HOC247 giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh tài liệu Đề thi HSG môn Sinh học 9 năm 2020 Trường THCS Phú Mỹ có đáp án cụ thể chi tiết giúp các em học sinh ôn tập kiến thức chuẩn bị cho kì thi đội tuyển sắp tới. Hi vọng đây sẽ là tài liệu bổ ích không chỉ giúp các em học sinh ôn thi mà còn giúp các thầy cô sử dụng trong quá trình giảng dạy của mình. Mời các em tham khảo!
|
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
|
ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG Môn: SINH HỌC 9 Năm học: 2020 – 2021 Tổng thời gian làm bài: 120 phút |
ĐỀ BÀI
Câu 1 (4 điểm)
a. Hãy cho biết Prôtêin được phân giải và hấp thụ như thế nào trong hệ tiêu hóa của người?
b. Huyết áp là gì? Hãy cho biết huyết áp sẽ thay đổi như thế nào trong các trường hợp nêu ra dưới đây và giải thích rõ lí do: Khi ngủ, khi chạy, khi sợ hãi.
c. Tại sao những người sống ở vùng núi và cao nguyên số lượng hồng cầu trong máu lại thường cao hơn so với người sống ở đồng bằng ?
Câu 2 (2 điểm)
a. Cho cơ thể của một loài có kiểu gen là AaBbDDXY. Khi giảm phân bình thường không có hiện tượng trao đổi đoạn thì cơ thể đó có thể tạo ra nhiều nhất là bao nhiêu loại giao tử? Viết ký hiệu các loại giao tử đó.
b. Tại sao MoocGan lại chọn Ruồi giấm làm đối tượng để nghiên cứu? Hiện tượng di truyền liên kết đó bổ sung cho quy luật phân li độc lập của MenĐen như thế nào?
Câu 3 (4.0 điểm)
a. Các tế bào con tạo ra khi kết thúc một quá trình nguyên phân và một quá trình giảm phân có những điểm gì khác nhau?
b. Tại sao nói sự biến đổi hình thái của nhiễm sắc thể qua nguyên phân có tính chu kỳ? Ý nghĩa của sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể?
c. Vì sao ở kỳ sau của nguyên phân, khi phân li thì mỗi nhiễm sắc thể đơn trong nhiễm sắc thể kép đi về một cực tế bào, còn ở kỳ sau giảm phân I khi phân li thì mỗi nhiễm sắc thể kép trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng đi về một cực tế bào?
Câu 4 (3.0 điểm)
Gen A có hiệu số % giữa Nuclêôtit Guanin với loại Nuclêôtit khác bằng 20% và có 4050 liên kết Hiđrô
a. Tính chiều dài của gen
b. Khi gen nhân đôi 4 lần thì môi trường đã cung cấp bao nhiêu Nuclêôtit mỗi loại? Tính số liên kết Hiđrô bị phá vỡ trong quá trình này.
c. Tính số lượng từng loại của Nuclêôtit của gen có trong tế bào khi tế bào đó đang ở kì giữa của nguyên phân?
Câu 5 (1.5 điểm): Hãy cho biết sự khác nhau cơ bản giữa trường hợp sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng ở người.
Câu 6 (3 điểm)
a. Ruồi giấm có bộ NST lưỡng bội 2n = 8. Ở vùng sinh sản của một cá thể, xét 3 tế bào sinh dục sơ khai đều nguyên phân liên tiếp 9 đợt. Có 1,5625% số tế bào con tạo ra ở lần nguyên phân cuối cùng trải qua giảm phân tạo giao tử.
- Xác định số lượng giao tử tạo thành.
- Xác định số NST đơn mà môi trường cung cấp cho các tế bào nói trên thực hiện quá trình giảm phân.
b. Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaDd giảm phân bình thường và không xảy ra trao đổi chéo sẽ cho ra mấy loại tinh trùng? Giải thích.
Câu 7 (2.5 điểm) Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp ; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng; Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau.
a. Xác định tỉ lệ kiểu hình và tỉ lệ kiểu gen của phép lai AaBB x aaBb
b. Bố mẹ phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để đời con có tỉ lệ kiểu hình là: 37,5% cây cao, hoa đỏ: 37,5% cây cao, hoa trắng: 12,5 % cây thấp, hoa đỏ: 12,5% cây thấp, hoa trắng.
ĐÁP ÁN
Câu 1:
a. Phân giải prôtêin
- Tiêu hóa ở miệng là cơ học (nghiền nhỏ), dịch dạ dày có axit HCl về enzim pepsin giúp phân giải 1 phần protein ( cắt thành đoạn ngắn).
- Dịch tụy, dịch ruột có enzim tripsin phân giải protein thành các axit amin và ruột non chỉ hấp thụ được các axit amin
b. Huyết áp là áp lực của dòng máu lên thành mạch.
- Khi ngủ mọi hoạt động của cơ thể ở mức thấp nhất, tim đập chậm lại do vậy huyết áp sẽ thấp hơn.
- Khi sợ hãi andrenalin tiết ra nhiều làm co mạch máu, tim đập nhanh dẫn đến tăng huyết áp.
c. Những dân tộc ở vùng núi cao có số lượng hồng cầu trong máu cao hơn người ở đồng bằng vì:
+ Do không khí trên núi cao có áp lực thấp cho nên khả năng kết hợp của oxi với hemoglobin trong hồng cầu giảm.
+ Số lượng hồng cầu tăng để đảm bảo nhu cầu oxi cho hoạt động của con người .
Câu 2:
a. Cơ thể có kiểu gen AaBbDDXY sẽ cho ra nhiều nhất là 8 loại giao tử.
- ABDX, ABDY, AbDX, AbDY, aBDX, aBDY, abDX, abDY
b. MoocGan chọn Ruồi giấm vì: Dễ nuôi trong ống nghiệm, đẻ nhiều, vòng đời ngắn, có nhiều biến dị dễ quan sát, số lượng NST ít.
- Di truyền liên kết bổ sung cho di truyền độc lập
+ Di truyền độc lập mỗi cặp nhân tố di truyền tồn tại trên từng cặp NST.
+ Di truyền liên kết khẳng định trên 1 NST tồn tại nhiều gen, các gen này tạo thành nhóm gen liên kết.
Câu 3:
a. Khác nhau:
|
Điểm khác |
Nguyên phân |
Giảm phân |
|
- Số lượng TB con |
2 |
4 |
|
- Đặc điểm bộ NST trong mỗi TB con: |
||
|
+ Số lượng |
2n |
n |
|
+ Nguồn gốc |
Giống nhau và giống TB ban đầu |
Gồm hai nhóm khác nhau và khác TB ban đầu |
|
+ Cấu trúc |
Giống nhau và giống TB ban đầu |
Có thể khác nhau |
|
- Xu hướng cho TB con |
Có thể tiếp tục nguyên phân tiếp |
Không thể tiếp tục giảm phân tiếp. |
b. Sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân có tính chu kì: đóng xoắn ở kỳ đầu đến kỳ giữa sau đó tháo xoắn ở kỳ sau và kỳ cuối.
Ý nghĩa:
- Sự tháo xoắn tối đa ở trạng thái sợi mảnh tạo điều kiện cho sự tự nhân đôi của NST.
- Sự đóng xoắn tối đa tạo điều kiện cho sự phân li của NST.
c.
- Nguyên phân: Kỳ giữa NST kép tập hợp thành 1 hàng, mỗi NST kép liên kết với thoi vô sắc ở cả 2 phía của tâm động, đến kỳ sau thì mỗi NST kép bị chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn nên khi phân li thì mỗi NST đơn trong NST kép đi về một cực tế bào.
- Giảm phân I: Ở kì giữa I NST kép tập hợp thành 2 hàng, mỗi NST trong cặp NST kép tương đồng liên kết với thoi vô sắc ở 1 phía của tâm động, đến kì sau I mỗi NST kép trong cặp kép tương đồng tách nhau, khi phân li thì mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng đi về một cực tế bào.
Câu 4:
a. Gọi N là số nucleotit của gen
Theo bài: % G - % A = 20% ( 1)
Theo NTBS %G + %A = 50% ( 2)
Từ (1) và (2) → % A= %T = 15% = 0,15.N
%G= %X= 35% = 0,35.N
Ta lại có số liên kết hiđro: H= 4050 = 2A = 3G
Thế A và G vào H → N= 3000 nu
Chiều dài của gen là : L = (3000:2).3,4 = 5100Ao
b. Số nu từng loại của gen môi trường cung cấp 4 lần nhân đôi là
\({A_{mt\;}} = {\text{ }}{T_{mt}}\; = {\text{ }}({\text{ }}{2^4}\;-{\text{ }}1{\text{ }}){\text{ }}.{\text{ }}\left( {15\% .3000} \right){\text{ }} = {\text{ }}6750{\text{ }}\left( {Nu} \right)\)
\({G_{mt}} = {\text{ }}{X_{mt}}\; = {\text{ }}\left( {{2^4}-{\text{ }}1} \right){\text{ }}.{\text{ }}\left( {35\% .3000} \right){\text{ }} = {\text{ }}15750{\text{ }}\left( {Nu} \right){G_{mt}} = {\text{ }}{X_{mt}}\; = {\text{ }}\left( {{2^4}-{\text{ }}1} \right){\text{ }}.{\text{ }}\left( {35\% .3000} \right){\text{ }} = {\text{ }}15750{\text{ }}\left( {Nu} \right)\)
Số liên kết hiđrô bị phá vỡ: Hpv = ( 24 – 1) .4050 = 60750 liên kết
c.
Số nu từng loại khi tế bào chứu gen đang ở kì giữa của nguyên phân
A = T = (15%.3000).2 = 900(nu)
G = X = (35%.3000).2 = 2100(nu)
Câu 5:
|
Sinh đôi cùng trứng |
Sinh đôi khác trứng |
|
- 1 trứng được thụ tinh với 1 tinh trùng tạo thành 1 hợp tử. - Từ 1 hợp tử hình thành nên 2 phôi và 2 phôi bào phát triển thành 2 cơ thể riêng rẽ. - Đều tạo ra từ 1 hợp tử nên kiểu gen giống nhau, luôn cùng giới. |
- 2 trứng được thụ tinh với 2 tinh trùng tạo thành 2 hợp tử. - Mỗi hợp tử phát triển thành 1 phôi. Sau đó mỗi phôi phát triển thành 1 cơ thể. - Tạo ra từ 2 hoặc nhiều trứng khác nhau rụng cùng 1 lúc nên kiểu gen khác nhau. Có thể cùng giới hoặc khác giới. |
Câu 6:
a. Có 3 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân 9 đợt sẽ tạo ra
3 x 29 = 1536 (tế bào con)
- Số tế bào con tham gia giảm phân là 1536 x 1,5625% = 24 (tế bào)
+Trường hợp 1: Nếu là ruồi đực thì số giao tử tạo ra là 24 x 4 = 96 (tinh trùng)
+ Trường hợp 2: Nếu là ruồi cái thì số giao tử tạo ra là 24 trứng
- Số NST môi trường cung cấp cho 24 tế bào giảm phân là:14 x 8 = 192 (NST)
b. Có 2 loại tinh trùng: AD và ad hoặc Ad và aD.
Giải thích: Vì khi kết thúc giảm phân I thì một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaDd sẽ tạo ra 2 tế bào con có thành phần các gen là AADD và aadd hoặc AAdd và aaDD. Mỗi tế bào con tạo ra sau giảm phân I thực hiện giảm phân II chỉ cho cùng một loại giao tử.
Câu 7:
a.
1 AaBB : 1 AaBb : 1 aaBB : 1 aaBb
1 Cao-Đỏ : 1 Cao-Đỏ : 1 Thấp-Đỏ : 1 Thấp-Đỏ
TLKG: (1:1).(1:1) = 1:1;1:1, TLKH: (1:1).1 = 1
b.
- Ở F1 phân tính theo tỉ lệ : 37,5% cây cao,hoa đỏ : 37,5% cây cao, hoa trắng : 12,5 % cây thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thấp ,hoa trắng = ( 3 cây cao: 1 cây thấp).(1hoa đỏ:1 hoa trắng) → kiểu gen của P: AaBb x Aabb
- Sơ đồ lai:
AaB x Aabb
GTP: A , a , B, b A , a , b
F1:
|
|
AB |
aB |
Ab |
ab |
|
Ab |
AABb |
AaBb |
AAbb |
Aabb |
|
ab |
AaBb |
aaBb |
Aabb |
aabb |
3 cây cao – hoa đỏ;3 cây cao – hoa trắng
1 cây thấp – hoa đỏ ; 1 cây thấp – hoa trắng.
Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Đề thi HSG môn Sinh học 9 năm 2020 Trường THCS Phú Mỹ có đáp án. Để xem thêm các tài liệu khác các em vui lòng đăng nhập vào trang hoc247.net để tham khảo và tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Chúc các em học tập tốt !
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tài liệu cùng chuyên mục tại đây:
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242271 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024845 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241623 - Xem thêm
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)


