OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Một số bài tập áp dụng Lai một cặp tính trạng môn Sinh học 9 năm 2020

26/12/2020 1.07 MB 623 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2020/20201226/481025532792_20201226_171450.pdf?r=8280
ADMICRO/
Banner-Video

Nhằm giúp các em học sinh lớp 9 có thêm tài liệu ôn tập rèn luyện kĩ năng làm bài tập HOC247 giới thiệu đến các em tài liệu Một số bài tập áp dụng Lai một cặp tính trạng môn Sinh học 9 năm 2020 được biên soạn và tổng hợp đầy đủ. Hi vọng tài liệu sẽ có ích với các em. Chúc các em có kết quả học tập tốt!

 

 
 

MỘT SỐ BÀI TẬP ÁP DỤNG LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG MÔN SINH 9 HỌC NĂM 2020

1. Bài toán thuận:

- Đặc điểm của bài: Là dạng bài toán đã biết tính trội, tính lặn, kiểu hình của P. Từ đó xác định kiểu gen, kiểu hình của F và lập sơ đồ lai.

- Các bư­ớc biện luận:

+ Bư­ớc 1: Dựa vào để bài, qui ­ước gen trội, gen lặn (nếu có).

+ B­ước 2: Từ kiểu hình của P ® xác định kiểu gen của P.

+ B­ước 3: Viết sơ đồ lai, xác định kiểu gen, kiểu hình ở đời F.

Bài tập 1: Ở lúa tính cao trạng thân cao là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp. Cho cây lúa thân cao lai với cây lúa thân thấp, F1 có tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình như thế nào ?

  • Giải

- Quy ước: A - thân cao

                   a - thân thấp

-  Cây lúa thân cao  kiểu hình trội  kiểu gen là AA hoặc Aa

-  Cây lúa thân thấp kiểu hình lặn có kiểu gen là aa

  •  Sơ đồ lai:
  • Trường hợp 1      P:        AA ( thân cao )    X       aa ( Thân thấp )

                             Gp          A                                   a

                              F1                        Aa ( 100% thân cao)

                             - Tỉ lệ kiểu gen : 100%  Aa

                             - Tỉ lệ kiểu hình: 100% thân cao

  • Trường hợp 2      P :        Aa ( Thân cao )   x       aa ( Thân thấp )

                              Gp        A ,  a                               a

                               F1                   Aa            ,       aa

                                          Thân cao              Thân thấp

                          - Tỉ lệ kiểu gen:     1Aa   :    1 aa

                          - Tỉ lệ kiểu hình :  1 thân cao : 1 thân thấp

Bài tập tự luyện

Bài tập 1:

Ở một loài động vật, lông đen trội hoàn toàn so với lông trắng. Khi cho con đực lông đen giao phối với con cái lông trắng thì kết quả phép lai đó sẽ nh­ư thế nào.

Giải

+ Quy ư­ớc gen: a lông trắng.

+ Cá thể đực lông đen có kiểu gen là: AA hoặc Aa.

+ Cá thể cái lông trắng có kiểu gen là: aa.

+ Sơ đồ lai P.

         (1)     P       AA (lông đen)  x  aa lông trắng

                  G        A                          a

                  F1                 Aa – 100% lông đen

         (2)     P       Aa  (lông đen)  x  aa (lông trắng)

                              G   1A : 1a                       a

                              F1                     1Aa (lông đen) ;              1aa (lông trắng)

Bài tập 2:

Ở đậu, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp.

a. Hãy lập qui ­ước gen và viết các kiểu gen có thể có cho mỗi kiểu hình ở cặp tính trạng về chiều cao cây.

b. Hãy lập sơ đồ lai cho mỗi phép lai dư­ới đây:

- Bố thân cao, mẹ thân thấp.

- Bố mẹ đều có thân cao.

Giải

a.Qui ­ước gen và kiểu gen.

Theo đề bài, qui ­ước gen.

