HOC247 xin giới thiệu đến các em tài liệu Đề thi thử HSG cấp trường môn Sinh học 9 năm 2020 trường THCS Văn Lang có đáp án được trình bày hoàn chỉnh với đáp án rõ ràng, chi tiết. Hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em nâng cao và bổ trợ kiến thức trong quá trình học tập của mình, đồng thời chuẩn bị thật tốt cho kì thi sắp tới!
|
TRƯỜNG THCS VĂN LANG |
ĐỀ THI THỬ HSG CẤP TRƯỜNG Môn: SINH HỌC 9 Năm học: 2020 – 2021 Tổng thời gian làm bài: 120 phút |
ĐỀ BÀI
Câu 1: (5 điểm) So sánh hai hình thức phân bào nguyên phân và giảm phân?
Câu 2: (3,5 điểm) Vì sao nói prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể?
Câu 3: (4 điểm) Thực hiện phép lai và thu được kết quả con lai F1 có: 90 cây có thân thấp, hoa vàng; 90 cây có thân thấp, hoa tím; 30 cây có thân cao, hoa vàng; 30 cây có thân cao hoa tím.
Biết: gen T (thân thấp), gen t (thân cao), gen V (hoa vàng), gen v (hoa tím). Hai cặp tính trạng trên di truyền độc lập với nhau. Giải thích và lập sơ đồ cho phép lai trên.
Câu 4: (3.5 điểm) Một trong 2 mạch đơn của 1gen có tỷ lệ A : T : G : X lần lượt là 15% : 30% : 30% : 25%. Gen đó dài 0,306 micrômét.
a. Tính tỷ lệ % và số nuclêôtit từng loại của mỗi mạch đơn và của cả gen.
b. Tính số liên kết hyđrô và số chu kỳ xoắn của gen.
Câu 5: (4 điểm) Bốn tế bào A, B, C, D đều thực hiện quá trình nguyên phân. Tế bào B nguyên phân có số lần nguyên phân gấp ba lần so với tế bào A và chỉ bằng ½ số lần nguyên phân của tế bào C. Tổng số lần nguyên phân của cả bốn tế bào là 19. Hãy xác định:
a. Số lần nguyên phân của mỗi tế bào.
b. Xác định tổng số tế bào con được tạo ra sau nguyên phân.
c. Nếu môi trường nội bào cung cấp tất cả 3492 NST đơn thì bộ NST lưỡng bội của loài là bao nhiêu?
ĐÁP ÁN
Câu 1:
- Giống nhau:
+ Đều là sự phân bào có sự thành lập thoi vô sắc. Nhân phân chia trước, tế bào chất phân chia sau.
+ Hoạt động các bào quan, diễn biến các giai đoạn tương tự như nhau: nhiễm sắc thể đóng xoắn, trung thể tách đôi, thoi vô sắc hình thành, màng nhân tan biến, nhiễm sắc thể tập trung và di chuyển về hai cực tế bào. Sau đó màng nhân tái lập, nhiễm sắc thể tháo xoắn và tế bào chất phân chia.
- Khác nhau:
|
Nguyên phân |
Giảm phân |
|
- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào mẹ giao tử. - Một lần phân bào.
- Nhiễm sắc thể kép xếp một hàng trên mặt phẳng xích đạo. - Phân chia đồng đều trên bộ nhiễm sắc thể và hai tế bào con. - Mỗi tế bào con nhận 2n nhiễm sắc thể đơn. - Từ một tế bào mẹ (2n) cho ra hai tế bào con giống với tế bào mẹ (2n). |
- Chỉ xảy ra ở giai đoạn chín của tế bào sinh dục, hình thành giao tử. - Hai lần phân bào nhưng nhiễm sắc thể chỉ nhân đôi có một lần. Có tiếp hợp, trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể cùng cặp đồng dạng. - Nhiễm sắc thể kép xếp hai hàng trên mặt phẳng xích đạo. - Phân li hai cặp nhiễm sắc thể kép đồng dạng. - Mỗi tế bào con nhận n nhiễm sắc thể kép. - Từ một tế bào mẹ (2n) qua hai lần phân bào liên tiếp tạo ra 2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể bằng ½ so với tế bào mẹ (n) |
Câu 2:
- Là thành phần cấu tạo của tế bào, mô, các cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể.
- Là thành phần cấu tạo enzim, là chất xúc tác các phản ứng trao đổi chất của tế bào.
- Là thành phần của hoocmôn, đóng vai trò điều hòa các quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể.
- Tạo nên kháng thể, thực hiện chức năng bảo vệ cơ thể.
- Là thành phần của cơ, tham gia vận động cơ thể.
- Là nguồn dự trữ cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào.
- Biểu hiện tính trạng của cơ thể.
Câu 3:
F1 cho kết quả: 90 thân thấp, hoa vàng: 90 thân thấp, hoa tím: 30 thân cao, hoa vàng : 30 thân cao, hoa tím = 3 : 3: 1 : 1
* Phân tích từng tính trạng ở F1:
- Về chiều cao cây:
Thân thấp : thân cao = (90 + 90) : (30 + 30) = 180 : 60 = 3 thân thấp : 1 thân cao.
F1 có tỉ lệ của định luật phân tính. Suy ra hai cây P lai với nhau đều dị hợp Tt.
→ P: Tt (thân thấp) x Tt (Thân thấp)
- Về màu hoa:
Hoa vàng : hoa tím = (90 + 30) : (90 + 30) = 120 : 120 = 1 hoa vàng : 1 hoa tím.
F1 có tỉ lệ của phép lai phân tích.
→ P: Vv (hoa vàng) x vv (hoa tím)
Tổ hợp 2 tính trạng suy ra: P: (Tt x Tt) (Vv x vv)
1 cây mang lại dị hợp 2 cặp gen TtVv (thân thấp, hoa vàng)
1 cây mang lại kiểu gen Ttvv (thân thấp hoa tím)
* Sơ đồ lai: (1điểm)
P: TtVv (Thân thấp, hoa vàng) x Ttvv (Thân thấp, hoa tím)
GP: TV, Tv, tV, tv Tv, tv
F1
|
|
TV |
Tv |
tV |
tv |
|
Tv |
TTVv thấp, vàng |
TTvv thấp, tím |
TtVv thấp, vàng |
Ttvv thấp, tím |
|
tv |
TtVv thấp, vàng |
Ttvv thấp, tím |
ttVv cao, tím |
Ttvv Cao, tím |
- Tỉ lệ kiểu hình F1:
+ 3 thân thấp, hoa vàng : 3 thân thấp. hoa tím.
+ 1 thân cao, hoa vàng : 1 thân cao, hoa tím.
Câu 4:
a. Tỷ lệ % và số nuclêôtit từng loại.
Số nuclêôtit của cả gen: N = \(\frac{{0,{{306.10}^4}}}{{3,4}}.2 = 1800\) nuclêôtit.
Số nuclêôtit của mỗi mạch đơn: 1800 : 2 = 900 nuclêôtit.
Gọi mạch đã cho là mạch 1, mạch bổ sung là mạch 2. Số nuclêôtit từng loại của mạch như sau:
A1 = T2 = 15% x 900 = 135 nuclêôtit.
T1 = A2 = 30% x 900 = 270 nuclêôtit.
G1 = X2 = 30% x 900 = 270 nuclêôtit.
X1 = G2 = 25% x 900 = 225 nuclêôtit.
Tỷ lệ % và số nuclêôtit từng loại của cả gen:
\(A = T = \frac{{15\% + 30\% }}{2} = 22,5\% N\) → số nuclêôtit = 1800 \( \times \frac{{22,5}}{{100}} = \)405 nuclêôtit.
\(G = X = \frac{{25\% + 30\% }}{2} = 27,5\% N\) → số nuclêôtit = 1800 \( \times \frac{{27,5}}{{100}} = \)495 nuclêôtit.
b. Số liên kết hyđrôcủa gen:
H = (2. 405) + (3. 495) = 2295 liên kết.
Số vòng xoắn của gen: 1800 : 20 = 90 vòng
Câu 5:
a. Số lần nguyên phân của mỗi tế bào:
- Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào A.
- Vậy 3x là số lần nguyên phân của tế bào B; 6x là số lần nguyên phân của tế bào C và y là số lần nguyên phân của tế bào D (x, y là số nguyên dương)
Ta có: x + 3x + 6x + y = 19
↔ 10x + y = 19
→ x = 1 , y = 9
* Vậy các tế bào con có số đợt nguyên phân lần lượt là:
- Tế bào A nguyên phân 1 lần.
- Tế bào B nguyên phân 3 lần.
- Tế bào C nguyên phân 6 lần.
- Tế bào D nguyên phân 9 lần.
b. Tổng số các tế bào con được tạo ra sau nguyên phân là:
21 + 23 + 26 + 29 = 586 (tế bào con)
c. Bộ NST lưỡng bội của loài:
(21- 1). 2n+ (23- 1). 2n+ (26- 1). 2n+ (29- 1). 2n = 3 492.
→ (1 + 7 + 63 + 511). 2n = 3 492.
→ 2n = \(\frac{{3492}}{{582}} = 6\) (NST). Vậy bộ NST lưỡng bội của loài là: 2n = 6.
---
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242271 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024845 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241623 - Xem thêm
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)


