Với mong muốn giúp các em học sinh dễ dàng ôn tập và nắm bắt kiến thức chương trình Vật lý 12 hiệu quả, HỌC247 xin giới thiệu đến các em Chuyên đề Làm quen với các Bài toán thời gian dạng đơn giản và đồ thị trong DĐĐH năm 2019. Tài liệu được biên tập đầy đủ, chi tiết kèm đáp án hướng dẫn. Mời các em cùng tham khảo và rèn luyện thêm. Chúc các em học tốt
LÀM QUEN VỚI CÁC BÀI TOÁN THỜI GIAN DẠNG ĐƠN GIẢN VÀ ĐỒ THỊ TRONG DĐĐH
Một chất điểm dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O với chu kỳ T, biên độ A.
Dùng dữ kiện này để trả lời các câu 1 đến câu 12
Câu 1: Thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí cân bằng đến biên là
A. \(\frac{T}{4}\) B. \(\frac{T}{6}\)
C. \(\frac{T}{8}\) D. \(\frac{T}{12}\)
Câu 2: Thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí có ly độ A/2 là
A. \(\frac{T}{4}\) B. \(\frac{T}{6}\)
C. \(\frac{T}{8}\) D. \(\frac{T}{12}\)
Câu 3: Thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí có ly độ \(\frac{A}{{\sqrt 2 }}\) là
A. \(\frac{T}{4}\) B. \(\frac{T}{6}\)
C. \(\frac{T}{8}\) D. \(\frac{T}{12}\)
Câu 4: Thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí có ly độ \(\frac{{A\sqrt 3 }}{2}\) là
A. \(\frac{T}{4}\) B. \(\frac{T}{6}\)
C. \(\frac{T}{8}\) D. \(\frac{T}{12}\)
Câu 5: Thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí có ly độ \(\frac{A}{2}\) đến vị trí có ly độ \(- \frac{A}{2}\) là
A. \(\frac{T}{4}\) B. \(\frac{T}{6}\)
C. \(\frac{T}{8}\) D. \(\frac{T}{3}\)
Câu 6: Thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí có ly độ \(-\frac{A}{{\sqrt 2 }}\) đến vị trí có ly độ \(\frac{A}{{\sqrt 2 }}\) là
A. \(\frac{T}{4}\) B. \(\frac{T}{6}\)
C. \(\frac{T}{8}\) D. \(\frac{T}{3}\)
Câu 7: Thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí có ly độ \(- \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\) đến vị trí có ly độ \(\frac{{A\sqrt 3 }}{2}\) là
A. \(\frac{T}{4}\) B. \(\frac{T}{6}\)
C. \(\frac{T}{8}\) D. \(\frac{T}{3}\)
Câu 8: Thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí có ly độ \(- \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\) đến vị trí có ly độ \(\frac{{A\sqrt 3 }}{2}\) là
A. \(\frac{T}{4}\) B. \(\frac{T}{6}\)
C. \(\frac{T}{8}\) D. \(\frac{T}{3}\)
Câu 9: Thời gian ngắn nhất vật đi từ biên dương đến vị trí có ly độ \(- \frac{A}{2}\) là
A. \(\frac{T}{4}\) B. \(\frac{T}{6}\)
C. \(\frac{T}{8}\) D. \(\frac{T}{3}\)
Câu 10: Gọi t1 là thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí có ly độ \(\frac{A}{2}\); t2 là thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí có ly độ \(\frac{A}{2}\) đến vị trí có ly độ \(\frac{{A\sqrt 3 }}{2}\); t3 là thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí có ly độ \(\frac{{A\sqrt 3 }}{2}\) đến biên. Hệ thức đúng là
A. \({t_1}:{t_2}:{t_3} = 1:1:1\)
B. \({t_1}:{t_2}:{t_3} = 2:3:4\)
C. \({t_1}:{t_2}:{t_3} = 2:3:2\)
D. \({t_1}:{t_2}:{t_3} = 1:2:3\)
Câu 11: Gọi t1 là thời gian ngắn nhất vật đi từ biên âm đến vị trí có ly độ \(- \frac{A}{2}\) ; t2 là thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí có ly độ \(- \frac{A}{2}\) đến vị trí có ly độ \(\frac{A}{2}\) ; t3 là thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí có ly độ \(\frac{A}{2}\) đến biên. Hệ thức đúng là
A. \({t_1}:{t_2}:{t_3} = 1:1:1\)
B. \({t_1}:{t_2}:{t_3} = 2:1:2\)
C. \({t_1}:{t_2}:{t_3} = 2:3:2\)
D. \({t_1}:{t_2}:{t_3} = 1:2:1\)
Câu 11: Gọi t1 là thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí có ly độ \(\frac{A}{2}\) ; t2 là thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí có ly độ \(\frac{A}{2}\) đến vị trí có ly độ \(\frac{{A\sqrt 2 }}{2}\) ; t3 là thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí có ly độ \(\frac{{A\sqrt 2 }}{2}\) đến vị trí có ly độ \(\frac{{A\sqrt 3 }}{2}\) ; t4 là thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí có ly độ \(\frac{{A\sqrt 3 }}{2}\) đến biên. Hệ thức đúng là
A. \({t_1}:{t_2}:{t_3}:{t_4} = 1:1:1:1\)
B. \({t_1}:{t_2}:{t_3}:{t_4} = 1:2:2:1\)
C. \({t_1}:{t_2}:{t_3}:{t_4} = 2:1:1:2\)
D. \({t_1}:{t_2}:{t_3}:{t_4} = 1:2:3:4\)
Cho một chất điểm dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O. Ly độ biến thiên theo thời gian như mô tả trong đồ thị 1.
.png?enablejsapi=1)
Dùng dữ kiện này để trả lời các câu 13 đến 23
Câu 13: Biên độ dao động là
A. 5 cm B. – 5 cm
C. 10 cm D. – 10 cm
Câu 14: Quỹ đạo dao động là
A. 5 cm B. 2,5 cm
C. 10 cm D. 20 cm
Câu 15: Chu kỳ dao động là
A. t1 B. 2t1
C. 3t1 D. 4t1
Câu 16: Tần số dao động là
A. \(\frac{1}{{{t_3}}}\) B. \(\frac{1}{{{2t_3}}}\)
C. \(\frac{1}{{{3t_3}}}\) D. \(\frac{1}{{{4t_3}}}\)
Câu 17: Tại thời điểm ban đầu, chất điểm ở
A. vị trí cân bằng và đi theo chiều dương
B. vị trí cân bằng và đi theo chiều âm
C. vị trí biên âm
D. vị trí biên dương
Câu 18: Pha ban đầu là
A. \(- \frac{\pi }{2}\) B. \(\frac{\pi }{2}\)
C. 0 D. p
Câu 19: Tại thời điểm t1, chất điểm ở
A. vị trí cân bằng và đi theo chiều dương
B. vị trí cân bằng và đi theo chiều âm
C. vị trí biên âm
D. vị trí biên dương
Câu 20: Tại thời điểm t2, chất điểm đang chuyển động
A. chậm dần
B. theo chiều dương
C. nhanh dần
D. ra xa vị trí cân bằng
Câu 21: Tại thời điểm t3, chất điểm có
A. vận tốc cực đại B. tốc độ cực đại
C. gia tốc cực đại D. gia tốc cực tiểu
Câu 22: Tại thời điểm t3, chất điểm có
A. vận tốc đổi chiều
B. ly độ cực đại
C. gia tốc đổi chiều
D. ly độ cực tiểu
Câu 23: Tại thời điểm t4, chất điểm có
A. vận tốc âm và gia tốc dương B. vận tốc âm và gia tốc âm
C. vận tốc dương và gia tốc âm D. vận tốc dương và gia tốc dương
...
---Để xem tiếp nội dung Chuyên đề Bài toán thời gian dạng đơn giản và đồ thị trong DĐĐH, các em vui lòng đăng nhập vào trang hoc247.net để xem online hoặc tải về máy tính---
Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Làm quen với các Bài toán thời gian dạng đơn giản và đồ thị trong DĐĐH môn Vật lý 12 năm học 2019-2020. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập .
Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:
-
Rèn luyện kỹ năng lập phương trình Dao động điều hòa Vật lý 12
-
Bài tập và công thức tính nhanh về Con lắc lò xo, Con lắc đơn trong DĐĐH
Chúc các em học tập tốt !
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Vật lý 12 năm 2023 - 2024
09/10/20231781 -
Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Ngữ văn 12 năm 2023-2024
09/10/20231180 -
100 bài tập về Dao động điều hoà tự luyện môn Vật lý lớp 11
14/08/2023739 - Xem thêm


