RANDOM
AMBIENT

Bộ 7 đề kiểm tra 45 phút HK1 môn Hóa học 9 năm 2020 Trường THCS Xa Mát

26/10/2020 752.96 KB 19 lượt xem 0 tải về
Video-Banner
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2020/20201026/96233416144_20201026_195959.pdf?r=8254
ANYMIND
Video-Banner

Cùng Hoc247 ôn tập với Bộ 7 đề kiểm tra 45 phút HK1 môn Hóa học 9 năm 2020 Trường THCS Xa Mát với các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận sẽ giúp các em vừa kiểm tra kiến thức trong chương trình Hóa học lớp 9 vừa rèn luyện kỹ năng làm bài. Nội dung chi tiết tham khảo tại đây!

 

 

TRƯỜNG THCS XA MÁT

ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT HỌC KÌ 1

MÔN HÓA HỌC 9

NĂM HỌC 2020-2021

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau:

a. Điphotpho pentaoxit và nước.

b. Đồng (II) sunfat và natri hiđroxit.

c. Bạc nitrat và axit clohiđric.

d. Nhôm và dung dịch đồng (II) clorua.

Câu 2:

a. Có 3 dung dịch không màu chứa trong 3 lọ riêng biệt gồm: H2SO4 loãng, Na2SO4, HCl. Nêu phương pháp hóa học để nhận biết từ dung dịch?

b. Mô tả hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi cho đinh sắt vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4.

Câu 3: Viết các phương trình hóa học biểu diễn các chuyển đổi sau đây (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có): Al → Al2O3 → AlCl3 → Al(OH)3 → Al2O3 → Al → AlCl3.

Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 0,56 (g) sắt bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng 19,6%.

a. Viết phương trình phản ứng xảy ra?

b. Tính khối lượng dung dịch H2SO4 19,6% đã dùng?

c. Tính khối lượng muối tạo thành và thể tích khí sinh ra (đktc)?

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Viết phương trình hóa học biểu diễn sự chuyển hóa sau:

NaOH → Na2SO3 → NaCl → NaOH → NaCl.

Câu 2: Mô tả hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học khi:

a. Cho dây nhôm vào dung dịch đồng (II) clorua CuCl2.

b. Cho dung dịch bạc nitrat AgNO3 vào dung dịch natri clorua NaCl.

Câu 3: Có 4 lọ dung dịch bị mất nhãn đựng riêng biệt các dung dịch sau: KOH, Na2SO4, AgNO3, HCl. Hãy nêu phương pháp hóa học nhận biệt các dung dịch trên.

Câu 4: Cho các chất sau: CuSO4, SO3, Fe, BaCl2, Cu, Na2O. Viết phương trình phản ứng của chất tác dụng được với:

a. H2O tạo ra dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ.

b. Dung dịch H2SO4 loãng sinh ra chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit.

c. Dung dịch NaOH tạo ra chất kết tủa màu xanh lơ.

d. Dung dịch HCl sinh ra chất khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí.

Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 16 (g) bột đồng (II) oxit CuO bằng một lượng vừa đủ dung dịch axit sunfuric H2SO4 2M.

a. Viết phương trình phản ứng xảy ra? Nêu hiện tượng quan sát được.

b. Tính thể tích dung dịch axit đã dùng?

c. Xác định nồng độ mol của muối thu được sau phản ứng. Biết rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết đề thi số 3, 4, 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

 

ĐỀ SỐ 6

Câu 1: (3 điểm) Xét các bazơ sau: KOH, Mg(OH)2, Ba(OH)2, Fe(OH)3.

a. Viết các phương trình phản ứng giữa các bazơ trên với HCl.

b. Bazơ nào bị nhiệt phân hủy? Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

Câu 2: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau: Al → Al2O3 → Al2(SO4)3 → Al(NO3)3 → Al(OH)3.

Câu 3: Có 4 lọ dung dịch bị mất nhãn đựng riêng biệt các dung dịch sau: KOH, Na2SO4, CaCl2. Hãy nêu phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch trên.

Câu 4: Chỉ dùng quỳ tím, phân biệt các dung dịch sau: H2SO4, HCl, KOH, Ba(OH)2, Ba(NO3)2.

Câu 5: Tinh chế Na có lẫn Fe và Cu.

Câu 6: Hòa tan 20,8 (g) hỗn hợp X gồm Cu và CuO bằng một lượng vừa đủ 200 (ml) dung dịch axit HCl 1M.

a. Viết phương trình phản ứng xảy ra? Dung dịch sau phản ứng có màu gì?

b. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của Cu có trong hỗn hợp X.

c. Cho thanh Fe mỏng nặng 28 (g) vào dung dịch sau phản ứng trên. Tính khối lượng thanh Fe khi phản ứng kết thúc (coi tất cả kim loại đều bám vào thanh Fe).

ĐỀ SỐ 7

Câu 1: Các chất được viết dưới dạng công thức hoá học là: CaCO3, NaOH, H2SO4, Fe, CaO, SO2, Cl2, HCl, NaCl, Ca(OH)2, Al, C. Số hợp chất là

A. 6                            

B. 7                            

C. 8                            

D. 5

Câu 2: Các chất được viết dưới dạng công thức hoá học là: Fe, BaCl2, Mg(OH)2, Cu, Cu(NO3)2, SO2, CuSO4, CuO, Na2CO3, Ag, FeCl2. Số chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là

A. 2                            

B. 3                            

C. 4                            

D. 5

Câu 3: Chất tác dụng với dung dịch muối Al2(SO4)3 ở nhiệt độ thường là

A. Mg                         

B. dd BaCl2               

C. Fe(OH)2                

D. dd NaOH

Câu 4: Phát biểu đúng là:

A. Quặng pirit (thành phần chính là FeS2) và lưu huỳnh là những nguyên liệu chính để sản xuất SO2

B. Quì tím và dung dịch phenonphtalein là chất chỉ thị của dung dịch axit và dung dịch bazơ

C. Nhôm và sắt không tác dụng với H2SO4 đặc, nguội và HNO3 đặc, nguội.

D. Khí clo làm mất màu quì tím ẩm.

Câu 5: Cho sơ đồ: CaCO3 → A → Ca(OH)2 → CaCO3. Chất X, Y lần lượt là:

A. CaO, H2O             

B. H2O, CO2.             

C. H2O, SO2.             

D. H2O, Na2CO3.

Câu 6: Thực hiện các thí nghiệm:

 (1) Nhỏ dung dịch HCl vào mẫu Ag.           

(4) Nhỏ dung dịch NaOH lên mẫu Al.

(2) Đốt Ag trong khí oxi.                               

(5) Nhúng sợi dây Cu vào dung dịch sắt (II) sunfat.

(3) Đốt khí Clo trong bình chứa khí oxi.       

Những thí nghiệm không có phản ứng hóa học xảy ra là:

A. (1), (2), (3), (4)      

B. (1), (2), (3), (5)                  

C. (2), (3), (4) (5)       

D. (1), (3), (4), (5).

Câu 7: Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch NaOH (2) cho đến dư HCl, pH của dung dịch (2) sẽ biến đổi

A. từ nhỏ hơn 7 đến 7 và lớn hơn 7                           

B. từ lớn hơn 7 đến 7 và nhỏ hơn 7 

C. không đổi (luôn luôn lớn hơn 7)                            

D. không thể xác định được.

Câu 8: Cặp chất được dùng để điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm là

A. HCl đặc, MnO2.    

B. HCl, HClO.                       

C. NaCl, H2O.           

D. HClO, NaClO.

Câu 9: Thành phần chính của quặng boxit là

A. Fe2O3                       

B. FeS2                                   

C. Fe3O4                    

D. Al2O3                    

Câu 10: Đồng có lẫn tạp chất nhôm. Hóa chất dùng để làm sạch kim loại đồng là

A. dung dịch AgNO3

B. dung dịch CuSO4              

C. dung dịch NaOH   

D. dung dịch HCl

B. TỰ LUẬN:

Câu 1: Viết phương trình hoá học theo dãy chuyển đổi hóa học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng – nếu có):

FeCl3  → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe → FeSO4

Câu 2: Dẫn dòng khí CO qua ống sứ đựng CuO, nung nóng. Dẫn dòng khí CO2 qua dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2 dư.

a. Viết phương trình hóa học của hai thí nghiệm trên.

b. Hai thí nghiệm đó chứng minh tính chất gì của CO và CO2

...

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 7 đề kiểm tra 45 phút HK1 môn Hóa học 9 năm 2020 Trường THCS Xa Mát. Để xem toàn bộ nội dung và đáp án đề thi các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính. 

Hy vọng đề thi này sẽ giúp các em học sinh lớp ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

 
 

 

YOMEDIA