Trên đây là tài liệu Đề thi HSG môn Sinh học 9 năm 2020 Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu có đáp án được HOC247 biên soạn và tổng hợp giúp các em rèn luyện và thử sức chuẩn bị trước kì thi lên đội tuyển. Hy vọng tài liệu này không chỉ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả tốt trong kì thi. Mời các em tham khảo!
|
TRƯỜNG THCS NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
|
ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG Môn: SINH HỌC 9 Năm học: 2020 – 2021 Tổng thời gian làm bài: 120 phút |
ĐỀ BÀI
Câu 1: (4.5 điểm)
Trình bày con đường vận chuyển, hấp thụ các chất và vai trò của gan trong các con đường đó. Giải thích nguyên nhân gây hiện tượng xơ gan?
Câu 2: (3,5 điểm)
a) Tại khoang miệng thức ăn được biến đổi như thế nào?
b) Nêu vai trò của nước bọt? Giải thích nguyên nhân gây sâu răng?
Câu 3: (3.0 điểm).
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 6, kí hiệu là AaBbDd
a) Viết kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của loài khi ở kì giữa 1, cuối 2 của giảm phân?
b) 1 tế bào sinh tinh của loài khi trải qua quá trình giảm phân sẽ tạo ra mấy kiểu tinh trùng mang gen khác nhau? Viết kiểu gen của các loại tinh trùng đó?
c) 16 tế bào trứng của loài qua giảm phân sẽ tạo được tối đa bao nhiêu kiểu trứng khác nhau? Viết kiểu gen của các loại trứng đó?
Câu 4: (1.5 điểm)
Vì sao Menđen chọn đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu di truyền?
Câu 5: (3.5 điểm)
Tại vùng sinh sản của một cơ quan sinh dục, xét 6 tế bào thực hiện nguyên phân với số lần bằng nhau cần được môi trường cung cấp 720 NST đơn. Các tế bào con đều trải qua giảm phân, môi trường phải cung cấp thêm 768 NST. Số hợp tử được hình thành bằng 48 với hiệu suất thụ tinh 12,5%.
a) Xác định bộ NST lưỡng bội của loài? Dựa trên tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể mà em đã được học hãy dự đoán tên loài này là gì?
b) Số đợt nguyên phân của mỗi tế bào?
c) Xác định giới tính của cá thể nói trên?
Câu 6: (4.0 điểm)
Đem lai giữa bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp gen tương phản, thu được F1 đồng loạt xuất hiện cây quả tròn, có mùi thơm. Cho F1 tự thụ phấn, nhận được F2 có 12000 cây gồm 4 kiểu hình, trong đó kiểu hình quả dài có mùi thơm chiếm số lượng 2250 cây. Biết tương phản với tính trạng quả có mùi thơm là quả không thơm, các tính trạng di truyền phân li độc lập.
a) Biện luận và lập sơ đồ lai từ P đến F2
b) Về lí thuyết mỗi kiểu hình còn lại của F2 có bao nhiêu cá thể
c) Nêu cách xác định kiểu gen cây quả tròn, có mùi thơm ở đời F2 (không cần viết sơ đồ lai)
ĐÁP ÁN
|
Số câu |
Nội dung |
|
Câu 1 (4.5 điểm) |
* Con đường vận chuyển, hấp thụ các chất: - Các chất dinh dưỡng trong ruột non được hấp thụ qua thành ruột sẽ đi theo 2 con đường về tim, rồi theo hệ tuần hòan tới các tế bào của cơ thể. + Đường bạch huyết: 70% lipit, các vitamin tan trong dầu theo tĩnh mạch chủ trên trở về tim. + Đường máu: 30% lipit, các chất dinh dưỡng khác có thể lẫn một số chất độc… sau đó được khử độc, tích lũy chất dư tại gan → các chất dinh dưỡng với nồng độ thích hợp và không còn chất độc theo đường tĩnh mạch chủ dưới trở về