Giải bài 4.61 tr 175 SBT Toán 11
Giả sử hai hàm số đều liên tục trên đoạn và . Chứng minh rằng phương trình \(f(x) - f\left( {x + \frac{1}{2}} \right) = 0\) luôn có nghiệm trong đoạn
Hướng dẫn giải chi tiết
Đặt \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - f\left( {x + \frac{1}{2}} \right)\). Ta có liên tục trên nên liên tục trên \(\left[ {0;\frac{1}{2}} \right]\)
\(\begin{array}{l}
g\left( 0 \right) = f\left( 0 \right) - f\left( {\frac{1}{2}} \right)\\
g\left( {\frac{1}{2}} \right) = f\left( {\frac{1}{2}} \right) - f\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{2}} \right) = f\left( {\frac{1}{2}} \right) - f\left( 1 \right) = f\left( {\frac{1}{2}} \right) - f\left( 0 \right)
\end{array}\)
Suy ra
\(\begin{array}{l}
g\left( 0 \right).g\left( {\frac{1}{2}} \right) = \left[ {f\left( 0 \right) - f\left( {\frac{1}{2}} \right)} \right].\left[ {f\left( {\frac{1}{2}} \right) - f\left( 0 \right)} \right]\\
= - {\left[ {f\left( 0 \right) - f\left( {\frac{1}{2}} \right)} \right]^2} \le 0
\end{array}\)
Nếu \(g\left( 0 \right).g\left( {\frac{1}{2}} \right) = 0\) thì hoặc \(x = \frac{1}{2}\) là nghiệm của phương trình
Nếu \(g\left( 0 \right).g\left( {\frac{1}{2}} \right) < 0\) thì phương trình có nghiệm trong khoảng \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\)
Vậy phương trình \(f\left( x \right) - f\left( {x + \frac{1}{2}} \right) = 0\) luôn có nghiệm trong đoạn \(\left[ {0;\frac{1}{2}} \right]\).
-- Mod Toán 11 HỌC247
Bài tập SGK khác
Bài tập 4.59 trang 174 SBT Toán 11
Bài tập 4.60 trang 174 SBT Toán 11
Bài tập 4.62 trang 175 SBT Toán 11
Bài tập 4.63 trang 175 SBT Toán 11
Bài tập 4.64 trang 175 SBT Toán 11
Bài tập 4.65 trang 175 SBT Toán 11
Bài tập 4.66 trang 175 SBT Toán 11
Bài tập 4.67 trang 175 SBT Toán 11
Bài tập 4.68 trang 176 SBT Toán 11
Bài tập 4.69 trang 176 SBT Toán 11
Bài tập 4.70 trang 176 SBT Toán 11
Bài tập 4.71 trang 176 SBT Toán 11
Bài tập 55 trang 177 SGK Toán 11 NC
Bài tập 56 trang 177 SGK Toán 11 NC
Bài tập 57 trang 177 SGK Toán 11 NC
Bài tập 58 trang 178 SGK Toán 11 NC
Bài tập 59 trang 178 SGK Toán 11 NC
Bài tập 60 trang 178 SGK Toán 11 NC
Bài tập 61 trang 178 SGK Toán 11 NC
Bài tập 62 trang 178 SGK Toán 11 NC
Bài tập 63 trang 179 SGK Toán 11 NC
Bài tập 64 trang 179 SGK Toán 11 NC
-
Giá trị của \(\lim \dfrac{{\sqrt {{n^2} + 1} - \sqrt[3]{{3{n^3} + 2}}}}{{\sqrt[4]{{2{n^4} + n + 2}} - n}}\) bằng:
bởi Nguyễn Minh Hải
23/02/2021
A. \( + \infty \)
B. \( - \infty \)
C. \(\dfrac{{1 - \sqrt[3]{3}}}{{\sqrt[4]{2} - 1}}\)
D. 1
Theo dõi (0) 1 Trả lời -
Tìm \(\lim \sqrt {\dfrac{{7 - 2n}}{{4n + 5}}} \)
bởi Ban Mai
24/02/2021
A. \(\sqrt {\dfrac{1}{2}} \)
B. \( - \infty \)
C. 0
D. Không có giới hạn khi \(n \to + \infty \)
Theo dõi (0) 1 Trả lời -
Chọn kết quả đúng về giới hạn:
bởi nguyen bao anh
24/02/2021
A. \(\lim \sqrt {\dfrac{{2n - 7}}{n}} = + \infty \)
B. \(\lim \sqrt {\dfrac{2}{n}} = \sqrt 2 \)
C. \(\lim \sqrt {\dfrac{{2{n^2}}}{{n + 1}}} = \sqrt 2 \)
D. \(\lim \sqrt {\dfrac{{n - 7}}{{2n}}} = \dfrac{{\sqrt 2 }}{2}\)
Theo dõi (0) 1 Trả lời -
Tính \(\lim (\sqrt n - \sqrt {n + 1} )\)
bởi Nguyen Dat
24/02/2021
A. Không có giới hạn khi \(n \to + \infty \)
B. 0
C. -1
D. Kết quả khác
Theo dõi (0) 1 Trả lời -
ADMICRO
Cấp số nhân lùi vô hạn\(({u_n})\) có \({u_1} = - 1;q = x;\left| x \right| < 1\). Tìm tổng S và ba số hạng đầu của cấp số này:
bởi Huy Tâm
24/02/2021
A. \(S = \dfrac{{ - 1}}{{1 + x}}\)và \( - 1;x; - {x^2}\)
B. \(S = \dfrac{{ - 1}}{{1 + x}}\)và \(1;x;{x^2}\)
C. \(S = \dfrac{{ - 1}}{{1 - x}}\)và \( - 1; - x; - {x^2}\)
D. \(S = \dfrac{{ - 1}}{{1 - x}}\)và \( - 1;x; - {x^2}\)
Theo dõi (0) 1 Trả lời -
Chọn kết quả đúng: \(\lim \dfrac{{\dfrac{{ - 1}}{3}\sqrt n + 2n}}{{3n}}\) bằng:
bởi Lê Nhật Minh
23/02/2021
A. \(\dfrac{{ - 1}}{9}\)
B. \(\dfrac{2}{3}\)
C. \( - \infty \)
D. Kết quả khác
Theo dõi (0) 1 Trả lời -
Tính giới hạn của dãy số \({u_n} = \dfrac{{(n + 1)\sqrt {{1^3} + {2^3} + ... + {n^3}} }}{{3{n^3} + n + 2}}\)
bởi Lê Nhật Minh
24/02/2021
A. \( + \infty \)
B. \( - \infty \)
C. \(\dfrac{1}{9}\)
D. 1
Theo dõi (0) 1 Trả lời


