OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 2 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Sinh học 9 năm 2020 Trường THCS Trần Quốc Tuấn

30/10/2020 190.16 KB 198 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2020/20201030/753048258931_20201030_092114.pdf?r=9793
ADMICRO/
Banner-Video

Bộ 2 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Sinh học 9 năm 2020 Trường THCS Trần Quốc Tuấn là 1 dạng đề mẫu được tổng hợp các em có thể tham khảo và thử sức góp phần rèn luyện chuẩn bị trước kì thi. Việc làm đề là một trong những phương pháp học tập giúp các em củng cố kiến thức của bản thân, một phương pháp học tập hiệu quả. Hi vọng đây sẽ là tài liệu bổ ích không chỉ giúp các em học sinh ôn thi mà còn giúp các thầy cô sử dụng trong quá trình giảng dạy của mình. 

 

 
 

TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TUẤN

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2020-2021

MÔN SINH HỌC 9

Thời gian: 45 phút

 

ĐỀ SỐ 1

I.  TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Câu 1. Chọn phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất:

1. Đột biến gen và đột biến NST khác nhau ở điểm căn bản nào?

A. Đột biến gen chỉ ớ động vật, đột biến NST chỉ ở thực vật.

B. Đột biến gen là biến đổi trong cấu trúc của gen, đột biến NST là biến đổi của NST vể cấu trúc hoặc số lượng.

C. Đột biến gen phổ biến hom đột biến NST.

D. Đột biến gen ít gây tác hại nguy hiểm hom đột biến NST.

2. Loại giao tử nào sau đây được hình thành do sự rối loạn không phân li của 1 cặp NST trong giảm phân?

A. Giao tử có n NST.

B. Giao tử n ± 1 NST.

C. Giao tử n ± 2 NST.

D. Giao tử có 2n NST.

3. Tần số đột biến tuỳ thuộc vào những yếu tố nào?

A. Loại tác nhân kích thích.

B. Liều lượng và cường độ tác nhân kích thích.

C. Đặc điểm cấu trúc của gen.

D. Cả A, B và C.

4. Dạng đột biến nào làm thay đổi vật chất di truyền?

A. Mất đoạn.

B. Đảo cặp nuclêôtit.

C. Đảo đoạn, lặp đoạn.

D. Lặp một số cặp nuclêôtit.

5. Thế nào là đột biến NST?

A. Đột biến NST là sự thay đổi về số lượng NST.

B. Đột biến NST là sự thay đổi về cấu trúc NST.

C. Đột biến NST là sự thay đổi rất lớn về kiểu hình.

D. Cả A và B.

Câu 2. Chọn từ, cụm từ phù hợp trong số từ, cụm từ cho sẵn và điền vào chỗ trống trong câu sau:

Trong tế bào đa bội, lượng….(1)…tăng gấp bội nên quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra ….(2)…., dẫn đến kết quả: tế bào có..(3)… lớn .làm cho cơ quan như rễ, thân, lá và hoa quả đều to, có sức chống chịu tốt.

A. mạnh mẽ.

B. ADN.

C. yếu ớt.

D. kích thước.

B. TỰ LUẬN

Câu 1: Một loài có bộ NST 2n = 20.

a. Một nhóm tế bào của loài mang 200 NST ở dạng sợi mảnh. Xác định số tế bào của nhóm.

b. Nhóm tế bào khác của loài mang 400 NST kép. Nhóm tế bào đang ở kì nào của quá trình phân bào? Với số lượng bao nhiêu? Cho biết diễn biến của các tế bào trong nhóm đều như nhau.

c. Nhóm tế bào thứ ba cũng của loài trên mang 640 NST đơn đang phân li về 2 cực tế bào.

Nhóm tế bào đang ở kì nào của quá trình phân bào? Với số lượng bằng bao nhiêu?

Câu 2: Một gen có 3000 nuclêôtit, trong đó có 900A.

a. Xác định chiều dài của gen.

b. Số nuclêôtit từng loại của gen là bao nhiêu?

c. Khi gen tự nhân đôi 1 lần đã lấy từ môi trường tế bào bao nhiêu nuclêôtit?

ĐÁP ÁN

A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Câu 1.

1

2

3

4

5

B

C

D

A

A

 

Câu 2.

1

2

3

B

A

D

 

B. TỰ LUẬN

Câu 1.

a. Số tế bào của nhóm.

- Nếu NST là dạng sợi mảnh ở kì trung gian (khi chưa tự nhân đôi) thì số tế bào của nhóm là: 200 : 20 = 10 (tế bào).

- Nếu NST là dạng sợi mảnh ở kì cuối trước khi sự phân chia chất tế bào kết thúc thì số tế bào của nhóm là: 200 : 40 = 5 (tế bào).

b. Trong chu kì nguyên phân, NST kép tồn tại ở:

- Kì trung gian sau khi NST tự nhân đôi.

- Kì đầu, lúc này các NST kép đang co ngắn, đóng xoắn.

- Kì giữa, thời điểm này các NST kép co ngắn, đóng xoắn cực đại tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

- Dù ở kì nào trong 3 kì nói trên thì số tế bào của nhóm vẫn là: 400:20 = 20 (tế bào).

c. Nhóm tế bào mang NST đơn đang phân li về 2 cực tế bào là:

- Nhóm tế bào đang kì sau của nguyên phân.

- Số tế bào của nhóm là: 640 : 40 = 16 (tế bào).

Câu 2.

a. Xác định chiều dài của gen.

Áp dụng công thức L=N/2 x3,4 Å.

Trong đó: L là chiều dài gen, N là tổng số Nucleotit của gen.

→ Chiều dài của gen là: (3000 : 2) x 3,4 = 5100 Å

b. Số nuclêôtit từng loại của gen

Dựa vào nguyên tắc bổ sung: A=T, G=X

Số nuclêôtit từng loại của gen

A = T = 900 nuclêôtit

G = X= (3000:2) - 900 = 600 nuclêôtit

c. Khi gen tự nhân đôi 1 lần đã lấy từ môi trường số tế bào.

- Gen tự nhân đôi 1 lần thì số Nu môi trường cung cấp bằng số Nu của gen đó

- Khi gen tự nhân đôi 1 lần đã lấy từ môi trường tế bào 3000 nuclêôtit

ĐỀ SỐ 2

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Hãy chọn đáp án đúng nhất

Câu 1. Vì sao khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng và khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì đời con lai F2 phân tính?

A. tính trạng trội át tính trạng lặn.

B. gen trội át hoàn toàn gen lặn.

C. F2 có cả kiểu gen đồng hợp trội và lặn.

D. cả B và C.

Câu 2. Phép lai nào trong các phép lai sau đây cho tỉ lệ phân tính là 1 : 1?

A. Aa × aa

B. AA × Aa

C. Aa × Aa

D. AA × aa

Câu 3. Các con có đủ 4 nhóm máu thì bố mẹ có kiểu gen gì?

A. IAIB × IOIO

B. IAIO × IBIO

C. IBIB × IAIO

D. IAIO × IOIO

Câu 4. Trong quá trình phân bào, sự tháo (duỗi) xoắn của NST có ý nghĩa gì?

A. Giúp cho chiều dài của NST tăng lên.

B. Giúp cho sự phân li và tổ hợp của NST trong quá trình phân bào thuận lợi hơn.

C. Giúp NST có thể thực hiện được quá trình nhân đôi.

D. Cả B và C.

Câu 5. Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng ; B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục. Khi cho lai hai giống cà chua quả màu đỏ, dạng quả bầu dục và quả vàng, dạng quả tròn với nhau được F1 đều cho cà chua quả đỏ, tròn. Cho F1 lai phân tích thì thu được 301 cây quả đỏ, tròn : 299 cây quả đỏ. bầu dục : 301 cây quả vàng, tròn : 303 cây quả vàng, bầu dục.

Kiểu gen của P trong phép lai phân tích phải như thế nào?

A. P : AaBb X aabb

B. P : Aabb X aaBb

C. P : AaBB x  AABb

D. P : AAbb X aaBB

Câu 6. Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài.

P : Lông ngắn không thuần chủng X lông ngắn không thuần chủng, kết quả ở F1 như thế nào?

A. Toàn lông ngắn.

B. Toàn lông dài.

C. 1 lông ngắn : 1 lông dài.

D. 3 lông ngắn : 1 lông dài.

Câu 7. Hiện tượng mỗi gen quy định một tính trạng mà kết quả tạo nên một số tính trạng luôn di truyền cùng với nhau. Đó là hiện tượng di truyền gì?

A. Liên kết gen.

C. Phân li độc lập.

B. Hoán vị gen.

D. Liên kết với giới tính.

Câu 8. Ý nghĩa của di truyền liên kết là gì?

A. Di truyền liên kết được vận dụng để chọn những nhóm tính trạng tốt luôn di truyền với nhau.

B. Di truyền liên kết được vận dụng trong xây dựng luật Hôn nhân và gia đình.

C. Di truyền liên kết được sử dụng để xác định kiểu gen của các cơ thể đem lai.

D. Cả A và B.

B. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1: Quá trình nguyên phân liên tiếp từ một tế bào lưỡng bội của loài A tạo được 4 tế bào mới với 64 NST ở trạng thái chưa nhân đôi. Xác định số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài?

Câu 2: Một đoạn mARN có trình tự các nuclêôtit: U U A X U A A U U X G A

a. Xác định trình tự các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của gen tổng hợp ra mARN.
b. Đoạn mARN trên tham gia tạo chuỗi axit amin. Xác định số axit amin trong chuỗi được hình thành từ đoạn mạch mARN.

-(Nội dung đầy đủ, chi tiết vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 2 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Sinh học 9 năm 2020 Trường THCS Trần Quốc Tuấn. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tài liệu cùng chuyên mục tại đây:

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE

ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
OFF