- Gọi A qui định thân cao; a qui định thân thấp.

- Kiểu gen biểu hiện kiểu hình thân cao là: AA và Aa.

- Kiểu gen biểu hiện kiểu hình thân thấp là: aa.

b. Sơ đồ cho mỗi phép lai.

* Phép lai 1:

P  : Bố thân cao x mẹ thân thấp

- Bố thân cao mang kiểu gen AA hoặc Aa.

- Mẹ thân thấp mang kiểu gen aa.

Vậy có 2 sơ đồ lai có thể xảy ra là:

         (1)          P    Bố   AA (thân cao)  x  mẹ   aa (thân thấp).

                         G              A                                 a

                         F1                 Aa – 100% (thân cao)

         (2)          P    Bố   Aa (thân cao)  x  mẹ aa (thân thấp)

                          G              A; a                           a

                          F1          1 Aa (thân cao) ;  1aa (thân thấp)

* Phép lai 2:

Bố và mẹ đều có thân cao mang kiểu gen AA hoặc Aa. Vậy có thể có các sơ đồ lai sau:

                     P   AA  x  AA;     P   AA  x  Aa;      P   Aa  x  Aa

         (1)     P    AA (thân cao)  x AA (thân cao)

                 GT   A                         A

                    F1                       AA – 100% thân cao

         (2)     P               AA (thân cao) x Aa (thân cao); KH : 100% thân cao

                   GT               A                      1A  ;  1a

                    F1                    1AA (thân cao) ; 1Aa (thân cao)

                    Kiểu hình: 100% thân cao

         (3)     P        Aa (thân cao)       x       Aa (thân cao)

                    GT      1A;1a                           1A;1a

                    F1              1AA      :  2   Aa  :  1aa

                   Kiểu hình          3 thân cao  : 1 thân thấp

Bài tập 3:

Ở bò tính trạng không có sừng trội hoàn toàn so với tính trạng sừng.

Khi cho giao phối hai bò thuần chủng con có sừng với con không có sừng đ­ược F1­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­. Tiếp tục cho F1 giao đ­ược F2.

a. Lập sơ đồ lai của P và F.

b. Cho F1 lai phân tích thì kết quả như­ thế nào?

Giải

Theo đề bài qui ­ước: gen A qui định không có sừng.

                                  gen a qui định có sừng.

a. Sơ đồ lai của P và F1.

Bò P thuần chủng không có sừng mang kiểu gen AA.

Bò P thuần chủng có sừng mang kiểu gen aa.

- Sơ đồ lai của P:                

                     P t/c           AA (không sừng)  x  aa (có sừng)

                     GT               A                              a

                     F1                                        Aa – 100% bò không sừng

- Sơ đồ lai của F1:  Fx F1.

                     F1           Aa (không sừng)  x  Aa (không sừng).

                     GT         1AA  : 2Aa  :  1aa

                     Kiểu hình            3(không có sừng)  :  1 (có sừng).

b. Cho F1 lai phân tích.

F1 có kiểu gen Aa tính trạng lặn là bò có sừng (aa).

Sơ đồ lai:

                     F1        Aa (không sừng)  x aa (có sừng).

                     G       1A  ;  1a                     a

                     F1        1Aa     :      1aa

                     Kiểu hình:       1 bò không sừng : 1 bò có sừng.

Bài tập 4

Ở một loài thực vật, hoa đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với hoa vàng.

Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa vàng đ­ược F1 rồi tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau.

a. Lập sơ đồ lai từ P đến F2.

b. Làm thế nào để biết đư­ợc cây hoa đỏ ở F2 là thuần chủng hay không thuần chủng? Giải thích và lập sơ đồ minh hoạ.

Giải

Theo đề bài quy ­ước: gen A hoa màu đỏ

                                   gen a hoa màu vàng

Sơ đồ lai từ P đến F2.

Cây P có màu hoa đỏ mang kiểu gen AA hay Aa.

Cây P có hoa màu vàng mang kiểu gen aa.

Vậy sẽ có 2 tr­ờng hợp xảy ra.

* Tr­ường hợp 1:

                     P            AA (hoa đỏ)  x  aa (hoa vàng)

                     GT          A                       a

                     F1                    Aa – 100% hoa đỏ

- Nếu con lai phân tích phân tính, tức có 2 kiểu hình là hoa đỏ và hoa vàng. Chứng tỏ cây hoa đỏ ở F2 tạo ra 2 loại giao tử 1A và 1a, tức mang gen không thuần chủng Aa.

Sơ đồ minh hoạ:

           P             Aa (hoa đỏ)  x  aa (hoa vàng)

           GT    1A :  1a                  a

           F2     1A  :  1aa

                      Kiểu hình một hoa đỏ, một hoa vàng.

2. Bài toán nghịch.

- Là dạng toán dựa vào kết quả ngay để xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai.

* Khả năng 1:

Đề bài cho tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai.

- Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình của con lai => xác định tính trội, lặn của kiểu gen của bố mẹ.

- Viết sơ đồ lai và nhận xét kết quả.

Chú ý: (Nếu bài ch­ưa xác định tính trội, lặn => căn cứ vào tỉ lệ con lai để qui ­ước gen).

* Khả năng 2:

- Bài không cho tỉ lệ phân li kiểu hình của đời con.

- Dựa vào điều kiện của bài qui ­ước gen (hoặc dựa vào kiểu hình của con khác với P xác định tính trội lặn => qui ­ước gen).

- Dựa vào kiểu hình của con mang tính trạng lặn suy ra giao tử mà con nhận từ bố mẹ => loại kiểu gen của bố mẹ.

Lập sơ đồ lai để kiểm nghiệm.

Bài tập 5

Trong một phép lai giữa hai cây cà chua quả đỏ, thu đ­ược kết quả ở con lai như­ sau: 315 cây cho quả đỏ: 100 cây cho quả vàng.

Hãy biện luận và lập sơ đồ cho phép lai trên, biết rằng 1 gen quy định một tính trạng .

Giải:

Xét tỉ lệ kiểu hình của con lai: \(\frac{{Quado}}{{Quavang}} = \frac{{315}}{{100}} = \frac{3}{1}\)

Tỉ lệ 3 : 1 tuân theo kết quả của định luật phân tính của Men Đen.

Vậy tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng.

Qui ­ước gen:  A qui định cây hoa đỏ

a qui định vàng.

         - Tỉ lệ 3 : 1 (A tổ hợp) chứng tỏ P có kiểu gen di hợp Aa.

         - Sơ đồ lai:

                     P       Aa (hoa đỏ)   x   Aa (hoa đỏ)

                     GT    1A;1a                        1 A; 1a

                     F1                    1AA:  2 Aa : 1aa

                     Kiểu hình        3 hoa đỏ : 1 hoa vàng.

Bài tập 6: Ở người gen A quy định mắt đen, gen a quy định mắt xanh. Mắt đen là trội hoàn toàn với mắt xanh. Xác định bố và mẹ phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để con sinh ra có đứa mắt đen, có đứa mắt xanh

Giải

- Quy ước : A  - mắt đen

a   -   mắt xanh

  •  Mắt xanh có kiểu gen aa
  •  Mắt đen có kiểu gen AA hoặc Aa

- Để  sinh ra con mắt xanh ( aa ) thì cả bố và mẹ đều mang gen  a

  •  Để sinh ra con mắt đen  thì bố hoặc mẹ mang gen A = > Kiểu gen của bố hoặc mẹ là Aa
  •  Sơ đồ lai 1 :    P      Aa   ( mắt đen )   x      Aa   ( mắt đen )
  •  Sơ đồ lai 2 :    P     Aa    ( mắt đen )   x      aa    ( mắt xanh )

Bài tập vận dụng

Bài tập 7

Trong một gia đình bố mắt nâu, mẹ mắt nâu. trong số các con sinh ra có con gái mắt xanh, hãy xác định kiểu gen của bố mẹ. Lập sơ đồ lai minh hoạ.

