OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bài toán tính quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian cho trước

29/10/2019 1021.97 KB 1026 lượt xem 2 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2019/20191029/886288815556_20191029_202018.pdf?r=3898
ADMICRO/
Banner-Video

Chuyên đề Bài toán tính quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian cho trước có giải chi tiết năm 2019 là tài liệu tham khảo cần thiết mà HỌC247 giới thiệu đến các em, nhằm giúp các em tăng cường khả năng tự luyện tập với các câu bài tập đa dạng, ôn tập lại các kiến thức cần nắm một cách hiệu quả của chương Dao động cơ đã học. Mời các em cùng tham khảo.

 

 
 

BÀI TOÁN TÍNH QUÃNG ĐƯỜNG VẬT ĐI ĐƯỢC TRONG KHOẢNG THỜI GIAN CHO TRƯỚC

Ví dụ 1: [Trích đề thi đại học năm 2014]. Một vật dao động điều hòa với phương trình  \(x = 5\cos \omega t\)(cm). Quãng đường vật đi được trong một chu kì là

A. 10 cm.                           B. 5 cm.                                 

C. 15 cm.                           D. 20 cm.

Lời giải

Ta có: S = 4A = 20 cm .

Chọn D.

Ví dụ 2: [Trích đề thi đại học năm 2013]. Một vật dao động điều hòa với biên độ 4 cm và chu kì 2 s. Quãng đường vật đi được trong 4 s là

A. 64 cm.                           B. 16 cm.                               

C. 32 cm.                           D. 8 cm.

Lời giải

Trong 4 s = 2T vật đi được quãng đường là s = 2.4A = 32 cm .

Chọn C.

Ví dụ 3: Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với phương trình  \(x = 4\cos \left( {4\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\)(cm). Từ thời điểm ban đầu đến thời điểm \(t = \frac{{43}}{{12}}s\) , quãng đường vật đi được là

A. 114 cm.                         B. 116 cm.                             

C. 117,5 cm.                      D. 115,5 cm.

Lời giải

Ta có:  \(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = 0,5s\)

Mặt khác

\(\begin{array}{l} \frac{{t}}{T} = 7 + \frac{1}{6}\\ \Rightarrow t = 7T + \frac{T}{6}.\\ \Rightarrow S = 7.4A + S'. \end{array}\)

Tại thời điểm ban đầu \(\varphi = \frac{\pi }{3} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} x = 2cm\\ v < 0 \end{array} \right.\) .

Trong thời gian T/6 vật đi từ vị trí có li độ \(x = 2 \to x = - 2 \Rightarrow S' = 4cm\).

Do đó: S = 28.4 + 4 = 116 cm .

Chọn B.

Ví dụ 4: Một vật dao động điều hòa với phương trình  \(x = 4\cos \left( {20\pi t - \frac{{5\pi }}{6}} \right)\)cm. Tính độ dài quãng đường mà vật đi được trong thời gian từ \({t_1} = 5s\)  đến \({t_2} = 6,325s\) .

A. 213,46 cm.                    B. 209,46 cm.                        

C. 206,53 cm.                    D. 208,53 cm.

Lời giải

Ta có:

\(\begin{array}{l} T = \frac{{2\pi }}{\omega } = 0,1s;\frac{{t}}{T} = 13 + \frac{1}{4}\\ \Rightarrow t = 13T + \frac{T}{4}. \end{array}\)

Tại thời điểm  \({t_1} = 5s \Rightarrow {\varphi _1} = - \frac{{5\pi }}{6} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} x = - 2\sqrt 3 \\ v > 0 \end{array} \right.\).

Tại thời điểm \({t_2} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} {x_2} = 4\cos \left( {20\pi .6,325 - \frac{{5\pi }}{6}} \right) = 2\\ v > 0 \end{array} \right.\).   

Suy ra  \(S = 13.4A + \left| {2 + 2\sqrt 3 } \right| = 213,46cm.\)

Chọn A.

