OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ đề thi thử tuyển sinh vào trường THPT chuyên môn Sinh học năm 2020 trường Trần Quang Khải

16/12/2020 1.14 MB 615 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2020/20201216/720770834849_20201216_175810.pdf?r=7332
ADMICRO/
Banner-Video

HOC247 giới thiệu đến các em tài liệu Bộ đề thi thử tuyển sinh vào trường THPT chuyên môn Sinh học năm 2020 trường Trần Quang Khải được sưu tầm và tổng hợp nhằm giúp các em học sinh lớp 9 có thêm tài liệu ôn tập rèn luyện chuẩn bị cho kì thi chuyển cấp sắp tới. Hi vọng tài liệu sẽ có ích cho các em. Chúc các em có kết quả học tập tốt.

 

 
 

 

TRƯỜNG THCS

TRẦN QUANG KHẢI

ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO TRƯỜNG

THPT CHUYÊN

Môn: SINH HỌC

Năm học: 2020 – 2021

Tổng thời gian làm bài: 150 phút

 

ĐỀ SỐ 1:

Câu 1.

a) Hãy trình bày chức năng của 3 loại ARN chính ở trong tế bào.

b) Một cặp gen Dd cùng tự nhân đôi một số lần liên tiếp đã tổng hợp được 60 mạch đơn mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Hỏi cặp gen Dd trên đã tự nhân đôi bao nhiêu lần?

Câu 2.

a) Tại sao các loài sinh sản hữu tính lại tạo ra nhiều biến dị tổ hợp hơn so với các loài sinh sản vô tính?

b) Phân biệt thể tam bội với thể lưỡng bội.

Câu 3.

a) Từ các cây có kiểu gen AabbDd, nếu cho tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ thì có thể thu được tối đa bao nhiêu dòng thuần? Viết kiểu gen của các dòng thuần đó.

b) Một quần thể cây trồng gồm 200 cây có kiểu gen AA và 800 cây có kiểu gen Aa. Cho các cây này tự thụ phấn liên tục sau hai thế hệ thu được F2. Hãy tính tỉ lệ các cây có kiểu gen dị hợp tử và tỉ lệ các cây có kiểu gen đồng hợp tử trội ở F2.

Câu 4.

Trình bày cấu trúc của nhiễm sắc thể kép và những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể kép trong giảm phân I.

Câu 5.

Ở một loài thực vật giao phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Biết rằng trong quá trình giảm phân không xảy ra trao đổi chéo và cây chỉ ra hoa, kết quả một lần rồi chết. Từ nguyên liệu ban đầu là một cây hoa đỏ, quả dài và một cây hoa trắng, quả tròn, một bạn học sinh chỉ cần thực hiện 2 phép lai đã phát hiện ra được các gen trên phân li độc lập hoặc di truyền liên kết. Em hãy trình bày và giải thích cách làm của bạn.

Câu 6.

Ở một loài thực vật, khi cho hai cây thân cao, chín sớm giao phấn với nhau, người ta thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 1 cây thân cao, chín muộn : 2 cây thân cao, chín sớm : 1 cây thân thấp, chín sớm. Cho các cây thân cao, chín muộn ở F1  tự thụ phấn, người ta thu được đời con gồm cả cây thân cao, chín muộn và cả cây thân thấp, chín muộn. Biết rằng không xảy ra đột biến. Hãy xác định kiểu gen của các cây bố mẹ.

Câu 7.

Phả hệ ở hình bên ghi lại sự di truyền một bệnh ở người. Biết rằng bệnh do một gen quy định và không xảy ra đột biến. Hỏi:

a) Một cặp vợ chồng đều không mắc bệnh có thể sinh ra con mắc bệnh không? Giải thích.

b) Môt cặp vợ chồng đều mắc bệnh có thể sinh ra con gái không mắc bệnh không? Giải thích.

Câu 8.

Dựa vào nhu cầu ánh sáng, người ta chia động vật thành những nhóm nào? Nêu đặc điểm của từng nhóm và cho ví dụ minh họa.

Câu 9.

Hình bên ghi lại số liệu thống kê số lượng thỏ rừng và mèo rừng bắt được trong một khu vực. Dựa vào số liệu này, em hãy xác định mối quan hệ giữa thỏ rừng với mèo rừng và phân tích mối quan hệ này để giải thích hình bên.

 

ĐÁP ÁN

Câu 1

a)

- mARN: có vai trò truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của protein cần tổng hợp.

 - tARN: có chức năng vận chuyển axit amin tương ứng tới nơi tổng hợp protein.

- rARN: là thành phần cấu tạo nên riboxom – nơi tổng hợp protein.

b)

Gọi số đợt nhân đôi là x. Tổng số gen thu được sau quá trình nhân đôi là 2.2x ® Tổng số mạch đơn thu được sau quá trình nhân đôi là: 2.2x.2 = 4+60 ® x = 4.

Vậy cặp gen Dd đã tự nhân đôi 4 đợt.

Câu 2

a.

- Ở các loài sinh sản hữu tính, do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể trong giảm phân đã tạo nên nhiều loại giao tử. Trong quá trình thụ tinh, các loại giao tử lại kết hợp ngẫu nhiên với nhau tạo ra các biến dị tổ hợp (các hợp tử mang những tổ hợp nhiễm sắc thể khác nhau).

- Ở các loài sinh sản vô tính, nguyên phân là hình thức sinh sản tạo ra các cá thể con có kiểu gen giống kiểu gen của cá thể mẹ. Vì vậy các loài sinh sản hữu tính thường tạo ra nhiều biến dị tổ hợp hơn so với các loài sinh sản vô tính.

b.

- Thể lưỡng bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là 2n (các NST tồn tại thành từng cặp, mỗi cặp gồm 2 NST tương đồng), còn thể tam bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST 3n (Các NST tồn tại thành từng “bộ”, mỗi “bộ” gồm 3 NST tương đồng).

- Thể tam bội có cường độ trao đổi chất cao hơn, các tế bào và cơ quan sinh dưỡng có kích thước lớn hơn so với thể lưỡng bội.

- Thể tam bội có khả năng sinh trưởng và phát triển mạnh hơn, chống chịu với các điều kiện không thuận lợi của môi trường cao hơn so với thể lưỡng bội.

- Thể lưỡng bội có khả năng sinh sản hữu tính bình thường, còn thể tam bội thường bất thụ.

Câu 3

a) 4 dòng thuần: AAbbDD, aabbDD, AAbbdd, aabbdd.

b)

- Trong quần thể trên, cây có kiểu gen AA chiếm tỉ lệ 20% (1/5), cây có kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 80% (4/5).

- Cây có kiểu gen AA tự thụ phấn sẽ thu được đời con gồm toàn cây có kiểu gen AA.

- Cây có kiểu gen aa tự thụ phấn sẽ thu được đời con gồm toàn cây có kiểu gen aa.

- Cây có kiểu gen Aa khi tự thụ phấn sẽ thu được đời con gồm:1/4 số cây có kiểu gen AA,1/2 số cây có kiểu gen Aa,1/4 số cây có kiểu gen aa.

- Sau mỗi thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử sẽ giảm đi 1/2 so với thế hệ ban đầu.

- Sau 2 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử sẽ là:

80% × 1/22 = 20%. (4/5 × 1/22 = 1/5)

- Sau 2 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội là:

(80% - 20%)/2 + 20% = 50% (4/5 – 1/5)/2 + 1/5 = 1/2)

 

-(Để xem tiếp nội dung đáp án phần tự luận, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập vào website Hoc247.net để tải tài liệu về máy)-

 

ĐỀ SỐ 2:

Câu 1 (1,0 điểm).

Trên một phân tử mARN, tổng số nucleotit loại X và nucleotit loại U chiếm 30% và số nucleotit loại G nhiều hơn số nucleotit loại U là 10% số nucleotit của mạch, trong đó số nucleotit loại U = 180 nucleotit. Một trong 2 mạch đơn của gen tổng hợp ra phân tử mARN đó có số nucleotit loại T = 20% và số nucleotit loại G = 30% số nucleotit của mạch. Xác định số lượng từng loại nucleotit ở mỗi mạch đơn của gen và của phân tử mARN?

Câu 2 (1,0 điểm).

Các loại biến dị nào không làm thay đổi cấu trúc và số lượng vật chất di truyền của loài? Nêu nguyên nhân làm xuất hiện các loại biến dị đó.

Câu 3 (1,0 điểm).

Ở 1 loài động vật, giả sử xét 100 tế bào sinh trứng và 100 tế bào sinh tinh đều có kiểu gen Aa. Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, có 10 tế bào sinh tinh xảy ra sự không phân li nhiễm sắc thể trong giảm phân II ở các tế bào có chứa gen A, các tế bào khác giảm phân bình thường.

          a. Có bao nhiêu giao tử đực bình thường  được hình thành?

          b. Trong số các giao tử đực, tỉ lệ giao tử đực bình thường chứa gen A là bao nhiêu?

          c. Có bao nhiêu giao tử đực không chứa gen A?

          d. Giả sử có 10 hợp tử được hình thành, tính hiệu suất thụ tinh của trứng?          

Câu 4 (1,0 điểm).

Một cặp bố mẹ bình thường đã sinh một con gái mắc bệnh Tớcnơ. Giải thích và viết sơ đồ cơ chế phát sinh trường hợp trên?

Câu 5 (1,0 điểm).

Bằng kiến thức đã học hãy nêu một số nguyên nhân cơ bản làm phát sinh các bệnh, tật di truyền ở người?

Câu 6 (0,5 điểm)

Đặc điểm kích thước cơ thể của các thú cùng loài hoặc có họ hàng gần sống ở vùng nóng và vùng lạnh khác nhau như thế nào? Vì sao?

Câu 7 (1,0 điểm)

Nêu ý nghĩa sinh thái của các nhóm tuổi trong quần thể. Quần thể người có những đặc trưng nào mà các quần thể khác không có?

Câu 8 (2,0 điểm)          

a. Thế nào là di truyền liên kết? Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết.

b. Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với gen a quy định tính trạng thân thấp, gen B quy định tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen b quy định tính trạng quả vàng. Cây không thuần chủng về hai cặp tính trạng trên có thể có những kiểu gen viết như thế nào? Hãy trình bày cách để nhận biết được các kiểu gen đó (không cần lập sơ đồ lai)? Biết rằng cấu trúc NST của loài  không thay đổi trong giảm phân.

Câu 9 (1,5 điểm)

a. Một cá thể chứa 3 cặp gen dị hợp Aa, Bb, Dd nằm trên NST thường. Cá thể này có thể có kiểu gen như thê nào trong trường hợp:

- Ba cặp gen Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp NST tương đồng khác nhau.

- Hai cặp Aa, Bb cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng, liên kết hoàn toàn; cặp Dd nằm trên cặp NST tương đồng khác.

- Cả ba cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng, liên kết hoàn toàn.

b. Cơ thể có kiểu gen → tự thụ qua 3 thế hệ. Xác định tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ thứ 3? Biết các gen liên kết hoàn toàn.

ĐÁP ÁN

Câu 1

Theo ĐK bài ra ta có:  Xm + Um = 30%   (1)

                                        Gm   - Um = 10%    (2)

  Cộng (1) và (2) ta có:   Gm   + Xm = 40%

   Gọi mạch gen có T= 20%, G= 30% là mạch 1 (kí hiệu T1, G1)

Ta có A2 = 20%, X2 =30%. Như vậy mạch 2 của gen là mạch làm khuôn mẫu để tổng hợp mARN (vì Xm + Um = 30%). Từ đó ta suy ra Gm = X2 = G1 = 30%.

 → Xm = 40% - 30% = 10%; Um = 30% - 10% = 20%. → Am = 100% - (Gm + Xm + Um) = 100% - (30%+10%+20%) = 40%.

  - Tổng số nucleotit của mARN = \(\frac{{180x100}}{{20}} = 900\)nucleotit

  - Am = \(\frac{{40x900}}{{100}} = 360\)nucleotit

- Gm = \(\frac{{30x900}}{{100}} = 270\)nucleotit

  - Xm = \(\frac{{10x900}}{{100}} = 90\) nucleotit

- Um = 180 nucleotit

 * Số lượng  từng loại nucleotit trên từng mạch đơn của gen:

Mạch 1               Mạch 2             Số lượng                     mARN

   A1        =             T2            =     360                =            Am

   T1        =              A2           =     180                =            Um

   G1       =              X2           =      270                =             Gm

    X1       =              G2          =      90                  =             Xm

Câu 2

- Loại biến dị không làm thay đổi cấu trúc và số lượng vật chất di truyền của loài:

+ Biến dị tổ hợp

+ Thường biến

- Nguyên nhân xuất hiện các biến dị đó

+ Biến dị tổ hợp: quá trình giảm phân tạo ra các giao tử khác nhau về nguồn gốc NST và sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trong thụ tinh đã tạo ra các hợp tử mang những tổ hợp NST khác nhau

+ Thường biến: do sự thay đổi môi trường sống của sinh vật

Câu 3

a.

- 90 tế bào sinh tinh giảm phân bình thường tạo ra 90 x 4 = 360 giao tử đực

- 10 tế bào sinh tinh xảy ra sự không phân li NST trong giảm phân II ở các tế bào chứa gen A tạo ra 20 giao tử đực bình thường, 10 giao tử đực chứa gen A và 10 giao tử đực không chứa gen A và a

- Vậy số giao tử đực bình thường được hình thành là: 360 + 20 = 380 giao tử

b.

Trong số các giao tử đực, tỉ lệ giao tử đực bình thường chứa gen A là: (90 x 2 )/ 400 = 45%

c. Số giao tử đực không chứa gen A là: 90 x 2 + 10 + 20 = 210 giao tử

d. 100 tế bào sinh trứng tạo ra 100 trứng → Hiệu suất thụ tinh của trứng: (10: 100) x 100% = 10%

 

-(Để xem tiếp nội dung đáp án phần tự luận, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập vào website Hoc247.net để tải tài liệu về máy)-

Trên đây là trích đoạn 1 phần nội dung tài liệu Bộ đề thi thử tuyển sinh vào trường THPT chuyên môn Sinh học năm 2020 trường Trần Quang Khải. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE

ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
OFF