OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bài tập chuyên đề điều chế kim loại môn Hóa học 12 năm 2021

29/07/2021 843.58 KB 161 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210729/272089563313_20210729_161107.pdf?r=4549
ADMICRO/
Banner-Video

HOC247 xin gửi đến các bạn Bài tập chuyên đề điều chế kim loại môn Hóa học 12 năm 2021. Tài liệu này sẽ giúp các bạn thêm phần tự tin trước kì thi và góp phần củng cố kiến thức đã học để đạt được điểm cao hơn. Mời quý thầy cô và các bạn học sinh cùng tham khảo để ôn tập và phục vụ công tác ra đề thi.

 

 
 

I. NỘI DUNG KIẾN THỨC

1. Các phương pháp điều chế kim loại

- Phương pháp thủy luyện: dùng điều chế những kim loại có tính khử yếu như Cu, Hg, Ag, Au, . . .

- Phương pháp nhiệt luyên: dùng điều chế những kim loại có tính khử yếu và trung bình.

- Phương pháp điện phân (dùng trong công nghiệp):

- Điện phân nóng chảy (muối, bazơ, oxit) để điều chế những kim loại có tính khử mạnh, như: K, Na, Ca, Ba, Al.

- Điện phân dung dịch chất điện li (dung dịch muối) để điều chế những kim loại có tính khử yếu và trung bình.

- Khối lượng chất thoát ra ở điện cực:

\({{\rm{m}}_{\rm{A}}} = \frac{1}{{96500}}.\frac{{{{\rm{M}}_{\rm{A}}}}}{{\rm{n}}}.{\rm{I}}{\rm{.t}}\)

- n: số e trao đổi

- I: cường độ dòng điện

t: thời gian dòng điện đi qua (s: giây)

2. Sự điện phân

- Trong quá trình điện phân:

- Ở cực âm (catot) xảy ra sự khử và chất nào có tính oxi hóa mạnh hơn (chất có thế điện cực chuẩn lớn hơn) sẽ bị khử trước:

- Chất oxi hóa

+ Ion kim loại có tính oxi hóa yếu hơn Al3+: Mn+  +  ne → M

+ Ion kim loại có tính oxi hóa mạnh hơn Al3+: 2H2O + 2e → 2OH- + H2

- Ở cực dương (anot) xảy ra sự oxi hóa và chất nào có tính khử mạnh hơn (chất có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn) sẽ bị khử trước:

- Chất khử:

+ gốc axit có oxi (NO , SO ,. . .): 2H2O - 4e → 4H+ + O2

+ gốc axit không có oxi: 2X- (X: Cl, Br)  - 2e → X2

Chú ý:

- Sự khác biệt về tên và dấu các điện cực trong pin điện hóa.

- Phản ứng oxi hóa – khử chỉ có thể xảy ra trong thiết bị điện phân khi có dòng điện một chiều bên ngoài cung cấp. Khác với pin điện hóa.

Ứng dụng của sự điện phân

- Điều chế kim loại.

- Điều chế một số phi kim như: H2, O2, F2, Cl2.

- Điều chế một số hợp chất, như: KMnO4, NaOH, H2O2, nước Gia ven, . . .

- Tinh chế một số kim loại, như: Cu, Pb, Zn, Fe, Ag, Au, . . .

- Mạ điện: để bảo vệ kim loại chống ăn mòn và tạo vẻ đẹp cho vật.

II. BÀI TẬP ÁP DỤNG

- Các phương pháp điều chế kim loại

1: Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ ở catôt thu được

A. NaOH.                          B. Na.                           C. Cl2.                           D. HCl.

2: Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất

A. bị oxi hoá.                     B. bị khử.                      C. nhận proton.             D. nhường proton.

3: Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là

A. CaO.                             B. Na2O.                       C. K2O.                         D. CuO.

4: Một kim loại phản ứng với dung dịch CuSO4 tạo ra Cu. Kim loại đó là

A. Na.                                B. Ag.                           C. Cu.                           D. Fe.

5: Điều chế kim loại Mg bằng phương pháp

A. điện phân MgCl2 nóng chảy.                             

B. dùng H2 khử MgO ở nhiệt độ cao.

C. điện phân dung dịch MgCl2.                             

D. dùng kim loại Na khử ion Mg2+ trong dung dịch MgCl2.

6: Trong phương pháp thuỷ luyện, để điều chế Cu từ CuSO4 có thể dùng kim loại nào làm chất khử

A. K.                                  B. Na.                           C. Zn.                            D. Ag.

7: Bằng phương pháp thuỷ luyện có thể điều chế được kim loại

A. kali (K).                        B. magie (Mg).              C. Canxi (Ca).               D. đồng (Cu).

8: Phương pháp nhiệt luyện là phương pháp dùng chất khử như CO, C, NH3, H2, Al để khử ion kim loại trong

A. oxit.                              B. bazơ.                        C. muối.                        D. hợp kim.

9: Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện

A. Zn + CuSO4 → Cu + ZnSO4.                      B. H2 + CuO → Cu + H2O.

C. CuCl2 →  Cu + Cl2.                                     D. 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + H2SO4 + O2.

10: Để điều chế các kim loại Na, Mg, Ca trong công nghiệp, người ta dùng cách nào trong các cách sau?

A. Điện phân dung dịch muối clorua bão hoà tương ứng có vách ngăn.

B. Dùng H2 hoặc CO khử oxit kim loại tương ứng ở nhiệt độ cao.

C. Dùng kim loại K cho tác dụng với dung dịch muối clorua tương ứng.

D. Điện phân nóng chảy muối clorua khan tương ứng. 

11: Trong quá trình điện phân, ion âm di chuyển về

A. anot và bị khử                                                    B. anot và bị oxi hóa    

C. catot và bị khử                                                    D. catot và bị oxi hóa

12: Phản ứng nào xảy ra ở catot trong quá trình điện phân MgCl2 nóng chảy?

A. Sự oxi hóa ion Mg2+                                           B. Sự khử  ion Mg2+    

C. Sự oxi hóa ion Cl-                                               D. Sự khử  ion Cl-

13: Phương pháp thuỷ luyện là phương pháp dùng kim loại có tính khử mạnh để khử  ion kim loại khác trong hợp chất:

A. muối ở dạng khan.                                            B. dung dịch muối.     

C. oxit kim loại.                                                       D. hidroxit kim loại.

14: Muốn  điều chế Pb theo phương pháp thuỷ luyện người ta cho kim loại nào vào dung dịch Pb(NO3)2:

A. Na                                B. Cu                            C. Fe                             D. Ca

15: Phương pháp nhiệt luyện là phương pháp dùng chất khử như C, Al, CO, H2 ở nhiệt độ cao để khử ion kim loại trong hợp chất. Hợp chất đó là:

A. muối rắn.                     B. dung dịch muối.       C. oxit kim loại.            D. hidroxit kim loại.

16: Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế theo phương pháp nhiệt luyện (nhờ chất khử CO) đi từ oxit kim loại tương ứng:

A. Al, Cu                          B. Mg, Fe                      C. Fe, Cu                      D. Ca, Cu                

17: Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là

A. Dùng H2 khử oxit kim loại ở nhiệt độ cao                                                      

B. Khử ion kim loại thành kim loại bằng chất khử thích hợp

C. Oxi hóa kim loại thành kim loại bằng chất khử thích hợp

D. Điện phân muối của kim loại tương ứng.

18: Khi điện phân dung dịch CuSO4, người ta thu được

A. Cu ở anot; khí O2 và dung dịch H2SO4 ở catot                                      

B. Cu ở catot; khí O2 và dung dịch H2SO4 ở anot

C. SO2 ở anot; H2O và Cu ở catot                                                                                    

D. H2 ở catot và khí O2 ở anot

19: Điều chế Na từ NaCl, sử dụng phương pháp

A. Nhiệt luyện                                                         B. Điện phân nóng chảy

C. Thủy luyện                                                         D. Điện phân dung dịch

20: Từ dung dịch FeCl3, người ta điều chế Fe theo phương pháp nhiệt luyện. Vậy số phản ứng hóa học tối thiểu xảy ra trong quá trình trên là

A.1                                     B.3                                C.2                                         D.4

Trên đây là trích đoạn nội dung Bài tập chuyên đề điều chế kim loại môn Hóa học 12 năm 2021. Để xem toàn nhiều tài liệu hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào website hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập. Chúc các em học tập tốt !

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục:

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF