Để đáp ứng nhu cầu tài liệu ôn tập giúp các em học sinh lớp 9 có thêm tư liệu ôn tập, bồi dưỡng kiến thức chuẩn bị cho kì thi tuyển sinh vào trường THPT chuyên môn Sinh học tới HOC247 giới thiệu đến các em tài liệu Đề thi thử vào THPT chuyên Sinh năm 2020 trường THCS Nguyễn Bá Ngọc có đáp án. Hi vọng tài liệu sẽ có ích với các em. Chúc các em đạt kết quả học tập tốt.
|
TRƯỜNG THCS NGUYỄN BÁ NGỌC |
ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO 10 Môn: SINH HỌC 9 Năm học: 2020 – 2021 Tổng thời gian làm bài: 120 phút |
ĐỀ BÀI
Câu 1. (2đ)
Phát biểu nội dung quy luật phân ly và quy luật phân ly độc lập. Qua đó so sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa hai quy luật này ?
Câu 2: (2đ) Phân biệt đặc điểm của lớp một lá mầm với lớp hai lá mầm?
Câu 3: (1,25đ)
Thế nào là động vật quý hiếm? ở Việt Nam các cấp độ đe dọa tuyệt chủng của động vật được chia như thế nào? Mỗi cấp độ cho ít nhất 2 ví dụ minh họa?
Câu 4: (2,75đ)
Tế bào động vật giống và khác tế bào thực vật như thế nào? Điểm giống, khác nhau đó cho chúng ta biết điều gì về nguồn gốc của chúng?
Câu 5: (2đ) Khi gặp người gãy xương cẳng tay, em sẽ làm gì để sơ cứu băng bó cố định cho nạn nhân?
Câu 6: (1đ) Khi có vi khuẩn lạ xâm nhập vào cơ thể, bạch cầu đã bảo vệ cơ thể bằng cách nào?
Câu 7: (2đ)
Hiện nay chiều cao trung bình của người Việt Nam thấp hơn chiều cao trung bình của thế giới 5 – 6 cm. Em sẽ làm gì để góp phần tăng chiều cao trung bình của người Việt Nam?
Câu 8: (1đ) Bằng mắt thường hãy chỉ ra các đặc điểm để phân biệt thể 2n, 3n, 4n?
Câu 9: (1đ) Giải thích vì sao trâu bò cùng ăn cỏ nhưng thịt trâu lại khác thịt bò?
Câu 10 (2,25đ)
Thỏ có bộ NST 2n = 44. Có 25 tinh bào bậc I và 40 noãn bào bậc I giảm phân bình thường.
- Số tinh trùng được tạo ra và số NST của chúng.
- Số trứng được tạo ra và số NST của chúng.
- Số thể định hướng được tạo ra và số NST của chúng.
- Toàn bộ số tinh trùng và số trứng nói trên đều tham gia vào 1 quá trình thụ tinh đã tạo ra 6 hợp tử. Xác định:
+ Số NST có trong các hợp tử
+ Hiệu suất thụ tinh của trứng và của tinh trùng.
Câu 11 ( 1,25đ)
Trình bày những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân? Sự duỗi xoắn tối đa ở kỳ trung gian và sự đóng xoắn tối đa ở kỳ giữa có vai trò gì ?
Câu 12 ( 1,5đ)
ở 1 loài thực vật hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa vàng. Cho cây hoa đỏ giao phối với cây hoa vàng thu được F1, cho F1 tiếp tục tự thụ phấn được F2. Lập sơ đồ lai từ P đến F2
ĐÁP ÁN
Câu 1:
* Quy luật phân ly: Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F2 phân ly tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội 1 lặn (0,25 điểm)
* Quy luật phân ly độc lập: Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân ly độc lập trong quá trình phát sinh giao tử (0,25 điểm)
* Điểm giống nhau:(0,5điểm)
+ Bố mẹ mang lai phải thuần chủng.
+ Tính trội phải là trội hoàn toàn.
+ Số lượng con lai phải đủ lớn.
- Ỏ F1 đều phân ly tính trạng
+ Sự di truyền của các cặp tính trạng đều dựa trên sự kết hợp giữa 2 cơ chế (phân ly của các cặp gen trong giảm phân tạo ra giao tử và tổ hợp của các cặp gen trong quá trình thụ tinh, tạo giao tử.)