Giải

Bố, mẹ mắt nâu, con gái mắt xanh chứng tỏ mắt xanh mang kiểu hình lặn, mắt nâu mang tính trạng trội.

Gọi gen A qui định tính trạng mắt nâu.

     gen a qui định tính trạng mắt xanh.

Con gái có kiểu gen aa nhận một giao tử a từ bố và 1 giao tử a từ mẹ => kiểu gen của bố, mẹ là Aa.

         Sơ đồ lai P Bố Aa (mắt nâu) x mẹ Aa (mắt nâu)

                         GT       1A;1a                 1A;1a

                         F1             1AA : 2Aa : 1aa

                         Kiểu hình     3 mắt nâu : 1 mắt xanh.

Bài tập 8

         D­ưới đây là bảng thống kê các phép lai đ­ợc tiến hành trên cùng một giống cà chua.

 

STT

 

Kiểu hình của P

Kết quả ở F1

Quả đỏ

Quả vàng

1

Quả đỏ  x  quả vàng

50%

50%

2

Quả đỏ  x  quả vàng

100%

0%

3

Quả đỏ  x  quả vàng

75%

25%

4

Quả đỏ  x  quả vàng

100%

0%

 

Biện luận và lập sơ đồ lai cho mỗi phép lai trên.

Giải

1. Xét phép lai thứ 2.

P: quả đỏ x quả vàng → F1 : 100% quả đỏ.

P mang cặp tính trạng hướng phân, F1 đồng tíng của bố hoặc mẹ → quả đỏ là mang tính trội so với quả vàng và P phải thuần chủng về cặp tính trạng tương phản.

Qui ­ước: Gen A: quả đỏ.

gen: a quả vàng.

P thuần chủng mang kiểu gen AA, quả vàng aa.

         Sơ đồ lai:

                     P:      AA (quả đỏ)  x aa (quả vàng)

                     GT      A                     a

                     F1                       Aa  :  100% quả đỏ

         Sơ đồ lai:

                     P:      Aa (quả đỏ) x aa (quả vàng)

                     GT     A;a                  a

                     F1             1Aa (quả đỏ) : 1 quả vàng (aa)

2. Xét phép lai 3:

P quả đỏ  x  quả đỏ → F1 :  75% quả đỏ ; 25% quả vàng.

Quả đỏ : quả vàng = 3 : 1 phù hợp với tỉ lệ phân tính của Men Đen.

→ 2 cây quả đỏ P đều có kiểu gen dị hợp Aa (quả đỏ)

         Sơ đồ lai:

                     P         Aa (quả đỏ) x Aa (quả đỏ)

                     GT     1A; 1a                 1A;1a

                     F1           1AA : 2Aa : 1aa

                     Kiểu hình          3 quả đỏ : 1 quả vàng.

3. Xét phép lai 4:

         P quả đỏ x quả đỏ 6 F1: 100% quả đỏ.

         F1 đồng tính quả đỏ (A-) suy ra ít nhất có 1 cây quả đỏ P còn lại có kiểu gen AA hoặc Aa.

         Vậy có 2 phép lai: P     AA x AA và P     Aa x AA

         Tr­ường hợp 1: P      AA (quả đỏ)  x AA (quả đỏ)

                                   GT      A                      A

                                   F1                   AA – 100% quả đỏ

         Tr­ường hợp 2: P      AA (quả đỏ)  x  Aa (quả đỏ)

                                    GT      A                      A   a

                                    F1       1AA; 1Aa : 100% quả đỏ.

---

Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Một số bài tập áp dụng Lai một cặp tính trạng môn Sinh học 9 năm 2020. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE

ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
OFF