tim. * Vai trò của gan: - Điều hòa nồng độ các chất dinh dưỡng trong máu được ổn định, đồng thời khử các chất độc có hại với cơ thể. * Nguyên nhân gây hiện tượng xơ gan: - Mỗi ngày gan phải đảm nhiệm khử hết các chất độc do hoạt động trao đổi chất của tế bào sinh ra cũng như từ bên ngoài đưa vào. - Nếu mỗi ngày chúng ta đưa vào cơ thể nhiều chất độc hại như rượu bia, thuốc lá, virut, hóa chất... gan sẽ suy kiệt dần, các tế bào gan sẽ thoái hóa (nhiễm mở) và thay vào đó là mô xơ. - Ngoài ra do viêm gan tiến triển, tế bào gan không được cung cấp đủ dinh dưỡng. Gan xơ thì tiêu hóa kém, cơ thể suy nhược, thường xuyên bị nhiễm độc và cuộc sống sẽ chẳng kéo dài được bao lâu. |
|
Câu 2 (3.5 điểm)
|
a) Tại khoang miệng thức ăn được biến đổi: - Biến đổi lý học + Hoạt động của tuyến nước bọt, răng, lưỡi, các cơ môi và má. + Tiết nước bọt, nhai, đảo trộn thức ăn, tạo viên thức ăn. + Tác dụng: làm mềm thức ăn, giúp thức ăn thấm nước bọt, tạo viên thức ăn vừa nuốt - Biến đổi hoá học + Hoạt động của enzim amilaza trong nước bọt Tác dụng: Biến đổi một phần tinh bột (chín) thành đường mantôzơ b) Vai trò của nước bọt: - Làm mềm thức ăn - Tiết enzim amilaza tham gia vào hoạt động tiêu hóa biến đổi 1 phần tinh bột chín thành đường đôi mantôzơ. - Bảo vệ răng miệng: Nhờ trong nước bọt có chất lizôzim có tác dụng sát khuẩn. * Nguyên nhân gây sâu răng: - Những khi nước bọt tiết ra ít (vào ban đêm), nếu không giữ vệ sinh răng miệng sẽ là điều kiện cho vi khuẩn phát triển nơi thức ăn còn dính lại, tạo ra môi trường axit, gây viêm răng lợi và làm cho miệng có mùi hôi. - Khi bị sâu răng vi khuẩn phá hủy dần lớp men răng, ngà răng và có thể gây viêm tủy răng. |
|
Câu 3 (3,0 điểm)
|
2n = 6, kí hiệu là AaBbDd a) Kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của loài khi ở kì giữa 1 giảm phân: AA BB DD hoặc AA BB dd hoặc AA bb DD hoặc AA bb dd aa bb cc aa bb DD aa BB dd aa BB DD * Kì cuối 2 của giảm phân - ABD; ABD; abd; abd hoặc ABd; ABd; abD; abD hoặc AbD; AbD; aBd; aBd hoặc Abd; Abd; aBD; aBD b) 1 tế bào sinh tinh của loài khi trải qua quá trình giảm phân sẽ tạo ra 4 tinh trùng và có 2/8 kiểu tinh trùng mang gen khác nhau - Kiểu gen của các loại tinh trùng đó: ABD và abd hoặc ABd và abD hoặc AbD và aBd hoặc Abd và aBD c) Vì 1 tế bào trứng qua giảm phân cho 1 trứng vậy nếu có 16 tế bào trứng của loài qua giảm phân sẽ chỉ tạo được tối đa là 8 kiểu trứng khác nhau (vì n = 3) - Kiểu gen của các loại trứng đó: ABD hoặc abd hoặc ABd hoặc abD hoặc AbD hoặc aBd hoặc Abd hoặc Abd |
|
Câu 4 (1.5 điểm)
|
* Menđen chọn đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu di truyền vì: - Tự thụ phấn nghiêm ngặt nên dễ tạo dòng thuần - Thời gian sinh trưởng ngắn (3 tháng) - Có nhiều tính trạng tương phản nên dễ theo dõi kết quả |
|
Câu 5 (3.5 điểm)
|
a) 2n = ? Tên loài: - Gọi k là số lần nguyên phân của một tế bào sinh dục sơ khai, 2n là bộ nhiễm sắc thể của loài. (k, 2n là số nguyên, dương) Theo gỉa thiết đề ra ta có hệ phương trình sau: \(\left\{ \begin{gathered} 6.{\text{ }}{2^k}.{\text{ }}2n{\text{ }} = {\text{ }}768{\text{ }}\left( 1 \right) \hfill \\ 6.({2^k}\; - 1).2n{\text{ }} = {\text{ }}720{\text{ }}\left( 2 \right) \hfill \\ \end{gathered} \right.\) (HS lập được 2 phương trình trên có thể giải theo nhiều cách). Giải hệ phương trình trên theo phương pháp trừ hai phương trình ta dễ dàng tìm được 2n = 8. - Đây là loài ruồi giấm. b) Số đợt nguyên phân của mỗi tế bào thay 2n = 8 vào 1 ta giải được k = 4 c) Giới tính của cá thể nói trên - Số tế bào được tạo ra qua k lần nguyên phân là: 6.24 = 96 - Nếu cá thể nói trên là cái thì số trứng tạo thành qua giảm phân là: 96.1 = 96. Vì hiệu suất thụ tinh là 12,5% nên số hợp tử tạo thành là: 96.12,5/100 = 12 (loại) - Nếu cá thể nói trên là đực thì số tinh trùng tạo thành qua giảm phân là: 96.4 = 384. Vì hiệu suất thụ tinh là 12,5% nên số hợp tử tạo thành là: 384.12,5/100 = 48 (chọn) - Vậy giới tính cá thể nói trên là đực |
|
Câu 6 (4.0 điểm)
|
a. Biện luận và lập sơ đồ lai từ P đến F2 - Ptc khác nhau về hai cặp gen tương phản F1 100% quả tròn, có mùi thơm đây là tính trạng trội. Quy ước gen A: Qủa tròn, a: Quả dài, B: Có mùi thơm, b: Không thơm - F1 x F1 thì F2 tỉ lệ cây quả dài có mùi thơm (aaBB) là 2250/12000 = 3/16, các tính trạng di truyền theo quy luật phân li độc lập. 16 = 4 x 4 F1 dị hợp 2 cặp gen AaBb vậy P có 2 khả năng sau: AABB x aabb (1) hoặc AAbb x aaBB (2) - Sơ đồ lai 1: Ptc: AABB (tròn, thơm) X aabb (dài, không thơm) Gp: AB ab F1: Tỉ lệ kiểu gen: 100% AaBb Tỉ lệ kiểu hình: 100% tròn, thơm - Sơ đồ lai 2: Ptc: AAbb (tròn, không thơm) X aaBB (dài, thơm) Gp: Ab aB F1: Tỉ lệ kiểu gen: 100% AaBb Tỉ lệ kiểu hình: 100% tròn, thơm - Sơ đồ lai F1 x F1 Pf1: AaBb (tròn, thơm) X AaBb (tròn, thơm) Gp: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab F2: HS Lập khung pennet ghi được tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình như sau: Tỉ lệ kiểu gen: 9A-B-: 3A-bb: 3aaB-: 1aabb Tỉ lệ kiểu hình: 9 tròn, thơm: 3 tròn, không thơm: 3 dài, thơm: 1 dài, không thơm b) Về lí thuyết mỗi kiểu hình còn lại của F2 có số cá thể: - Tròn, thơm: 12000 x 9/16 = 6750 cây - Tròn, không thơm: 12000 x 3/16 = 2250 cây - Dài, không thơm: 12000 x 1/16 = 750 cây c) Cách xác định kiểu gen cây quả tròn, có mùi thơm ở đời F2 (không cần viết sơ đồ lai) - Lai phân tích: Lai với cây có kiểu hình đồng hợp lặn (dài, không thơm aabb) + Nếu đồng tính thì cây đó mang gen đồng hợp trội + Nếu phân tính (1:1; 1:1:1:1) thì mang gen dị hợp 1 hoặc 2 cặp gen - Tự thụ phấn: Lai với chính nó + Nếu đồng tính thì cây đó mang gen đồng hợp trội + Nếu phân tính (3:1; 9:3:3:1) thì mang gen dị hợp 1 hoặc 2 cặp gen |
Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Đề thi HSG môn Sinh học 9 năm 2020 Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu có đáp án. Để xem thêm các tài liệu khác các em vui lòng đăng nhập vào trang hoc247.net để tham khảo và tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Chúc các em học tập tốt !
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tài liệu cùng chuyên mục tại đây:
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242271 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024845 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241623 - Xem thêm
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)


