OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Minh Tân

11/01/2022 697.38 KB 309 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2022/20220111/76634184966_20220111_231638.pdf?r=3158
ADMICRO/
Banner-Video

Mời các em cùng nhau tham khảo và ôn tập củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi HK1 sắp tới qua nội dung tài liệu Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Minh Tân do HOC247 biên soạn dưới đây. Tài liệu tổng hợp các đề thi khác nhau kèm đáp án để giúp các em ôn tập và rèn luyện kĩ năng giải đề và đạt được kết quả thật tốt cho kì thi. Chúc các em học tập tốt!

 

 
 

TRƯỜNG THCS MINH TÂN

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2021-2022

MÔN: LỊCH SỬ 9

(Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề)

1. Đề số 1

Câu 1. (3,0 điểm)

Hãy nối cột I (Thời gian, được kí hiệu 1,2,3, …) tương ứng với cột II (Sự kiện, được kí hiệu A, B, C, …) cho đúng với lịch sử ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

Cột I

 

Cột II

1

Tháng 8-1967

    

A

Kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Bali)

2

Tháng 2-1976

 

B

Brunay gia nhập tổ chức ASEAN

3

Tháng 1-1984

 

C

Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN

4

Tháng 7-1995

 

D

Lào, Mianma gia nhập tổ chức ASEAN

5

Tháng 7-1997

 

E

Campuchia gia nhập tổ chức ASEAN

6

Tháng 4-1999

 

F

Tổ chức ASEAN được thành lập

Ghi chú: Học sinh trình bày bài làm theo cách: Ví dụ 1-A;2-B; 3-C; …

Câu 2.(3,5 điểm)

Nêu những nét chính về sự phát triển của nền kinh tế Mĩ trong những năm 1945-1973. Những nhân tố nào thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng trong giai đoạn này?

Câu 3. (3,5 điểm)

Hãy cho biết những mốc thời gian thành lập các tổ chức liên kết kinh tế ỏ khu vực Tây Âu.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Câu 1

1-F; 2-A; 3-B; 4-C; 5-D; 6-E.

Tháng 8-1967, Tổ chức ASEAN được thành lập.

Tháng 2-1976, Kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Bali).

Tháng 1-1984, Brunay gia nhập tổ chức ASEAN.

Tháng 7-1995, Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.

Tháng 7-1997, Lào, Mianma gia nhập tổ chức ASEAN.

Tháng 4-1999, Campuchia gia nhập tổ chức ASEAN.

Câu 2

* Kinh tế:

- Sau CTTG II, kinh tế Mĩ phát triển mạnh:

+ Công nghiệp: chiếm 56,5% tổng sản lượng công nghiệp thế giới.

+ Nông nghiệp: bằng hai lần 5 nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật cộng lại.

+ Nắm 50% số lượng tàu bè đi lại trên biển, ¾ dự trữ vàng thế giới, chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới…

- Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

Nguyên nhân:

- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao, năng động, sáng tạo.

- Lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bán vũ khí và phương tiện chiến tranh.

- Áp dụng thành công những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất.

- Trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao, cạnh tranh có hiệu quả ở trong và ngoài nước.

- Các chính sách và hoạt động điều tiết của nhà nước có hiệu quả.

Câu 3

Các mốc thời gian thành lập các tổ chức liên kết kinh tế ở Tây Âu bao gồm:

- Tháng 4 - 1951, “Cộng đồng than, thép Châu Âu” ra đời gồm sáu nước: Pháp, Đức, Ý, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua.

- Tháng 3 - 1957 sáu nước trên cùng nhau thành lập “cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu” rồi “cộng đồng kinh tế châu Âu”.

- Tháng 7 - 1967 ba cộng đồng trên sáp nhập với nhau thành cộng đồng châu Âu (EC).

- Tháng 12 - 1991 Hội nghị Ma-xtrích quyết định cộng đồng châu Âu mang tên gọi mới là “Liên minh Châu Âu” (EU). Liên minh Châu Âu là 1 liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất thế giới, trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế thế giới.

- Năm 1999, số nước thành tham giai là 27 nước.

2. Đề số 2

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN LỊCH SỬ 9- TRƯỜNG THCS MINH TÂN- ĐỀ 02

Câu 1 (2 điểm): Sự hợp tác giữa Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa thể hiện trong các tổ chức nào? Nêu sự thành lập và mục tiêu của các tổ chức đó?

Câu 2 (3 điểm):

a. Em hãy trình bày về hoàn cảnh ra đời, mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN?

b. Thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập ASEAN?

Câu 3 (3 điểm): Bằng những sự kiện lịch sử hãy chứng minh sự phát triển "thần kỳ" nền kinh tế Nhật Bản từ những năm 60 của thế kỷ XX? Nguyên nhân của sự phát triển "thần kì" đó?

Câu 4 (2 điểm): Vì sao hai nguyên thủ quốc gia là Liên Xô và Mĩ lại tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Câu 1 (2 điểm)

- Hoàn cảnh: Các nước Đông Âu xây dựng chủ nghĩa xã hội đòi hỏi phải có sự hợp tác cao hơn và đa dạng với Liên Xô về sự phân công và chuyên môn hóa trong sản xuất. 

-Cơ sở hình thành:

  • Đều do Đảng cộng sản lãnh đạo, lấy chủ nghĩa Mác-Lênin làm nền tảng tư tưởng.
  • Đều có mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc Xã hội chủ nghĩa.

- Sự hợp tác giữa Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa được thể hiện trong hai tổ chức:

  • Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
  • Tổ chức hiệp ước Vác- sa-va

Câu 2 (3 điểm)

a. Hoàn cảnh và mục tiêu, nguyên tắc hoạt động (2đ):

- Hoàn cảnh:

  • Sau khi giành độc lập, đứng trước yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nhiều nước Đông Nam Á chủ trương thành lập một tổ chức liên minh khu vực nhằm cùng nhau hợp tác phát triển, đồng thời hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.
  • Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại thủ đô Băng Cốc-Thái Lan với sự tham gia sáng lập của năm nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.

- Mục tiêu: Phát triển kinh tế-văn hoá thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực.

b. Thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập ASEAN (1đ)

- Thời cơ:

  • Nền kinh tế Việt Nam hội nhập được vào nền kinh tế khu vực, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, rút ngắn khoảng cách với các nước trong khu vực.
  • Tiếp thu các thành tựu KH- KT tiên tiến của thế giới, kinh nghiệm quản lí tiên tiến của các nước trong khu vực; tạo điều kiện giao lưu, hợp tác về văn hoá, giáo dục, văn học, nghệ thuật...

- Thách thức:

  • Việt Nam sẽ gặp sự cạnh tranh quyết liệt với các nước trong khu vực. Nếu không tận dụng được cơ hội để phát triển kinh tế thì sẽ bị tụt hậu.
  • Trong quá trình hội nhập văn hoá, nếu không biết chọn lọc sẽ đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc...Vì vậy phải đảm bảo nguyên tắc "hòa nhập" nhưng không "hòa tan", làm đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc.

Câu 3 (3 điểm)

- Thuận lợi

  • Chính phủ Nhật Bản tiến hành một loạt các cải cách dân chủ.
  • Nhờ những đơn đặt hàng "béo bở" của Mĩ trong hai cuộc chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam. Đây được coi là "ngọn gió thần" đối với kinh tế Nhật.

- Nguyên nhân của sự phát triển đó (1,5đ):

  • Vai trò điều tiết của nhà nước: đề ra các chiến lược phát triển kinh tế vĩ mô, biết sử dụng, tận dung hợp lý các nguồn vay, vốn đầu tư nước ngoài.
  • Bản tính con người Nhật: cần cù, chịu khó, ham học hỏi, có trách nhiệm, biết tiết kiệm, lo xa...
  • Các công ty Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quẩn lý tốt, tập trung sản xuất cao.
  • Áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật vào sản xuất.
  • Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác: truyền thống văn hoá - giáo dục lâu đời, nhờ chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam; chi phí ít cho quân sự, đầu tư nước ngoài...

Câu 4 (2 điểm)

Vì sao hai nguyên thủ quốc gia là Liên Xô và Mĩ quyết định chấm dứt "chiến tranh lạnh"

  • Do một thời gian dài chạy đua vũ trang tốn kém, tình hình thế giới dẫn tơi sự căng thẳng, nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới.
  • Phải chi phí một khối lượng khổng lồ về tiền của để sản xuất vũ khí huỷ diệt, xây dựng các căn cứ quân sự trong khi loài người vẫn khó khăn, đói nghèo, dịch bệnh, thiên tai.
  • Do xu thế của thế giới thời kì mới có nhiều biến chuyển theo đường lối đối thoại, hợp tác cùng có lợi.

3. Đề số 3

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN LỊCH SỬ 9- TRƯỜNG THCS MINH TÂN- ĐỀ 03

Câu 1. (1.5 điểm)

Tại sao nói Mĩ là nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?

Câu 2. (2.0 điểm)

Nêu những dẫn chứng tiêu biểu về sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 70 của thế kỉ XX.

Câu 3. (3.0 điểm)

Vì sao thực dân Pháp đẩy mạnh khai thác Việt Nam và Đông Dương ngay sau chiến tranh thế giới thứ nhất?

Câu 4. (3.5 điểm)

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp đã thi hành ở Việt Nam những thủ đoạn chính trị, văn hóa, giáo dục nào?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

Câu 1.

Mĩ là nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc vì:

– Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ vươn lên thành nước tư bản giàu mạnh nhất, đứng đầu hệ thống TBCN.

+ Trong những năm 1945-1950, Mĩ chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới (56,47%).

+ Sản lượng nông nghiệp gấp hai lần sản lượng nông nghiệp của năm nước Anh, Pháp, Tây Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản cộng lại.

+ Nắm trong tay 3/4 trữ lượng vàng thế giới (24,6 tỉ USD), là chủ nợ duy nhất của thế giới.

+ Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất thế giới tư bản và độc quyền về vũ khí nguyên tử.

Câu 2.

Những dẫn chứng tiêu biểu về sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 70 của thế kỉ XX.

– Về tổng sản phẩm quốc dân năm 1950 Nhật Bản mới chỉ đạt 20 tỉ USD bằng 1/17 của Mĩ, nhưng đến năm 1968 đã đạt 183 tỉ USD vươn lên đứng thứ hai thế giới sau Mĩ.

– Thu nhập bình quân theo đầu người năm 1990 đạt 23.796 USD, vượt Mĩ và đứng thứ hai thế giới sau Thụy Sỹ.

– Về công nghiệp, tốc độ tăng trưởng bình qân trong những năm 1950-1960 là 15%, 1961-1970 là 13.5%.

– Về nông nghiệp, trong những năm 1967-1969 nhờ áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại đã cung cấp được 80% nhu cầu lương thực trong nước, 2/3 nhu cầu thịt sữa.

Câu 3.

Thực dân Pháp đẩy mạnh khai thác Việt Nam và Đông Dương ngay sau chiến tranh thế giới thứ nhất vì:

– Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Pháp là nước thắng trận nhưng nền kinh tế bị tàn phá nặng nề.

– Để bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra tư bản Pháp vừa tăng cường bóc lột nhân dân trong nước vừa đẩy mạnh khai thác các thuộc địa.

Vì vậy thực dân Pháp đã đẩy mạnh chương trình khai thác các thuộc địa ở Đông Dương trong đó có Việt Nam khi chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

Câu 4.

