Qua nội dung tài liệu Đề thi HSG môn Sinh học 9 năm 2020 Trường THCS Nguyễn Viết Xuân có đáp án cụ thể chi tiết giúp các em học sinh ôn tập kiến thức và rèn luyện kĩ năng chuẩn bị cho kì thi đội tuyển sắp tới. Hi vọng đây sẽ là tài liệu bổ ích không chỉ giúp các em học sinh ôn thi mà còn giúp các thầy cô sử dụng trong quá trình giảng dạy của mình.
|
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VIẾT XUÂN
|
ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG Môn: SINH HỌC 9 Năm học: 2020 – 2021 Tổng thời gian làm bài: 90 phút |
ĐỀ BÀI
Câu 1: (2,0 điểm)
Tại sao gọi bệnh AIDS là “hội chứng suy giảm miễn dịch”?
Câu 2: (2,0 điểm)
Bảng 1. Nơi máu được bơm tới từ các ngăn tim
|
Các ngăn tim co |
Nơi máu được bơm tới |
|
Tâm nhĩ trái co |
|
|
Tâm nhĩ phải co |
|
|
Tâm thất trái co |
|
|
Tâm thất phải co |
|
a) Em hãy hoàn thành bảng 1?
b) Giải thích vì sao thành cơ tâm thất trái lại dày nhất?
Câu 3: (3 điểm)
Ở một loài động vật, có 2 tế bào sinh trứng có kiểu gen là AabbDd tiến hành giảm phân bình thường tạo giao tử. Số loại trứng thực tế có thể có là bao nhiêu? Hãy viết kiểu gen tương ứng với số loại trứng thực tế nói trên?
Câu 4: (4 điểm)
Phát biểu sau đây là đúng hay sai? Vì sao?
a. Tính trội hoàn toàn là trường hợp gen qui định tính trạng trội không lấn át hoàn toàn gen qui định tính trạng lặn.
b. Trên cặp NST tương đồng, các alen tồn tại từng cặp gồm hai alen gọi là gen đa alen
c. NST mang gen có bản chất là ADN có vai trò quan trọng đối với sự di truyền.
d. Ở gà 2n = 78. Một tế bào gà đang ở kì sau của giảm phân II. Số nhiễm sắc thể trong tế bào đó bằng 156 NST đơn.
Câu 5: (5 điểm)
Ở vịt có 2n = 80. Cho rằng, một nhóm tế bào sinh dục đực của vịt nhà đang giảm phân có tổng số NST đơn và kép bằng 8000, trong đó số NST kép nhiều hơn số NST đơn là 1600. Số NST ở kì giữa, kì sau lần phân bào I, kì giữa lần phân bào II tương ứng với tỉ lệ 1:3:2. Số NST còn lại là ở kì sau lần phân bào II. Em hãy xác định:
a. Số tế bào ở mỗi kì nói trên?
b. Số tinh trùng được tạo ra từ nhóm tế bào nói trên?
Câu 6: (4 điểm)
Ở lúa tính trạng thân cao (A), thân thấp (a), chín muộn (B), chín sớm (b), hạt dài (D), hạt tròn (d). Các gen trên phân li độc lập. Cho thứ lúa dị hợp tử về cả 3 tính trạng thân cao, chín muộn, hạt dài lai với lúa đồng hợp tử về thân cao, dị hợp tử về chín muộn, hạt tròn. Không viết sơ đồ lai, em hãy xác định:
a. Số loại và tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1?
b. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 ?
ĐÁP ÁN
Câu 1: (2 điểm)
* Bệnh AIDS là “hội chứng suy giảm miễn dịch:
- Virut HIV là nguyên nhân gây ra bệnh AIDS
- Virut này gây nhiễm trên chính bạch cầu limpho T, gây rối loạn chức năng của bạch cầu này làm cơ thể người bệnh mất khả năng chống lại các vi khuẩn, vi rút... và thường chết bởi các bệnh cơ hội do các vi khuẩn, vi rút khác gây ra như bệnh lao, bệnh sởi... gọi là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
Câu 2: (2 điểm)
a. Bảng 1. Nơi máu được bơm tới từ các ngăn tim
|
Các ngăn tim co |
Nơi máu được bơm tới |
|
Tâm nhĩ trái co |
Tâm thất trái |
|
Tâm nhĩ phải co |
Tâm thất phải |
|
Tâm thất trái co |
Vòng tuần hoàn lớn |
|
Tâm thất phải co |
Vòng tuần hoàn nhỏ |
b. Vì tâm thất trái co sẻ đẩy máu vào vòng tuần hoàn lớn, nơi mà đường đi của máu là dài nhất nên thành cơ tâm thất trái dày nhất để khi co tạo ra lực lớn nhất đẩy máu đi
Câu 3: (3 điểm)
*2 tế bào sinh trứng AabbDd giảm phân cho 2 trứng thuộc 1 hoặc 2 loại
- Kiểu gen của 1 loại trứng thuộc 1 trong 4 trường hợp: AbD, Abd, abD, abd
- Kiểu gen của 2 loại trứng thuộc 1 trong 6 trường hợp: AbD và abd , Abd và AbD, abD và AbD , abd và Abd, Abd và abD, abD và abd
Câu 4: (4 điểm)
a. Sai. gen qui định tính trạng trội lấn át hoàn toàn gen qui định tính trạng lặn.
b. Sai. gọi là gen alen
c. Đúng
d. Sai. 78 NST đơn
Câu 5: (5 điểm)
a. Số tế bào ở mỗi kì:
- Gọi số NST kép là x, số NST đơn là y (x, y nguyên dương)
Theo đề bài ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{gathered} x{\text{ }} + {\text{ }}y{\text{ }} = {\text{ }}8000 \hfill \\ x{\text{ }} - {\text{ }}y{\text{ }} = {\text{ }}1600 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)
giải hệ phương trình ta có x = 4800, y = 3200
- Số NST kép chính là số NST ở kì giữa I, kì sau I, kì giữa II, theo tỉ lệ bài ra ta có:
+ Số NST kép ở kì giữa giảm phân I = 4800: (1+3+2) = 800 (NST kép)
+ Số NST kép ở kì sau giảm phân I = 800 x 3 = 2400 (NST kép)
+ Số NST kép ở kì giữa giảm phân II = 800 x 2 = 1600 (NST kép)
- Số tế bào qua các kì:
+ Số tế bào ở kì giữa giảm phân I = 800 : 80 = 10 (tế bào)
+ Số tế bào ở kì sau giảm phân I = 2400 : 80 = 30 (tế bào)
+ Số tế bào ở kì giữa giảm phân II = 1600 : 40 = 40 (tế bào)
+ Số tế bào ở kì sau giảm phân II = 3200 : 80 = 40 (tế bào)
b. Số tinh trùng được tạo ra từ nhóm tế bào:
(4800 x 2 + 3200) : 40 = 320 (Tinh trùng)
Câu 6: (4 điểm)
a. Số loại và tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1:
- Kiểu gen của P:
AaBbDd (Cao, muộn, dài)xAABbdd (Cao, muộn, tròn)
- Số kiểu gen ở F1 là 2 x 3 x 2 = 12
- Tỉ lệ kiểu gen ở F1 = (1:1)(1:2:1)(1:1) = 2:2:2:2:1:1:1:1:1:1:1:1
b. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 = 1(3:1)(1:1) = 3:3:1:1
(Chú ý không viết sơ đồ lai)
Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Đề thi HSG môn Sinh học 9 năm 2020 Trường THCS Nguyễn Viết Xuân có đáp án. Để xem phần còn lại của tài liệu các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Chúc các em học tập tốt !
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tài liệu cùng chuyên mục tại đây:
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242271 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024845 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241623 - Xem thêm
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)


