OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bài tập chuyên đề về sắt và một số kim loại quan trọng môn Hóa học 12 năm 2021

29/07/2021 894.84 KB 488 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210729/98058659312_20210729_163241.pdf?r=1529
ADMICRO/
Banner-Video

Mời quý thầy cô cùng các em học sinh tham khảo tài liệu Bài tập chuyên đề về sắt và một số kim loại quan trọng môn Hóa học 12 năm 2021. Tài liệu bao gồm phần tóm tắt lý thuyết, các hỏi minh họa có đáp án và phần tự luyện tập. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập hiệu quả và đạt điểm số cao trong kì thi sắp tới.

 

 
 

A. Lý thuyết trọng tâm:

I. Sắt và một số hợp chất của sắt. Hợp kim của sắt

1. Sắt

- Vị trí: chu kì 4, nhóm VIIIB trong bảng tuần hoàn.

- Cấu hình electron: [Ar] 3d64s2.

+ Số oxi hoá thường gặp +2, +3.

- Tính chất vật lí :

+ Là kim loại màu trắng hơi xám, dẻo, dễ rèn.

+ Nặng (D = 7,9 g/cm3) ; khó nóng chảy (1540oC).

+ Có tính nhiễm từ.

- Tính chất hóa học : Tác dụng với phi kim, axit, muối.

2. Hợp chất của sắt

- Hợp chất sắt (II) :

+ FeO, Fe(OH)2 có tính bazơ và tính khử ; Fe2+ có tính khử.

FeO + 2H+  → Fe2+ + H2O

Fe(OH)2 + 2H+ →  Fe2+ + 2H2O

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O →  4Fe(OH)3

2FeCl2 + Cl2 →  2FeCl3

3FeO + 10HNO3 →  3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

+ Muối Fe2+: FeSO4.7H2O; FeCl2.4H2O; dễ bị oxi hóa thành muối sắt (III)

2FeCl2 +  Cl2  →  2FeCl3

10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 →  5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O

- Hợp chất sắt (III) :

+ Fe2O3, Fe(OH)3 có tính bazơ ; Fe3+ có tính oxi hoá.

Fe2O3 +  6HCl →  2FeCl3 + 3H2O

Fe(OH)3 +  3HCl →  FeCl3 + 3H2O

2Fe(OH)3  →   Fe2O3 +  3H2O

+ Muối Fe3+: Fe2(SO4)3.9H2O; FeCl3.6H2O dễ bị khử thành muối sắt (II)

2FeCl3 + Fe →  3FeCl2

2FeCl3 + Cu →  2FeCl+ CuCl2

3. Hợp kim của sắt:

+ Sản xuất gang từ quặng sắt (các phản ứng xảy ra, sự tạo gang).

+ Sản xuất thép (các phản ứng xảy ra).

II. Crom và hợp chất của crom

1. Crom

- Vị trí : thuộc nhóm VIB, chu kì 4 trong bảng tuần hoàn.

- Cấu hình electron [Ar] 3d54s1.

- Số oxi hoá từ +1 đến +6 (phổ biến là +2, +3, +6).

- Tính chất vật lí:

+ Màu trắng ánh bạc, rất cứng (độ cứng chỉ kém kim cương).

+ Là kim loại nặng (D = 7,2 g/cm3), khó nóng chảy (1890oC).

- Tính chất hoá học: Tác dụng với phi kim, với axit và không tác dụng với nước do có màng oxit bền vững bảo vệ.   

4Cr + 3O2  →  2Cr2O3

2Cr + 3Cl2 →  2CrCl3

Cr + 2H+  →  Cr2+ + H2 ­

- Sản xuất crom bằng phương pháp nhiệt nhôm :

2Al + Cr2O3  →  Al2O3 + 2Cr 

2. Một số hợp chất của crom

- CrO, Cr(OH)2 có tính bazơ và tính khử ; Cr2+ có tính khử mạnh.

CrO + 2H+ →  Cr2+ + H2O

Cr(OH)2 + 2H+→  Cr2+ + 2H2O

4Cr(OH)2 + O2 + 2H2O →  4Cr(OH)3

- Cr2O3, Cr(OH)3 có tính lưỡng tính ; Cr3+ có tính oxi hoá và tính khử.

Cr2O3 +  6HCl →  2CrCl3 + 3H2O

Cr2O3 + 2NaOH + 3H2O →  2Na[Cr(OH)4]

Cr(OH)3 +  3HCl →  CrCl3 + 3H2O

Cr(OH)+ NaOH →  Na[Cr(OH)4]

2Cr3+ + Zn →  Zn2+ + 2Cr2+

- CrO3 là oxit axit và có tính oxi hoá rất mạnh ; CrO và Cr2O có tính oxi hoá mạnh.