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp đã thi hành ở Việt Nam những thủ đoạn chính trị, văn hóa, giáo dục:

– Về chính trị:

+ Thực hiện chính sách chia để trị, chia nước ta thành ba kì với ba chế độ cai trị khác nhau.

+ Chia rẽ giữa các dân tộc đa số và thiểu số, giữa các tôn giáo.

+ Lợi dụng triệt để bộ máy phong kiến để củng cố uy quyền và địa vị của chúng.

– Về văn hóa, giáo dục:

+ Thi hành triệt để chính sách văn hóa nô dịch, nhằm gây tâm lí tự ti.

+ Khuyến khích các hoạt động mê tín dị đoan, các tệ nạn xã hội.

+ Hạn chế việc mở các trường học.

+ Lợi dụng triệt để việc xuất bản sách báo để tuyên truyền cho chính sách khai hóa của chúng.

4. Đề số 4

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN LỊCH SỬ 9- TRƯỜNG THCS MINH TÂN- ĐỀ 04

Câu 1. Hội nghị Ianta diễn ra trong bối cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai

A. Bùng nổ.

B. Đã kết thúc.

C. Đang diễn ra ác liệt.

D. Bước vào giai đoạn kết thúc.

Câu 2. Nội dung nào không phải là vấn đề cần giải quyết trong phe Đồng minh vào đầu năm 1945?

A. Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.

B. Thực hiện chế độ quân quản ở các nước phát xít bại trận.

C. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.

D. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

Câu 3. Tham dự hội nghị Ianta (2/1945) gồm nguyên thủ đại diện cho các quốc gia nào?

A. Anh, Pháp, Mỹ.

B. Anh, Pháp, Liên Xô.

C. Liên Xô, Mỹ, Anh.

D. Liên Xô, Mỹ, Pháp.

Câu 4. Theo thỏa thuận của hội nghị Ianta, quân đội nước nào sẽ chiếm đúng các vùng lãnh thổ Tây Đức, Nhật Bản, Nam Triều Tiên?

A. Mỹ.

B. Anh.

C. Pháp.

D. Liên Xô.

Câu 5. Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta, quân đội nước nào sẽ chiếm đóng các vùng lãnh thổ Đông Đức, Đông Âu, Bắc Triều Tiên?

A. Mỹ

B. Anh.

C. Pháp.

D. Liên Xô.

Câu 6. Nhận định nào sau đây không đúng về tác động của “Chiến tranh lạnh” do Mỹ phát động?

A. Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng.

B. Mỹ đã thiết lập “Thế giới đơn cực” để dễ bề chi phối, thống trị thế giới.

C. Các cường quốc phải chi khoản tiền khổng lồ để chế tạo sản xuất vũ khí.

D. Nhân dân các nước châu Á, châu Phi, chịu bao khó khăn, đói nghèo và bệnh tật.

Chiến tranh lạnh là một cuộc chiến không vũ khí nhưng luôn khiến thế giới trong tình trạng căng thẳng bởi các cuộc chạy đua vũ trang, các cuộc chiến. Thực chất của chiến tranh lạnh là sự đối đầu gay gắt của 2 Mĩ và Liên Xô (2 cực Tư bản chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa)

Câu 7. Con người đã ứng dụng thành tựu khoa học cơ bản để phục vụ lợi ích như thế nào?

A. Ứng dụng thành tựu khoa học cơ bản để chế tạo vũ khí nguyên tử.

B. Ứng dụng thành tựu khoa học cơ bản để chế tạo vũ khí.

C. Ứng dụng thành tựu khoa học cơ bản để phục vụ đời sống con người.

D. Ứng dụng thành tựu khoa học cơ bản để chinh phục vũ trụ.

Câu 8. Thành tựu về khoa học – kỹ thuật quan trọng nhất của thế kỷ XX là gì?

A. Phương pháp sinh sản vô tính.

B. Chế tạo thành công bom nguyên tử.

C. Công bố “Bản đồ gen người”.

D. Phát minh ra máy tính điện tử.

Câu 9. Sáng chế về vật liệu mới quan trọng hàng đầu trong cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật từ năm 1945 đến nay là gì?

A. Chất polime.

B. Hợp kim.

C. Nhôm.

D. Vải tổng hợp.

Câu 10. Trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ, con người đã đạt thành tựu gì?

A. Thử thành công bom nguyên tử.

B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên của Trái Đất và đưa con người bay vào vũ trụ.

C. Chế tạo thành công máy bay siêu âm.

D. Xây dựng trạm vũ trụ trên khoảng không.

Câu 11. Nội dung nào không phải ý nghĩa của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại từ năm 1945 đến nay?

A. Là cột mốc chói lọi trong lịch sử văn minh nhân loại.

B. Mang lại những tiến bộ phi thường.

C. Đạt được những thành tựu kỳ diệu, tạo nên những thay đổi to lớn trong cuộc sống.

D. Đưa tới những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư lao động.

Câu 12. Nội dung nào không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

A. Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.

B. Sự ra đời của các tổ chưc liên kết kinh tế.

C. Sự ra đời của Liên minh châu Âu (EU).

D. Việc duy trì sự liên minh Mỹ và Nhật.

Câu 13. Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là do

A. Pháp là nước thắng trận nhưng bị chiến tranh tàn phá.

B. Việt Nam có nguồn nhân công lớn và rẻ mạt.

C. Việt Nam là nước giàu có về tài nguyên thiên nhiên.

D. Việt Nam là nơi có vị trí chiến lược quan trọng ở Đông Nam Á.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Pháp là nước thắng trận, nhưng đồng thời cũng là một trong những mặt trận khốc liệt nhất châu Âu nên bị tàn phá nặng nề, ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế, do đó, Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam nhằm bù đắp sự tổn thất trong chiến tranh và tạo điều kiện cho kinh tế phát triển.

Câu 14. Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam khi

A. Đã hoàn thành xâm lược Việt Nam.

B. Chiến tranh thế giới thứ nhất bắt đầu.

C. Chiến tranh thế giới thứ nhất đang trong giai đoạn quyết liệt nhất.

D. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

Câu 15. Thực dân Pháp tăng cường đầu tư vốn trong những lĩnh vực nào trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam?

A. Công nghiệp chế tạo máy móc.

B. Công nghiệp khai mỏ và trồng cao su.

C. Công nghiệp tiêu dùng.

D. Ngoại thương.

Thực dân Pháp tăng cường đầu tư vào hai ngành này vì đây là hai ngành bỏ ít vốn nhưng thu lại lợi nhuận cao, khai mỏ trong đó đặc biệt than đá là nguồn nhiên liệu cực kỳ quan trọng trong vận hành sản xuất, cao su là nguyên liệu quan trọng sản xuất lốp ô tô-ngành sản xuất đang rất phát triển hồi bấy giời, ngoài ra, đầu tư vào những ngành này Pháp sẽ hạn chế đầu tư vào công nghiệp nặng.

Câu 16. Giai cấp công nhân Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất có những đặc điểm riêng là

A. ra đời tương đối sớm so với các giai cấp khác.

B. sống tập trung, có tinh thần kỷ luật.

C. đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến.

D. chịu ba tầng áp bức, có quan hệ tự nhiên, gắn bó với giai cấp nông dân.

Câu 17. Mục đích của Pháp phát triển giao thông vận tải trong cuộc khai thác lần thứ hai là

A. chuyên chở vật liệu và lưu thông hàng hóa thuận lợi.

B. mở mang hệ thống đường sá Việt Nam ngang tầm thế giới.

C. giải quyết nạn thất nghiệp ở Việt Nam.

D. phục vụ cho công cuộc khai thác thuộc địa.

Câu 18. Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào cách mạng Việt Nam phát triển là do

A. ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga và cách mạng Trung Quốc.

B. ảnh hưởng từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.

C. có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

D. thực dân Pháp bị suy yếu sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

Câu 19. Đặc điểm cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản Việt Nam giai đoạn 1919-1925 là

A. chủ yếu đòi quyền lợi về kinh tế nhưng dễ thỏa hiệp với Pháp.

B. chủ yếu đòi quyền lợi về chính trị.

C. chủ yếu đấu tranh dưới hình thức khởi nghĩa vũ trang.

D. dễ thỏa hiệp với Pháp.

Câu 20. Sự kiện nòa là sự kiện nổi bật trong phong trào yêu nước, dân chủ công khai (1919-1925) của tầng lớp tiểu tư sản?

A. Xuất bản báo “Người nhà quê”.

B. Đấu tranh đòi thả nhà cầm quyền Pháp trả tự do cho Phan Bội Châu và đưa tang Phan Châu Trinh.

C. Thành lập nhà xuất bản Nam Đồng thư xã.

D. Khởi nghĩa Yên Bái của Việt Nam Quốc dân Đảng.

Câu 21. Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son (tháng 8/1925) nhằm mục đích

A. đòi tăng lương, cải thiện điều kiện làm việc của công nhân.

B. đòi giảm giờ làm, cải thiện đời sống công nhân.

C. ngăn cản tàu chiến Pháp chở lính sang tham gia đàn áp phong trào đấu tranh cách mạng của nhân dân và thủy thủ Trung Quốc.

D. giành chính quyền ở Sài Gòn về tay công nhân.

Câu 22. Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (tháng 8/1925) đánh dấu sự phát triển phong trào công nhân Việt Nam

A. bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự giác.

B. bước đầu chuyển từ đấu tranh tự giác sang tự phát.

C. hoàn thành chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự giác.

D. hoàn thành chuyển từ đấu tranh tự giác sang tự phát.

Cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son đã đánh dấu sự phát triển lớn, trước đây công nhân nước ta đấu tranh tự phát, vì sự khổ cực nên đập phá máy móc, gây nên một số vụ bạo loạn, không có tư tưởng, không có tổ chức, lúc này, công nhân Việt Nam đã có ý thức hệ giai cấp, có tổ chức và biết đấu tranh cho giai cấp mình cũng như nhân dân lao động quốc tế.

Câu 23: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ muốn vươn lên làm bá chủ thế giới vì

A. Mĩ là nước có tiềm lực kinh tế to lớn.

B. Mĩ là Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc.

C. Mĩ là nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

D. Mĩ có tiềm lực kinh tế - quân sự to lớn.

Câu 24: Nội dung nào sau đây KHÔNG PHẢI là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Do Mĩ tận dụng vốn đầu tư từ bên ngoài.

B. Do Mĩ buôn bán vũ khí và không bị chiến tranh tàn phá.

C. Do Mĩ áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.

D. Do sức cạnh tranh lớn của các tập đoàn tư bản lũng đoạn.

Câu 25: Đặc điểm nổi bật của tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A. Kinh tế phát triển nhanh chóng.

B. Chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh.

C. Các đảng phát tranh giành quyền lực.

D. Bị tàn phá bởi động đất, sóng thần.

Câu 26: Ý nghĩa của những cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A. Giúp kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kì”.

B. Giúp Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau này.

C. Giúp Nhật Bản mở rộng quan hệ với các nước lớn.

D. Giúp Nhật Bản thực hiện mục tiêu bá chủ châu Á.

Câu 27: Điểm nào dưới đây KHÔNG phải mục tiêu trong chiến lược toàn cầu của Mĩ sau chiến tranh thế giới thư hai là

A. Đàn áp phong trào cách mạng thế giới.

B. Tấn công tiêu diệt chủ nghĩa khủng bố.

C. Ngăn chặn, tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.

D. Khống chế, nô dịch các nước đồng minh.

Câu 28: Đến năm 1868, Nhật Bản đã vươn lên trở thành

A. Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất của thế giới.

B. Cường quốc kinh tế, đứng thứ hai trong thế giới tư bản.

C. Nước đế quốc quân phiệt với hệ thống thuộc địa rộng lớn.

D. Trung tâm công nghiệp – quốc phòng duy nhất của thế giới.

Câu 29: Nguyên nhân khách quan giúp nền kinh tế các nước Tây Âu phục hồi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. được đền bù chiến phí tư các nước bại trận.

B. tinh thần lao động tự lực của nhân dân các nước Tây Âu.

C. sự viện trợ của Mĩ trong kế hoạch Mác-san.

D. sự giúp đỡ của Liên Xô.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ muốn vươn lên làm bá chủ thế giới trong đó muốn gây ảnh hưởng với Tây Âu nên Mỹ đề ra kế hoạch Mác-san cho các nước Tây Âu vay vốn từ đó giúp các nước Tây Âu phục hồi phát triển và phụ thuộc vào Mỹ.

Câu 30: Chính sách ưu tiên hàng đầu của các nước Tây Âu về chính trị sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A. Đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân.

B. Tăng cường bóc lột bằng các hình thức thuế.

C. Tiến hành tổng tuyển cử tự do.

D. Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản, liên minh chặt chẽ với Mĩ.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1-D

2-B

3-C

4-A

5-D

6-B

7-C

8-D

9-A

10-B

11-D

12-D

13-A

14-D

15-B

16-D

17-D

18-A

19-A

20-B

21-C

22-A

23-D

24-A

25-B

26-B

27-B

28-B

29-C

30-D

5. Đề số 5

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN LỊCH SỬ 9- TRƯỜNG THCS MINH TÂN- ĐỀ 05

Câu 1: 4.0 điểm

Trình bày những thành tựu của nền kinh tế Nhật bản sau chiến tranh thế giới II (1945) đến những năm 70 của thế kỉ XX. Nguyên nhân ủa sự phát triển "thần kỳ" đó?

Câu 2: 2.0 điểm

Hãy chọn 02 thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật từ năm 1945 đến nay mà theo em là quan trọng nhất? Giải thích vì sao em chọn những thành tựu đó?

Câu 3: 2.0 điểm

Trình bày mục đích và nhiệm vụ của Liên Hiệp Quốc? Kể tên một vài việc làm của Liên hiệp Quốc nhằm giúp đỡ nước ta.

Câu 4: 2.0 điểm

Tại sao nói Hoà bình, hợp tác cùng phát triển, vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với tất cả các dân tộc khi bước vào thế kỉ XXI?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

Câu 1

Thành tựu

- Từ những năm 50, 60 của thế kỉ XX trở đi, nền kinh tế Nhật tăng trưởng một cách "thần kì", vượt qua các nước Tây Âu, Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai trong thế giới tư bản chủ nghĩa: 0.5

  • Về tổng sản phẩm quốc dân: Năm 1950 chỉ đạt được 20 tỉ USD, nhưng đến năm 1968 đã đạt tới 183 tỉ USD, vươn lên đứng thứ hai thế giới sau Mĩ. Năm 1990, thu nhập bình quân đầu người đạt 23.796 USD, vượt Mĩ đứng thứ hai thế giới sau Thuỵ Sĩ (29.850 USD) 0.5
  • Về công nghiệp, trong những năm 1950 - 1960, tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm là 15%, những năm 1961 - 1970 là 13,5%. 0.5
  • Về nông nghiệp, những năm 1967 - 1969, Nhật tự cung cấp được hơn 80% nhu cầu lương thực trong nước... 0.5

- Tới những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới. 0.5

Nguyên nhân của sự phát triển đó

  • Vai trò điều tiết của nhà nước: Đề ra các chiến lược phát triển kinh tế vĩ mô, biết sử dụng, hợp lý các nguồn vay, vốn đầu tư nước ngoài. 0.5
  • Con người Nhật được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù, kỉ luật, tiết kiệm. 0.5
  • Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả các công ti xí nghiệp. 0.25
  • Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất. 0.25
  • Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác: Truyền thống văn hoá - giáo dục lâu đời, nhờ chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam; chi phí ít cho quân sự, đầu tư nước ngoài... 0.5

Câu 2

- Học sinh có thể chọn trong các thành tựu sau (gợi ý) hoặc các phát minh khác và giải thích vì sao em chọn các thành tựu đó.

- Gợi ý:

  • Một là, trong lĩnh vực khoa học cơ bản, con người đã thu được những thành tựu hết sức to lớn ở các ngành Toán học, Vật lí, Tin học, Hoá học, Sinh học, con người đã ứng dụng vào kỹ thuật và sản xuất để phục vụ cuộc sống: Sinh sản vô tính, khám phá bản đồ gien người...
  • Hai là, có những phát minh lớn về công cụ sản xuất: Máy tính, máy tự động, hệ thống máy tự động, rôbốt.
  • Ba là, tìm ra những nguồn năng lượng mới: Năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời, năng lượng thuỷ triều, năng lượng gió.
  • Bốn là, sáng chế ra những vật liệu sản xuất mới, quan trọng nhất là Pôlime (chất dẻo)
  • Năm là, nhờ cuộc "Cách mạng xanh" trong nông nghiệp mà con người đó tìm ra được phương hướng khắc phục nạn thiếu lương thực và thực phẩm.
  • Sáu là, có những tiến bộ lớn trong lĩnh vực giao thông vận tải và thông tin liên lạc: Máy bay siêu âm khổng lồ, tàu hoả tốc độ cao, tàu biển có trọng tải hàng triệu tấn, hệ thống vệ tinh nhân tạo phát sóng truyền hình hết sức hiện đại...
  • Đạt được những thành tựu kì diệu trong chinh phục vũ trụ: phóng tàu vũ trụ, tàu con thoi vào khoảng không vũ trụ, đưa con người đặt chân lên Mặt Trăng.

Câu 3

- Duy trì hoà bình và an ninh thế giới. 0.5

- Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của các dân tộc. 0.25

- Thực hiện sự hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, xã hội, và nhân đạo. Chăm sóc bà mẹ trẻ em, tiêm chủng phòng dịch, đào tạo nguồn nhân lực, các dự án trồng rừng, chống thiên tai, ngăn chặn đại dịch AIDS.... 0.25

- Chương trình phát triển LHQ UNDP viện trợ khoảng 270 triệu USD, quỹ nhi đồng LHQ UNICCEF giúp khoảng 300 triệu USD, quỹ dân số thế giới UNFPA giúp 86 triệu, tổ chức nông lương thế giới FAO giúp 76,7 triệu USD. UNESCO giúp nước ta trùng tu các di tích lịch sử và công nhận các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể ở nước ta,.... (Nêu mỗi tên được 0,25 đ) 1.0

Câu 4

- Thời cơ: Có điều kiện để hội nhập vào nền kinh tế của thế giới và khu vực, có điều kiện rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển, áp dụng thành tựu KH - KT vào sản xuất... 0.5

- Thách thức: Nếu không chớp thời cơ để phát triển sẽ tụt hậu, hội nhập sẽ bị hoà tan, đánh mất bản sắc dân tộc... 0.5

- Nhiệm vụ to lớn nhất của nhân dân ta hiện nay:

  • Tập trung sức lực triển khai lực lượng sản xuất, làm ra nhiều của cải vật chất để chiến thắng đói nghèo và lạc hậu, đem lại ấm no, tự do và hạnh phúc cho nhân dân.
  • Thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước....

Trên đây là toàn bộ nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Minh Tân. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Mời các em tham khảo tài liệu có liên quan:

Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới.

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF