OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Đề thi HSG môn Sinh học 9 năm 2020 Trường THCS Nguyễn Trãi có đáp án

25/11/2020 1.08 MB 254 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2020/20201125/128513854133_20201125_100813.pdf?r=2636
ADMICRO/
Banner-Video

HOC247 giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh tài liệu Đề thi HSG môn Sinh học 9 năm 2020 Trường THCS Nguyễn Trãi có đáp án được biên soạn và tổng hợp đầy đủ giúp các em ôn tập, củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài tập. Hi vọng đây sẽ là tài liệu bổ ích cho các em tham khảo và chuẩn bị tốt cho kì thi học sinh giỏi sắp tới. Chúc các em có một kì thi thật tốt!

 

 
 

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI

 

ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG

Môn: SINH HỌC 9

Năm học: 2020 – 2021

Tổng thời gian làm bài: 150 phút

 

ĐỀ BÀI

Câu I: (4 điểm):

1. Giải thích tại sao để xác định phương thức di truyền của tính trạng trong các phép lai một cặp tính trạng tương phản theo di truyền học Menden, việc phân tích kiểu hình các con lai ở thế hệ xuất phát từ các dòng P thuần chủng là không đủ, mà cần theo dõi qua nhiều thế hệ (F2, F3, …).

2. Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao (A) trội hoàn toàn so với thân thấp (a); tính trạng chín sớm (B) trội hoàn toàn so với chín muộn (b). Cho P thuần chủng thân cao, chín muộn lai với thân thấp, chín sớm thu được F1, tiếp tục cho F­1 tự thụ phấn thu được F2. Viết sơ đồ lai từ P đến F2 và xác định tỷ lệ kiểu hình biến dị tổ hợp xuất hiện ở F2 so với kiểu hình ở thế hệ P. Nêu nguyên nhân xuất hiện biến dị tổ hợp ở đời F2. Biết không xảy ra đột biến và không xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử.

Câu II: (4 điểm):

1. Ở một loài động vật lưỡng bội, một cơ thể có kiểu gen AaBbddEeFf giảm phân hình thành giao tử. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết số lượng tế bào sinh giao tử tối thiểu để có thể thu được số loại giao tử tối đa được tạo ra từ cơ thể có kiểu gen trên?

2. Ở một loài động vật, quan sát một tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp một số đợt tạo ra các tế bào con, tất cả đều trải qua vùng chín để tạo giao tử đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp cho cả quá trình trên là 1449 NST đơn. Biết rằng tổng số NST trong các tinh bào bậc 2 là 736 NST và trong cả quá trình không xảy ra đột biến.

a. Xác định số lượng NSt của tế bào sinh dục sơ khai?

  b. Xác định số lượng tinh trùng được tạo ra?

Câu III: (4 điểm):

1. Những đặc điểm nào về cấu trúc giúp prôtêin có thể thực hiện nhiều chức năng khác nhau trong tế bào và cơ thể?

2. Các phân tử mARN, tARN và rARN có cấu trúc mạch đơn thuận lợi cho việc thực hiện được chức năng tổng hợp protein như thế nào?

3. Gen A có tổng số 2400 nuclêôtit, số nuclêôtit loại G chiếm 20%. Gen này trải qua 3 đợt nhân đôi liên tiếp. Hãy tính số nuclêôtit mỗi loại môi trường cần cung cấp cho quá trình tự nhân đôi.

Câu IV: (4 điểm):

1. Trong một tế bào sinh tinh, xét 2 cặp NST tương đồng, cặp NST số 1 chứa 2 cặp gen được ký hiệu là \(\frac{{AB}}{{aB}}\); Cặp NST số 2 chứa cặp gen dị hợp Dd. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, cặp NST số 1 không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, cặp NST số 2 phân li bình thường. Hãy viết các loại giao tử được tạo thành.

2. Gen A có chiều dài 1530Å và có 1169 liên kết hiđrô bị đột biến thành gen a. Cặp gen Aa trải qua 2 đợt nhân đôi liên tiếp đã đòi hỏi môi trường cung cấp 1083 nuclêôtit loại A và 1617 nuclêôtit loại G.

a. Tính số nuclêôtit mỗi loại của gen A và a?

b. Nêu dạng đột biến đã xảy ra với gen A?

Câu V: (1,5 điểm):

Bệnh bạch tạng ở người do gen lặn b nằm trên NST thường quy định. Một cặp vợ chồng bình thường sinh ra một con trai bình thường và một con gái bị bạch tạng. Người con trai lớn lên lấy vợ có kiểu gen dị hợp sinh ra một cháu gái bình thường.

a. Xác định kiểu gen của những người trong gia đình nói trên.

b. Tính tỉ lệ cháu gái có kiểu gen dị hợp.

Câu VI: (2,5 điểm):

1. Trình bày quy trình của công nghệ tế bào.

2. Một quần thể đậu Hà Lan tự thụ phấn, thế hệ xuất phát (P) có tỉ lệ kiểu gen là  \(\frac{2}{3}\)AA : \(\frac{1}{3}\) Aa. Xác định tỷ lệ kiểu gen ở thế hệ tiếp theo.

ĐÁP ÁN

Câu I (4 điểm)

1.

- Ở các loài sinh sản hữu tính, phải theo dõi đến F2, F3 … mới xác định được gen đó nằm trên NST thường hay NST giới tính.

- Từ thế hệ F2 mới xuất hiện đầy đủ các tổ hợp kiểu gen (ví dụ: AA, Aa và aa) với tỉ lệ 1:2:1 để phân tích kiểu gen, từ đó rút ra sự phân li đồng đều của các gen trong quá trình phát sinh giao tử.

- Từ thế hệ F2, dựa vào sự xuất hiện đầy đủ các tổ hợp kiểu hình ở F2, F3,… để phân tích kiểu hình, từ đó xác định các gen vẫn giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P

Ví dụ: từ F­1 có kiểu hình hoa đỏ, khi cho F1 tự thụ phấn được F2 xuất hiện đồng thời hoa đỏ và hoa trắng, chứng tỏ trong cơ thể F1 cùng tồn tại 2 nhân tố di truyền quy định 1 tính trạng và chúng không hòa trộn với nhau.

2.

- Xác định P và viết đúng sơ đồ lai từ P đến F2 cho 2 trường hợp di truyền phân li độc lập và liên kết

+ P1: AAbb × aaBB; Viết đúng sơ đồ lai từ P đến F2;

+ P2\(\frac{Ab}{Ab}\) × \(\frac{aB}{aB}\); Viết đúng sơ đồ lai từ P đến F2;

- Tỷ lệ kiểu hình BDTH ở F2 xuất phát từ P1: 5/8

- Tỷ lệ kiểu hình BDTH ở F2 xuất phát từ P2: ½

(Nếu học sinh tính tỉ lệ từng kiểu hình BDTH ở F2 nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)

- Do sự phân ly và tổ hợp tự do của các cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh.

Câu II: (4 điểm):

   1.

- Cơ thể phát sinh cho tối đa 16 loại giao tử khác nhau:

+ Nếu sinh tinh trùng cần tối thiểu: 8 tế bào sinh tinh.

+ Nếu sinh trứng cần tối thiểu: 16 tế bào sinh trứng.

  2.

- Gọi bộ nst của loài là 2n, số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai là x ( n, x ϵ N);

Theo bài ra ta có: 2n.(2x – 1) + 2n.2x = 1449 và 2.n.2x = 736.

Giải ra ta được: 2n = 23

- Số tinh trùng được sinh ra: 128

Câu III: (4 điểm):

1.

- Prôtêin là đại phân tử, cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, với hơn 20 loại axit amin sẽ tạo nên vô số phân tử prôtêin có cấu trúc không gian đa dạng và đặc thù.

- Chức năng của prôtêin do dạng cấu trúc không gian đặc thù của nó quy định.

- Sự đa dạng và đặc thù trong cấu trúc không gian của prôtêin giúp nó thực hiện được nhiều chức năng khác nhau.

  2.

- Cấu trúc mạch đơn giúp chúng có khả năng hình thành các liên kết với các phân tử axit nuclêic khác, tạo thuận lợi cho hoạt động chức năng của các ARN.

- Sự liên kết giữa các nuclêôtit của tARN với các nuclêôtit của mARN để tổng hợp chuỗi polipeptit.

- Cấu trúc mạch đơn nên 1 vùng trên phân tử có thể bắt cặp bổ sung với 1 vùng khác của chính phân tử đó, tạo nên cấu trúc đặc thù để thực hiện chức năng.

3.

+ Amt = Tmt = 5040 nucleotit

+ Gmt = Xmt = 3360 nucleotit

Câu IV: (4 điểm):

1. Giao tử: AB, aB D, d hoặc:   AB aB d, D 

2.

- Số nucleotit mỗi loại trong gen A và a:

+ Gen A có:  A = T = 181 nucleotit

                      G = X = 269 nucleotit

+ Gen a có:  A = T = 180 nucleotit

                     G = X = 270 nucleotit

- Dạng đột biến thay thế cặp A – T bằng cặp G – X

Câu VI (4 điểm)

a. Kiểu gen của mỗi người trong gia đình:

- Cặp vợ chồng không mắc bệnh: Bb

- Con trai, cháu gái: BB hoặc Bb

- Con gái mắc bệnh: bb

b. Tỉ lệ cháu gái có kiểu gen dị hợp Aa: 1/2 : 5/6 = 3/5

Câu VI: (1,5 điểm):

1.

- Trình bày quy trình của công nghệ tế bào

+ Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy trong môi trường nhân tạo để tạo ra mô sẹo;

+ Dùng hoocmon sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hoá thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh

2.

+ Kiểu gen AA tự thụ phấn thì thế hệ sau thu được toàn là AA.

+ Kiểu gen Aa tự thụ phấn thì thế hệ sau thu được \(\frac{1}{4}\)AA : \(\frac{2}{4}\)Aa : \(\frac{1}{4}\)aa.

+ Xét cả quần thể thì thế hệ sau thu được:

\(\frac{2}{3}\)AA + \(\frac{1}{3}\)(\(\frac{1}{4}\)AA + \(\frac{2}{4}\)Aa + \(\frac{1}{4}\) aa)  = \(\frac{9}{12}\) AA + \(\frac{2}{12}\) Aa + \(\frac{1}{12}\) aa

 

Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Đề thi HSG môn Sinh học 9 năm 2020 Trường THCS Nguyễn Trãi có đáp án. Để xem thêm các tài liệu khác các em vui lòng đăng nhập vào trang hoc247.net để tham khảo và tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tài liệu cùng chuyên mục tại đây:

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE

ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
OFF