* Điểm khác nhau:
|
Quy luật phân ly |
Quy luật phân ly độc lập. |
|
- Phản ánh sự di truyền của một cặp tính trạng. - F1 dị hợp về một cặp gen (Aa) tạo 2 loại giao tử. - F2 có tỉ lệ kiểu hình với tỉ lệ 3:1 - F2 xuất hiện 4 tổ hợp với 3 kiểu gen. - F2 không xuất hiện biến dị tổ hợp. |
- Phản ánh sự di truyền của hai cặp tính trạng - F1 dị hợp về hai cặp gen (AaBb) tạo 4 loại giao tử. - F2 xuất hiện 4 kiểu hình với tỉ lệ 9:3:3:1. - F2 xuất hiện 16 tổ hợp với 9 kiểu gen. - F2 xuất hiện biến dị tổ hợp. |
Câu 2:
|
Lớp một lá mầm |
Lớp hai lá mầm |
|
Rễ cọc |
Rễ chùm |
|
Phôi có 1 lá mầm |
Phôi có 2 lá mầm |
|
Gân lá song song hoặc hình cung |
Gân lá hình mạng |
|
Hoa thường có 3 – 6 cánh |
Hoa thường có 4 – 5 cánh hoặc bội số của 4 hoặc 5 |
Câu 3:
- Động vật quý hiếm là động vật có giá trị nhiều mặt như: Dược liệu, thực phẩm, mĩ nghệ…Và có số lượng giảm sút trong vòng 10 năm trở lại đây.
- Có 4 cấp độ đe dọa tuyệt chủng:
+ ít nguy cấp: Động vật quý hiếm được nuôi, hoặc bảo tồn như: Khỉ vàng, khướu đầu đen…
+ Sẽ nguy cấp: Giảm sút số lượng cá thể 20%: Cà cuống, cá ngựa gai…
+ Nguy cấp: Giảm sút số lượng cá thể 50%: Tôm hùm, rùa núi vàng…
+ Rất nguy cấp: Giảm sút số lượng cá thể 80%: Voi, hươu xạ…
Câu 4:
* Khác:
|
Tế bào động vật |
Tế bào thực vật |
|
Không có vách tế bào, lục lạp, không bào |
Có vách tế bào ( Thành xenlulozo), lục lạp, không bào |
|
Chất dự trữ chủ yếu là glicogen |
Chất dự trữ chủ yếu là tinh bột |
|
Hầu hết đều có khả năng phân chia ( Trừ tế bào thần kinh, tế bào máu, tế bào cơ) |
Chỉ có tế bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia |
→ Thích nghi hoàn toàn theo 2 hướng khác nhau: Thực vật tự dưỡng còn động vật dị dưỡng.
* Giống:
+ Có các thành phần cơ bản như: Màng tế bào, chất tế bào, nhân
+ Chức năng các bộ phận kể trên giống nhau
+ Cả 2 loại tế bào đều có các hoạt động chức năng như: Trao đổi chất, lớn lên, cảm ứng…
→ Chúng có chung nguồn gốc từ các cơ thể sống đầu tiên.
Câu 5:
- Gặp người góy xương, cần :
+ Đặt nạn nhân nằm yên.
+ Dùng gạc hay khăn sạch lau nhẹ vết thương.
+ Tiến hành sơ cứu theo 2 bước cơ bản sau: ( Sau khi sơ cứu đư nạn nhân đến cơ sở y tế )
1.Buộc định vị:
- Đặt nẹp tre, gỗ vào chỗ xương góy.
- Lút vải mềm, gấp dày vào chỗ đầu xương.
- Buộc định vị 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗ xương góy.
2. Băng bó cố định
- Với xương cẳng tay: Dùng băng quấn chặt từ trong ra cổ tay, sau dây đeo vũng tay vào cổ.
- Với xương chân: Băng từ cổ chân vào. Nếu là xương đùi thỡ dùng nẹp tre dài từ sườn đến gót chân và buộc cố định ở phần thân.
Câu 6:
- Khi vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ thể, các bạch cầu bảo vệ cơ thể bằng cách tạo nên 3 hàng rào bảo vệ :
+ Sự thực bào: Bạch cầu trung tớnh và bạch cầu mụ nô (đại thực bào) bắt và nuốt các vi khuẩn, virut vào trong tế bào rồi tiêu hoá chúng.
+ Limpho B tiết ra khỏng thể vụ hiệu hoỏ khỏng nguyờn.
+ Limpho T phá huỷ các tế bào cơ thể bị nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách tiết ra các prôtêin đặc hiệu (kháng thể) làm tan màng tế bào bị nhiễm để vô hiệu hoá kháng nguyên.
+ Lưu ý: Bạch cầu ưa axit và ưa kiềm cũng tham gia vào vô hiệu hoá vi khuẩn, virut nhưng với mức độ ít hơn.
Câu 7: Để tăng chiều cao trung bình của người Việt Nam, mỗi người cần có biện pháp để tăng chiều cao của mình:
+ Chế độ dinh dưỡng hợp lí, cân đối, đủ các nhóm cơ bản: Đường bột, đạm, chất béo, vitamin và muối khoáng.
+ Có chế độ luyện tập thể dục thể thao, lao động vừa sức, đều đặn từ bé
+ Thường xuyên tắm nắng để cơ thể tự tổng hợp được vitamin D
+ Tránh mang vác nặng, khi mang vác đều cả 2 vai.
+ Ngồi học ngay ngắn đúng tư thế
Câu 8:
- Chúng ta có thể nhận biết thể đa bội bằng mắt thường thông qua các dấu hiệu :
+ Đa bội thường có khích thước tế bào to -> Kích thước các cơ quan sinh dưỡng, các cơ quan sinh sản to hơn dạng lưỡng bội.
+ Tính bất thụ của các thể đa bội cao: Đa bội lẻ không hạt, đa bội chẵn có hạt xong số hạt lép cao.
+ Thời gian sinh trưởng kéo dài.
+ Khả năng chống chịu hạn, chống nóng, chống lạnh tốt hơn dạng lưỡng bội
Câu 9: Vì ADN của trâu khác ADN của bò, nên mặc dù có cùng nguyên liệu axitamin lấy từ cỏ, nhưng dưới khuôn mẫu ADN của trâu khác ADN của bò nên đã xắp xếp các axitamin khác nhau trên protein ® Thịt trâu khác thịt bò.
Câu 10:
a. Số tinh trùng được tạo ra là: 25 x 4 = 100 ( tinh trùng )
Số NST có trong các tinh trùng là: 100 x 22 = 2200 ( NST)
b. Số trứng được tạo ra là: 40 x 1 = 40 ( trứng )
Số NST có trong các trứng là: 40 x 22 = 880 ( NST)
c. Số thể định hướng được tạo ra là: 40 x 3 = 120 ( thể định hướng )
Số NST có trong các thể định hướng là: 120 x 22 = 2640 ( NST)
d. Số NST có trong các hợp tử là: 6 x 44 = 264 ( NST)
Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là: (6 : 100) x 100% = 6%
Hiệu suất thụ tinh của trứng là: (6 : 40) x 100% = 15%
Câu 11:
- Diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân:
|
Các kì |
Những biến đổi cơ bản của NST |
|
Kì đầu |
- NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hỡnh thỏi rừ rệt. Cỏc NST đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động. |
|
Kì giữa |
- Các NST kép đóng xoắn cực đại. Các NST kép xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. |
|
Kì sau |
- Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. |
|
Kì cuối |
- Các NST đơn dón xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc. |
- NST duỗi xoắn cực đại ở kỳ trung gian để NST có thể thực hiện được các hoạt động chức năng như: Nhân đôi NST chuẩn bị cho nguyên phân, tổng hợp mARN…NST đóng xoắn cực đại ở kỳ giữa của nguyên phân có tác dụng giúp NST phân li dễ dàng về 2 cực của tế bào
Câu 12:
Quy ước gen: A – Hoa đỏ ; a - Hoa vàng
P: Hoa đỏ (AA) x Hoa vàng (aa)
G (P ) A a
F1 Aa (hoa đỏ) x Aa (hoa đỏ)
G (F1) A, a A, a
F2 AA ; Aa ; Aa aa
( 3 hoa đỏ) ( 1 hoa vàng)
---
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242271 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024845 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241623 - Xem thêm
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)


