Phần hướng dẫn giải bài tập Ôn tập chương VI - Toán 10 Cung và góc lượng giác, Công thức lượng giác sẽ giúp các em nắm được phương pháp và rèn luyện kĩ năng các giải bài tập từ SGK Đại số 10 Cơ bản và Nâng cao.
Danh sách hỏi đáp (575 câu):
-
Cho biết rằng \(x \ge - 1\). Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \dfrac{{x + 1}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}\). Lời giải chi tiết
16/07/2021 | 1 Trả lời
Cho biết rằng \(x \ge - 1\). Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \dfrac{{x + 1}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}\). Lời giải chi tiết
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Giải bất phương trình sau \(\sqrt {{x^2} + 3} \ge 2x\).
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Hãy tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để bất phương trình \({x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x - 4m < 0\) vô nghiệm.
16/07/2021 | 1 Trả lời
Hãy tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để bất phương trình \({x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x - 4m < 0\) vô nghiệm.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Giải bất phương trình sau đây \({x^2} - 2\left| {x - 1} \right| + 2 > 0\).
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Hãy tìm tập xác định của hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt {1 - \dfrac{{8 - {x^2}}}{{4x - {x^2}}}} \)
15/07/2021 | 1 Trả lời
Hãy tìm tập xác định của hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt {1 - \dfrac{{8 - {x^2}}}{{4x - {x^2}}}} \)
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Giải phương trình cho sau \(9 - \sqrt {3x + 1} = x\).
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Hãy giải bất phương trình \(5{x^2} - {\left( {3 - 2x} \right)^2} \ge 4\).
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Giải phương trình sau đây \(4x\sqrt {x + 3} + 2\sqrt {2{\rm{x}} - 1} = 4{{\rm{x}}^2} + 3{\rm{x}} + 3\).
16/07/2021 | 1 Trả lời
Giải phương trình sau đây \(4x\sqrt {x + 3} + 2\sqrt {2{\rm{x}} - 1} = 4{{\rm{x}}^2} + 3{\rm{x}} + 3\).
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Trong mặt phẳng tọa độ \({\rm{Oxy}}\), ta có hai điểm \(A\left( { - 1;2} \right),B\left( {3;1} \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right):\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 + t\end{array} \right.\)(t là tham số). Lập phương trình tổng quát của đường thẳng \(\left( {d'} \right)\) đi qua A và vuông góc với \(\left( d \right)\).
15/07/2021 | 1 Trả lời
Trong mặt phẳng tọa độ \({\rm{Oxy}}\), ta có hai điểm \(A\left( { - 1;2} \right),B\left( {3;1} \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right):\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 + t\end{array} \right.\)(t là tham số). Lập phương trình tổng quát của đường thẳng \(\left( {d'} \right)\) đi qua A và vuông góc với \(\left( d \right)\).
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Cho biết hàm số \(y = f\left( x \right) = 2{x^2} - mx + 3m - 2\) và \(y = g\left( x \right) = m{x^2} - 2x + 4m - 5\). Tìm tất cả các giá trị của tham số m để \(f\left( x \right) \ge g\left( x \right)\forall x \in \mathbb{R}\).
15/07/2021 | 1 Trả lời
Cho biết hàm số \(y = f\left( x \right) = 2{x^2} - mx + 3m - 2\) và \(y = g\left( x \right) = m{x^2} - 2x + 4m - 5\). Tìm tất cả các giá trị của tham số m để \(f\left( x \right) \ge g\left( x \right)\forall x \in \mathbb{R}\).
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Hãy giải bất phương trình sau \(\left| {3{{\rm{x}}^2} + 2{\rm{x}} + 2} \right| < - x + 2\)
15/07/2021 | 1 Trả lời
Hãy giải bất phương trình sau \(\left| {3{{\rm{x}}^2} + 2{\rm{x}} + 2} \right| < - x + 2\)
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Hãy giải bất phương trình sau \(\sqrt {{x^2} + 2{\rm{x}} + 6} > 2{\rm{x}} + 1\)
16/07/2021 | 1 Trả lời
Hãy giải bất phương trình sau \(\sqrt {{x^2} + 2{\rm{x}} + 6} > 2{\rm{x}} + 1\)
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Hãy giải bất phương trình sau \(\dfrac{2}{{5x + 6}} \le \dfrac{5}{{x - 1}}\)
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Hãy giải bất phương trình sau \(x\left( {x - 3} \right) \le - {x^2} + 5\)
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy
-
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy
-
Chứng minh rằng: \(\begin{array}{l}{\cos ^2}\left( {\gamma - \alpha } \right) + {\sin ^2}\left( {\gamma - \beta } \right) - 2\cos \left( {\gamma - \alpha } \right)\sin \left( {\gamma - \beta } \right)\\ = {\cos ^2}\left( {\alpha - \beta } \right)\end{array}\)
22/02/2021 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Chứng minh rằng\(\cos \dfrac{{2\pi }}{9} + \cos \dfrac{{8\pi }}{9} = 2\cos \dfrac{{5\pi }}{9}\cos \dfrac{\pi }{3} = \cos \dfrac{{5\pi }}{9},\) Từ đó suy ra \(\cos \dfrac{{2\pi }}{9} + \cos \dfrac{{4\pi }}{9} + \cos \dfrac{{8\pi }}{9} = 0\).
22/02/2021 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Chứng minh \(\cos \dfrac{{2\pi }}{9}\cos \dfrac{{4\pi }}{9}\cos \dfrac{{8\pi }}{9} = - \dfrac{1}{8}\) bằng cách nhân cả hai vế với \(\sin \dfrac{{2\pi }}{9}.\)
22/02/2021 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Chứng minh rằng: \(\cos \dfrac{\pi }{{32}} = \dfrac{1}{2}\sqrt {2 + \sqrt {2 + \sqrt {2 + \sqrt 2 } } }.\)
22/02/2021 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Chứng minh rằng với mọi \(\alpha \) mà \(\sin 2\alpha \ne 0\), ta có \(\sin \left( {\cot \alpha } \right) + \sin \left( {\tan \alpha } \right) = 2\sin \left( {\dfrac{1}{{\sin 2\alpha }}} \right)\cos \left( {\cot 2\alpha } \right)\)
22/02/2021 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Tính: \({\cos ^2}\dfrac{\pi }{{12}} + {\cos ^2}\dfrac{{3\pi }}{{12}} + {\cos ^2}\dfrac{{5\pi }}{{12}} + {\cos ^2}\dfrac{{7\pi }}{{12}} + {\cos ^2}\dfrac{{9\pi }}{{12}} + {\cos ^2}\dfrac{{11\pi }}{{12}}.\)
22/02/2021 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Tính: \({\sin ^2}\dfrac{\pi }{8} + {\sin ^2}\dfrac{{3\pi }}{8} + {\sin ^2}\dfrac{{5\pi }}{8} + {\sin ^2}\dfrac{{7\pi }}{8}\)
22/02/2021 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Tính: \({\sin ^2}{15^0} + {\sin ^2}{35^0} + {\sin ^2}{55^0} + {\sin ^2}{75^0}\)
22/02/2021 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Cho \(\sin \alpha - \cos \alpha = m\). Hãy tính theo \(m\) với \({\sin ^6}\alpha + {\cos ^6}\alpha .\)
22/02/2021 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy
