí tuệ của mình.
D. tác phẩm trí tuệ của mình.
Câu 18. Quyền tác giả phát sinh:
A. kể từ khi tác phẩm được sáng tạo ra.
B. kể từ khi sản phẩm được sáng tạo ra.
C. kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định.
D. kể từ khi sản phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định.
Câu 19. Chính sách của Nhà nước về sở hữu trí tuệ là Nhà nước:
A. thừa nhận và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân.
B. thừa nhận và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân.
C. công nhận và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân.
D. công nhận và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân.
Câu 20. Theo Luật Sở hữu trí tuệ, hành vi nào sau đây xâm phạm quyền tác giả?
A. Chiếm đoạt quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.
B. Tự sao chép một bản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân.
C. Trích dẫn hợp lí tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận hoặc minh họa trong tác phẩm của mình.
D. Trích dẫn tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để viết báo cáo, dùng trong ấn phẩm định kì, trong chương trình phát thanh, truyền hình, phim tài liệu.
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 4 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
5. Đề số 5
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁM- ĐỀ 05
Câu 1: Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng giữa ông bà và cháu?
A. Việc chăm sóc ông bà là nghĩa vụ của cha mẹ nên cháu không có bổn phận.
B. Khi cháu được thừa hưởng tài sản của ông bà thì sẽ có nghĩa vụ chăm sóc ông bà.
C. Chỉ có cháu trai sống cùng ông bà mới có nghĩa vụ phụng dưỡng ông bà.
D. Cháu có bổn phận kính trọng chăm sóc, phụng dưỡng ông bà.
Câu 2: Một trong các biểu hiện của bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động là có sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về
A. quyền tự do sử dụng sức lao động theo khả năng của mình.
B. quyền lựa chọn việc làm.
C. đặc quyền của người sử dụng lao động.
D. quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Câu 3: Pháp luật có đặc điểm là
A. Bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội.
B. Vì sự phát triển của xã hội.
C. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến.
D. Mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội.
Câu 4: Nội dung cơ bản của pháp luật bao gồm:
A. Các chuẩn mực thuộc về đời sống tinh thần, tình cảm của con người.
B. Quy định các hành vi không được làm.
C. Quy định các bổn phận của công dân.
D. Các quy tắc xử sự (việc được làm, việc phải làm, việc không được làm).
Câu 5: Tự nguyện đóng thuế nhà đất hàng năm, nghĩa là công dân đã thực hiện hình thức pháp luật nào dưới đây?
A. Tuân thủ pháp luật. B. Sử dụng pháp luật.
C. Thi hành pháp luật. D. Áp dụng pháp luật.
Câu 6: Việc làm nào dưới đây thể hiện không phân biệt đối xử giữa các dân tộc?
A. Chê cười khi thấy người dân tộc mặc trang phục truyền thống.
B. Không bỏ phiếu bầu chỉ vì đó là người dân tộc thiểu số.
C. Mỗi dân tộc đều có chữ viết riêng.
D. Ngăn cản dân tộc khác canh tác tại nơi sinh sống của dân tộc mình.
Câu 7: Do mâu thuẫn, cãi vã to tiếng rồi chửi nhau, học sinh X nóng giận mất bình tĩnh nên đã ném bình hoa ở lớp vào mặt học sinh Y. Hành vi của học sinh X đã vi phạm quyền gì đối với học sinh Y?
A. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.
C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.
D. Tự do ngôn luận của công dân.
Câu 8: Vi phạm hình sự là hành vi
A. nguy hiểm cho xã hội. B. trái chuẩn mực đạo đức.
C. trái phong tục tập quán. D. xâm phạm các quan hệ lao động.
Câu 9: Nhà nước quy định nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành sản xuất. Đây là một trong những nội dung thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây của công dân?
A. Quyền bình đẳng trong kinh doanh. B. Quyền bình đẳng trong gia đình.
C. Quyền bình đẳng trong lao động. D. Quyền bình đẳng trong hôn nhân.
Câu 10: H (22 tuổi) bị tâm thần từ nhỏ. Trong một lần phát bệnh, H đã đánh gãy tay Q ở gần nhà gây tổn hại sức khỏe 20%. Đánh giá về hành vi của H, em chọn phương án nào dưới đây?
A. Hình sự. B. Dân sự.
C. Hành chính. D. Không vi phạm pháp luật.
Câu 11: Anh H và chị T yêu nhau. Hai người quyết định kết hôn nhưng bố anh H không đồng ý vì anh H là người dân tộc thiểu số. Bố anh H đã vi phạm vào quyền nào?
A. Bình đẳng giữa các dân tộc. B. Bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.
C. Bình đẳng giữa các tôn giáo. D. Bình đẳng giữa nam và nữ.
Câu 12: Khẳng định nào dưới đây là đúng?
A. Công dân đều bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ.
B. Công dân bình đẳng về quyền nhưng không bình đẳng về nghĩa vụ.
C. Công dân được hưởng quyền tùy thuộc vào địa vị xã hội.
D. Công dân nam được hưởng nhiều quyền hơn so với công dân nữ.
Câu 13: Trên đường vận chuyển trái phép hai bánh heroin, X đã bị bắt. X phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?
A. Dân sự B. Hình sự. C. Kỷ luật. D. Hành chính
Câu 14: Anh H và anh T lợi dụng đêm tối và sự mất cảnh giác của bảo vệ đã đột nhập vào kho đựng cổ vật của bảo tàng để lấy cắp 20 loại cổ vật có giá trị. Hành vi của anh H và anh T vi phạm hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?
A. Áp dụng pháp luật. B. Sử dụng pháp luật.
C. Thi hành pháp luật. D. Tuân thủ pháp luật.
Câu 15: Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây có chủ thể thực hiện khác với các hình thức còn lại?
A. Áp dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật.
C. Sử dụng pháp luật. D. Tuân thủ pháp luật.
Câu 16: Một công ty nhà nước và một công ty tư nhân đều được vay vốn của ngân hàng Agribank để mở rộng sản xuất kinh doanh. Trong trường hợp này, Ngân hàng Agribank đã thực hiện quyền bình đẳng nào dưới đây đối với hai công ty?
A. Bình đẳng trong kinh doanh. B. Bình đẳng trong tài chính.
C. Bình đẳng trong hỗ trợ vay vốn. D. Bình đẳng trong chính sách kinh tế.
Câu 17: Không ai bị bắt nếu không có quyết định của tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp
A. đang đi công tác ở tỉnh Y. B. đang đi lao động ở tỉnh X.
C. đang trong trại an dưỡng của mình. D. phạm tội quả tang.
Câu 18: Thực hiện pháp luật là những hành vi hợp pháp của chủ thể nào dưới đây?
A. Nhân dân lao động. B. Tri thức.
C. Cá nhân, tổ chức. D. Công nhân.
Câu 19: Mục đích quan trọng nhất của hoạt động kinh doanh là?
A. Tạo ra lợi nhuận. B. Tiêu thụ sản phẩm.
C. Nâng cao chất lượng sản phẩm. D. Giảm giá thành sản phẩm
Câu 20: Chủ thể nào dưới đây có trách nhiệm tạo ra các điều kiện vật chất, tinh thần để đảm bảo cho công dân có khả năng thực hiện được quyền và nghĩa vụ?
A. Mọi công dân và các tổ chức. B. Các cơ quan và tổ chức đoàn thể.
C. Nhà nước và toàn bộ xã hội. D. Nhà nước và công dân.
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 5 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
---
Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Hoàng Hoa Thám. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang Hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Các em quan tâm có thể tham khảo tài liệu cùng chuyên mục:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Ngọc Tố
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Nguyễn Tất Thành
Chúc các em học tập tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242336 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024876 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241689 - Xem thêm