Ví dụ 5: Một vật dao động điều hòa với phương trình \(x = 10\cos \left( {\frac{{4\pi t}}{3}} \right)\) (cm). Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian \(t = 38,5s\) kể từ khi vật bắt đầu chuyển động là

A. 10,4 m.                          B. 10,35 m.                            

C. 10,3 m.                          D. 10,25 m.

Lời giải

Ta có:

\(\begin{array}{l} T = \frac{{2\pi }}{\omega } = 1,5s;\frac{{t}}{T} = 25 + \frac{2}{3}\\ \Rightarrow t = 25T + \frac{{2T}}{3}. \end{array}\)

Tại thời điểm ban đầu x = A = 10 cm.

Tại thời điểm  \({t_2} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} {x_2} = 4\cos \left( {20\pi .6,325 - \frac{{5\pi }}{6}} \right) = - 5\\ v > 0 \end{array} \right..\)

Suy ra S = 25.4A + 2A + 5 = 1025 cm.

Chọn D.

Ví dụ 6:  Một vật dao động điều hòa với biên độ A = 6 cm và gia tốc cực đại là \(96{\pi ^2}cm/s\) . Tại thời điểm ban đầu vật đang ở vị trí có li độ x = -3cm và chuyển động theo chiều dương. Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 4,6 s đầu tiên là

A. 221 cm.                         B. 222 cm.                             

C. 223 cm.                         D. 224 cm.

Lời giải

Ta có:

\(\begin{array}{l} \omega = \sqrt {\frac{{{a_{\max }}}}{A}} \\ \Rightarrow \omega = 4\pi \\ \Rightarrow T = 0,5s\\ \Rightarrow \frac{{t}}{T} = 9 + \frac{1}{5} \Rightarrow t = 9T + \frac{T}{5}. \end{array}\)

Góc quét sau khoảng thời gian T/5 là \(\frac{{2\pi }}{5}\)

Tại thời điểm ban đầu  \({\varphi _1} = \frac{{ - 2\pi }}{3} \Rightarrow {\varphi _2} = \frac{{ - 2\pi }}{3} + \frac{{2\pi }}{5} = \frac{{ - 4\pi }}{{15}}.\)

Do đó  :

\(\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} {x_2} = 4,015\\ v > 0 \end{array} \right.\\ \Rightarrow S = 9.4A + \left| {4,015 + 3} \right| = 223cm. \end{array}\)

Chọn C.

Ví dụ 7: Một vật dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng O. Ban đầu vật đi qua O theo chiều dương. Sau thời gian \({t_1} = 0,2s\) vật chưa đổi chiều chuyển động và vận tốc còn lại một nửa. Sau thời gian \({t_2} = 0,7s\) vật đã đi được 20 cm. Vận tốc ban đầu v0 của vật là

A. 72,55 cm/s.                   B. 36,27 cm/s.                       

C. 20,94 cm/s.                   D. 41,89 cm/s.

Lời giải

Thời gian vận tốc của vật từ \(v = \frac{{{v_{\max }}}}{2} \Rightarrow x = \frac{{A\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow t = {t_{0 \to \frac{{A\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{T}{6}.\)

Suy ra:

\( \Rightarrow \frac{T}{6} = 0,2 \Rightarrow T = 1,2s\)

Khi đó

\(\begin{array}{l} {t_2} = \frac{{7T}}{{12}} = \frac{T}{2} + \frac{T}{{12}}\\ \Rightarrow S = 2A + \frac{A}{2} = 20\\ \Rightarrow A = 8cm.\\ \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{5\pi }}{3}\\ \Rightarrow {v_0} = {v_{\max }} = \frac{{40\pi }}{3} = 41,89\left( {cm/s} \right). \end{array}\)

Chọn D.

...

---Để xem tiếp nội dung Chuyên đề Bài tập tính quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian cho trước, các em vui lòng đăng nhập vào trang hoc247.net để xem online hoặc tải về máy tính---

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bài toán tính quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian cho trước. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập .

Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:

Chúc các em học tập tốt !

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF