-
Câu hỏi:
Tập nghiệm của bất phương trình: \(-{x^2} + 6x + 7\; \ge 0\;\) là:
-
A.
\(\left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {7; + \infty } \right)\)
-
B.
\(\left[ { - 1;7} \right]\)
-
C.
\(\left( { - \infty ; - 7} \right] \cup \left[ {1; + \infty } \right)\)
-
D.
\(\left[ { - 7;1} \right]\)
Lời giải tham khảo:
Đáp án đúng: B
Ta có: \(--{x^2} + 6x + 7\; = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x = 7}\\
{x = - 1}
\end{array}} \right.\)Bảng xét dấu
Dựa vào bảng xét dấu \(-{x^2} + 6x + 7\; \ge 0 \Leftrightarrow - 1 \le x \le 7.\)
Đáp án đúng là: B
Hãy trả lời câu hỏi trước khi xem đáp án và lời giải -
A.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
CÂU HỎI KHÁC
- Tập nghiệm của bất phương trình sau: \(2{x^2}--7x--15\; \ge 0\;\) là:
- Tập nghiệm của bất phương trình sau: \(-{x^2} + 6x + 7\; \ge 0\;\) là:
- Giải bất phương trình sau: \(- 2{x^2} + 3x - 7 \ge 0.\).
- Tập nghiệm của bất phương trình sau: \({x^2} - 3x + 2 < 0\) là:
- Tập nghiệm của bất phương trình \( - {x^2} + 5x - 4 < 0\) là:
- Tập nghiệm của bất phương trình sau \(\sqrt 2 {x^2} - \left( {\sqrt 2 + 1} \right)x + 1 < 0\) là:
- Tập nghiệm của bất phương trình 6 x 2 + x − 1 ≤ 0 6x2+x−1≤0 là
- Số thực dương lớn nhất thỏa mãn sau \({x^2} - x - 12 \le 0\) là ?
- Biết bất phương trình nào sau đây có tập nghiệm là R?
- Cho bất phương trình sau \({x^2} - 8x + 7 \ge 0\).

