OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Đề thi HSG môn Sinh học 9 năm 2020 Trường THCS Võ Thị Sáu có đáp án

25/11/2020 1.17 MB 375 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2020/20201125/43903147222_20201125_154818.pdf?r=4838
ADMICRO/
Banner-Video

Tài liệu Đề thi HSG môn Sinh học 9 năm 2020 Trường THCS Võ Thị Sáu có đáp án được HOC247 biên tập và tổng hợp giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh nhằm giúp các em rèn luyện, ôn tập thử sức chuẩn bị cho kì thi đội tuyển sắp tới. Hi vọng tài liệu giúp các em ôn tập có kết quả tốt nhất.

 

 
 

TRƯỜNG THCS VÕ THỊ SÁU

 

ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG

Môn: SINH HỌC 9

Năm học: 2020 – 2021

Tổng thời gian làm bài: 120 phút

 

ĐỀ BÀI

Câu 1: (2.5 điểm).

a) Những cây sống ở sa mạc thường có đặc điểm gì để thích nghi với môi trường sống?  

b) Nguyên nhân chủ yếu gây tử vong khi một người bị đuối nước là gì? Giải thích nguyên nhân ngạt khí do hít phải không khí giàu CO.

Câu 2: (2.5 điểm).

Ở ruồi giấm, người ta thấy một số trứng của ruồi cái có chứa NST giới tính XX, X và không chứa chiếc NST giới tính nào (O).

a. Bằng hiểu biết của mình, em hãy giải thích cơ chế hình thành các loại trứng đó.

b. Khi các loại trứng trên kết hợp với giao tử đực bình thường, hợp tử tạo thành có bộ NST như thế nào? Gọi tên các dạng đột biến ở thế hệ con.

Câu 3: (3.0 điểm). Ở gà 2n = 78. Một nhóm tế bào cùng loại có tất cả 4992 NST đơn đang phân li về hai cực tế bào.

a. Nhóm tế bào đó đang ở thời kì phân bào nào? Số lượng là bao nhiêu?

b. Giả sử nhóm tế bào trên được sinh ra từ hai tế bào gốc ban đầu thì trong toàn bộ quá trình phân bào đó NST đã nhân đôi bao nhiêu lần? Biết rằng tốc độ phân bào của các thế hệ tế bào là đều nhau.

Câu 4: (3.5 điểm).

a. Tại sao đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường có hại cho sinh vật, nhưng trong chọn, tạo giống người ta vẫn sử dụng phương pháp gây đột biến gen?

b. Hãy cho biết các yếu tổ ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính ở động vật? Ý nghĩa của việc tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính trong chăn nuôi.

Câu 5: (3.0 điểm). Gen B có tổng số nuclêôtit là 3000, số liên kết hiđrô là 3500, gen này bị đột biến mất 6 nuclêôtit thành gen b. Biết khi gen B và gen b tự nhân đôi liên tiếp 3 lần, số nuclêôtit loại Ađênin môi trường cung cấp cho gen b ít hơn gen B là 14 nuclêôtit.

- Gen B gồm bao nhiêu chu kỳ xoắn?

- Xác định chiều dài của gen B và gen b?

- Xác định số liên kết hiđrô của gen b?

Câu 6: (3.5 điểm).

a. Trong các kì của quá trình nguyên phân, NST có những hoạt động cơ bản nào? Những hoạt động nào của NST chỉ có ở quá trình giảm phân, không có ở quá trình nguyên phân?

b. Một nhóm tế bào sinh giao tử đực có kiểu gen  \(\frac{{BD}}{{bd}}\)Ee tiến hành giảm phân bình thường, không có đột biến xảy ra. Viết các loại giao tử có thể tạo ra?           

Câu 7: (2 điểm).  Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng; B quy định quả dạng tròn, b quy định quả dạng bầu dục. Khi cho giống cà chua quả đỏ, dạng tròn lai với giống cà chua quả đỏ, dạng bầu dục được F1 có tỉ lệ 50% cây quả đỏ, dạng tròn : 50% cây quả đỏ, dạng bầu dục. Xác định kiểu gen của các cây bố mẹ? Viết sơ đồ lai. Biết các gen phân li độc lập với nhau, một trong 2 cây bố mẹ thuần chủng.

ĐÁP ÁN

Câu 1:

a.

- Rễ thường ăn sâu, lan rông => đảm bảo hút nước cho cây.

- Thân mọng nước=> Dự trữ nước cho cây.

- Phiến lá hẹp, nhiều cây lá có lớp lông cách nhiệt gân lá phát triển. Nhiều loài cây, lá tiêu giảm và biến thành gai => Giảm sự thoát hơi nước.

b. Nguyên nhân:

- Là do nước tràn vào đường dẫn khí làm cản trở sự lưu thông khí,....

- Phân tử CO liên kết rất chặt với Hemoglobin, chiếm chỗ của O2 làm cản trở sự trao đổi và vận chuyển khí O2 làm cho cơ thể bị thiếu O2, ...

Câu 2:

a. Do rối loạn trong quá trình giảm phân, cặp NST giới tính không phân ly đẫn đến hình thành giao tử XX và giao tử O.

Cặp NST giới tính phân li bình thường trong giảm phân I và giảm phân II dẫn đến hình thành các giao tử X.

b.

- Nếu trứng XX kết hợp với tinh trùng X => Hợp tử XXX

- Nếu trứng XX kết hợp với tinh trùng Y => Hợp tử XXY.

Đây là các dạng đột biến dị bội thể tam nhiễm.

- Nếu trứng O kết hợp với tinh trùng X => Hợp tử OX

- Nếu trứng O kết hợp với tinh trùng Y => Hợp tử OY.

Đây là các dạng đột biến dị bội thể một nhiễm.

- Nếu giao tử X kết hợp với tinh trùng X => Hợp tử XX

- Nếu giao tử X kết hợp với tinh trùng Y => Hợp tử XY

Đây là các hợp tử lưỡng bội bình thường.

Câu 3:

a. NST đơn đang phân li về hai cực của tế bào có thể xảy ra ở kỳ sau của nguyên phân hoặc kì sau của giảm phân II.

- Trường hợp 1. Kỳ sau của nguyên phân:

Số lượng tế bào của nhóm là 4992 : (78 x 2) = 32

- Trường hợp 2: Kì sau của giảm phân II:

Số lượng tế bào của nhóm là 4992 : 78 = 64

b.

- Trường hợp 1. Kỳ sau của nguyên phân:

Vì 32 = 1 x 24 Vậy số lần nguyên phân của mỗi tế bào là 4 nên các NST đã nhân đôi 5 lần.

- Trường hợp 2: Kì sau của giảm phân II:

Vì 64 tế bào đang ở giảm phân II nên số tế bào bước vào giảm phân là: 64 : 2 = 32 tế bào.

Vì 32 = 2 x 24 Vậy 2 tế bào ban đầu đã trải qua 4 lần nguyên phân.

Mỗi lần nguyên phân NST nhân đôi 1 lần. Khi giảm phân NST nhân đôi 1 lần. Vậy tổng số lần nhân đôi của NST là 5 lần.

Câu 4:

a.

- Đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp protein.

- Trong chọn giống người ta vẫn sử dụng phương pháp gây đột biến nhân tạo  để tạo ra các đột biến gen, vì:

+ Tuy đa số đột biến gen có hại, nhưng vẫn có một số đột biến gen có lợi được dùng làm nguyên liệu cho chọn giống cây trồng và vi sinh vật, đặc biệt đột biến có giá trị về năng suất, phẩm chất, khả năng chống chịu (hạn, mặn, rét ...) trên các đối tượng cây trồng.

+ Bản thân các đột biến cũng chỉ có giá trị tương đối, vì ở môi trường này có thể có hại, sang môi trường khác có thể có lợi hoặc ở tổ hợp gen này không có lợi nhưng khi đi vào tổ hợp khác trở thành có lợi. Vì vậy, các đột biến được tạo ra còn được dùng làm nguyên liệu cho quá trình lai giống để tạo ra những tổ hợp gen có kiểu hình đáp ứng được mục tiêu sản xuất.

b.

- Ngoài giới tính do NST quyết định thì các điều kiện bên ngoài, hoocmôn sinh dục cũng ảnh hưởng tới phân hoá giới tính.

+ Tác động của hoocmôn sinh dục: vào giai đoạn sớm của quá trình phát triển của cơ thể có thể làm biến đổi giới tính  ( không làm thay đổi cặp NST giới tính )

  VD: Cá vàng cái ® cá vàng đực khi có sự tác động của metyltestôtêrôn khi còn non

+ Điều kiện bên ngoài: ánh sáng, nhiệt độ tác động lên quá trình nở của trứng, của cơ thể non hay thời gian thụ tinh …

  VD: Rùa: to < 28oC trứng® đực, to > 32oC trứng®cái

-Ý nghĩa:

+ Chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực cái phù hợp với mục đích sản xuất.

VD tạo ra tằm đực cho nhiều tơ hơn.

+ Phân biệt sớm được giới tính vật nuôi.

Câu 5:

* Số chu kỳ xoắn của gen B: \(\frac{{3000}}{{2}}\)= 150

* Chiều dài các gen:

- Chiều dài gen B: = \(\frac{{2994}}{{2}}\)x 3,4 = 5100 A0

- Chiều dài gen b:

Tổng số nuclêôtit của gen b: 3000 – 6 = 2994

=> Chiều dài gen b: = \(\frac{{2994}}{{2}}\)x 3.4 = 5089,8 A0

* Số liên kết hiđrô của gen b:

- Số nuclêôtit loại Ađênin của gen B bị mất: 14/(23-1) = 2

=> Gen B bị mất 2 cặp A-T và 1 cặp G – X

=> Gen b ít hơn gen B 7 liên kết hiđrô

=> số liên kết hiđrô của gen b: 3500 – 7 = 3493

Câu 6:

a.

- Các hoạt động cơ bản của NST trong các kì của quá trình nguyên phân:

+ Kì đầu: NST kép đóng xoắn, co ngắn và tâm động đính vào các sợi tơ của thoi phân bào.

+ Kì giữa: NST kép đóng xoắn cực đại và tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

+ Kì sau: 2 cromatit trong từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn rồi phân li về hai cực nhờ sự co rút của sợi tơ thuộc thoi phân bào.

+ Kì cuối: các NST dãn xoắn, dài ra ở dạng sợi mảnh.

- Những hoạt động của NST chỉ có ở quá trình giảm phân, không có ở quá trình nguyên phân:

+ Tiếp hợp cặp đôi của các NST kép tương đồng theo chiều dọc và chúng có thể bắt chéo với nhau, sau đó tách rời nhau.

+ Tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

+ Các NST kép trong cặp NST tương đồng phân li độc lập với nhau về 2 cực tế bào.

b.

- Các loại giao tử có thể tạo ra trong trường hợp không có trao đổi đoạn NST:  BDE; bdE;  BDe; bde;

- Các loại giao tử có thể tạo ra trong trường hợp có trao đổi đoạn NST:

BDE ; bdE;  BDe ; bde; BdE ; bDE;  Bde ; bDe;

Câu 7:

Kiểu gen của P.

- Xét riêng từng tính trạng ở F1

+ Về màu sắc quả: 100% quả đỏ => kiểu gen của P về tính trạng này AA x AA hoặc AA x Aa

+ Về hình dạng quả: F1: 1 quả tròn : 1 quả bầu dục => Kiểu gen của P về tính trạng này là Bb x bb

- Kết hợp các kiểu gen riêng => kiểu gen của P.

 

Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Đề thi HSG môn Sinh học 9 năm 2020 Trường THCS Võ Thị Sáu có đáp án. Để xem thêm các tài liệu khác các em vui lòng đăng nhập vào trang hoc247.net để tham khảo và tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tài liệu cùng chuyên mục tại đây:

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE

ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
OFF