CrO3 + H2O →  H2CrO4

2CrO3 + H2O →  H2Cr2O7

2CrO3 + 2NH3 →   Cr2O3 + N2 + 3H2O

- Muối Crom (VI): có tính oxi hóa mạnh

Cr2O  + 6Fe2+ + 14H+ →  2Cr3+ + 6Fe3+ + 7H2O

Cr2O  + H2O →   2CrO  + 2H+

 (vàng)                           (da cam)

B. Hệ thống câu hỏi theo nội dung chuyên đề:

Câu 1 : Cấu hình electron của nguyên tử Fe là

A. 1s22s22p63s23p64s23d6.                                          

B. 1s22s22p63s23p6 3d64s2.

C. 1s22s22p63s23p63d8.                                   

D. 1s22s22p63s23p64s24p6.

Câu 2: Fe có số hiệu nguyên tử là 26. Ion Fe3+ có cấu hình electron

A. 1s22s22p63s23p6 3d34s2

B. 1s22s22p63s23p6 3d44s1

C. 1s22s22p63s23p6 3d5

D. 1s22s22p63s23p6 3d94s2

Câu 3: Cấu hình electron của nguyên tử Cr (Z=24) là

A. 1s22s22p63s23p64s13d5.                                          

B. 1s22s22p63s23p6 3d44s2.

C. 1s22s22p63s23p6 3d54s1.      

D. 1s22s22p63s23p6 4s23d4.     

Câu 4: Cấu hình electron của nguyên tử Cu (Z=29) là

A. 1s22s22p63s23p64s13d10.                                         

B. 1s22s22p63s23p6 3d94s2.

C. 1s22s22p63s23p6 3d104s1.    

D. 1s22s22p63s23p6 4s23d9.     

Câu 5: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (p,n,e) bằng 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. X là kim loại

A. Fe.                                                 

B. Mg.

C. Ca.                                                 

D. Al.

Câu 6: Cho Fe tác dụng với H2O ở nhiệt độ nhỏ hơn 5700C, sản phẩm thu được là

A. Fe3O4 và H2.                                  

B. Fe2O3 và H2.     

C. FeO và H2.                                                 

D. Fe(OH)3 và và H2.

Câu 7: Dung dịch FeCl3 có giá trị

A. pH < 7.                                                      

B. pH = 7.                  

C. pH  > 7.                                                     

D. pH  ³ 7.                 

Câu 8 : Quặng giàu sắt nhất trong tự nhiên, nhưng hiếm là

A. hematit.                                         

B. xiđerit.            

C. manhetit.                                       

D. pirit.

Câu 9: Khi phản ứng với Fe2+ trong môi trường axit dư, dung dịch KMnO4 bị mất màu là do

A. MnO4 bị khử tới Mn2+.    

B. MnO4 tạo thành phức với Fe2+.

C. MnO4 bị oxi hoá.                         

D. MnO4 không màu trong dung dịch axit.

Câu 10 : Cho một thanh Zn vào dung dịch FeSO4, sau một thời gian lấy thanh Zn rửa sạch cẩn thận bằng nước cất, sấy khô và đem cân thấy

A, khối lượng thanh Zn không đổi.

B. khối lượng thanh Zn giảm đi.

C. khối lượng thanh Zn tăng lên.

D. khối lượng thanh Zn tăng gấp 2 lần ban đầu.

Câu 11 : Câu nào trong các câu dưới đây không đúng?

A. Fe tan trong dung dịch CuSO4                             

B. Fe tan trong dung dịch FeCl3

C. Fe tan trong dung dịch FeCl2                                            

D. Cu tan trong dung dịch FeCl3

Câu 12: Hiện tượng xảy ra khi cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3

A. chỉ sủi bọt khí.

B. chỉ xuất hiện kết tủa nâu đỏ.           

C. xuất hiện kết tủa nâu đỏ và sủi bọt khí.       

D. xuất hiện kết tủa trắng hơi xanh và sủi bọt khí.

Câu 13: Cho dung dịch FeCl2, ZnCl2 tác dụng với dung dịch NaOH dư, lấy kết tủa thu được nung khan trong không khí đến khối lượng không đổi, chất rắn thu được là

A. FeO, ZnO.                                     

B. Fe2O3, ZnO.     

C. Fe2O3.                                           

D. FeO.

Câu 14: Hợp kim không chứa đồng là

A. đồng thau.             

B. đồng thiếc.

C. contantan.                          

D. electron.

Câu 15: Cặp kim loại có tính chất bền trong không khí, nước, nhờ có lớp màng oxit rất mỏng bền bảo vệ là

A. Fe và Al.                                       

B. Fe và Cr.

C. Al và Cr.                                        

D. Mn và Al.

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bài tập chuyên đề về sắt và một số kim loại quan trọng môn Hóa học 12 năm 2021. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF