OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Đề thi HSG môn Sinh học 9 năm 2020 có đáp án Trường THCS Dray Bhăng

31/10/2020 193.11 KB 458 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2020/20201031/930477516804_20201031_143029.pdf?r=4709
ADMICRO/
Banner-Video

HOC247 xin giới thiệu đến các em Đề thi HSG môn Sinh học 9 năm 2020 có đáp án Trường THCS Dray Bhăng được biên tập và tổng hợp đầy đủ, đề thi có đáp án, gợi ý giải giúp các em rèn luyện, ôn tập chuẩn bị trước kì thi đội tuyển sắp tới. Hi vọng đây sẽ là tài liệu bổ ích cho các em tham khảo và chuẩn bị tốt cho kì thi sắp tới. Chúc các em có một kì thi thật tốt!

 

 
 

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN CƯKUIN

TRƯỜNG THCS DRAYBHĂNG

KÌ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

NĂM HỌC 2020-2021

MÔN THI : Sinh học 9

Thời gian: 150 phút

 

ĐỀ BÀI

Câu 1: (5 điểm)

Khi cho lai 2 cây cà chua bố mẹ (P) với nhau, được F1 có kiểu gen đồng nhất. Cho F1 giao phấn với 2 cây cà chua khác, kết quả thu được:

- Với cây thứ nhất: 150 quả đỏ, tròn; 151 quả đỏ, dẹt; 51 quả vàng, tròn; 50 quả vàng, dẹt.

- Với cây thứ hai: 180 quả đỏ, tròn; 181 quả vàng, tròn; 61 quả đỏ, dẹt; 60 quả vàng, dẹt.

Hãy xác định kiểu gen, kiểu hình của P, F1, cây thứ nhất và cây thứ hai. Viết các sơ đồ lai minh họa.

Câu 2:  (5,5 điểm)

Đem lai giữa cặp bố mẹ cây quả to, vị chua với cây quả nhỏ, vị ngọt thu được F1: 100% cây quả to, vị ngọt. Tiếp tục cho F1 lai với cây I, đời F2 thu được:

123 cây quả to, vị ngọt

121 cây quả to, vị chua

39 cây quả nhỏ, vị ngọt

42 cây quả nhỏ, vị chua

Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng

a. Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai trên.

b. Xác định kiểu gen của P, F1 và cây I. Viết sơ đồ lai từ P đến F2.

c. Muốn đời F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1:1:1:1 thì kiểu gen của P có thể như thế nào?

Câu 3: (2,5 điểm)

Trong thực tế hoa của những cây trồng bằng hạt thường cho nhiều biến dị về màu hoa hơn hoa những cây trồng theo phương pháp giâm, chiết, ghép. Hãy giải thích vì sao như vậy?

Câu 4: (3 điểm)

Cho biết các cặp gen đều phân li độc lập nhau. Các tính trạng trội là trội hoàn toàn.

a. Cá thể có kiểu gen AaBbDDEe khi giảm phân tạo ra những loại giao tử nào? Tỉ lệ mỗi loại?

b. Cho cặp bố mẹ có kiểu gen: AaBbDDEe x aabbddee. Hãy xác định, số kiểu gen, tỉ lệ kiểu gen, số kiểu hình, tỉ lệ các loại kiểu hình xuất hiện ở đời F1.

Câu 5: (4 điểm)

Cho biết ở người tính trạng mắt nâu, mắt đen, tóc quăn, tóc thẳng là các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và phân li độc lập với nhau. Xét gia đình ông C: Bố mẹ đều mắt nâu, tóc quăn. Sinh ra được 4 người con: Đứa đầu mắt nâu tóc quăn, đứa thứ 2 mắt nâu tóc thẳng, đứa thứ 3 mắt đen tóc quăn, đứa thứ 4 mắt đen tóc thẳng.

a. Hãy cho biết tính trạng là trội, tính trạng nào là lặn?

b. Tìm kiểu gen bố mẹ và kiểu gen chắc có ở những người con trong gia đình?

ĐÁP ÁN

Câu 1: (5 điểm)

* Ở phép lai với cây thứ nhất:

- Xét riêng từng cặp tính trạng:

+ Đỏ:vàng = 3:1 → Đỏ là tính trạng trội (A), vàng là tính trạng lặn (a)

→ F1 x cây 1: Aa x Aa (1)

+ Tròn:dẹt = 1:1 → F1 x cây 1: Bb x bb (2)

F2-1: (3 đỏ: 1 vàng) x (1 tròn: 1 dẹt) = 3 đỏ, tròn: 3 đỏ, dẹt: 1 vàng, tròn: 1 vàng, dẹt

→ 2 cặp tính trạng này PLĐL với nhau.

* Ở phép lai với cây thứ hai

Tròn:dẹt = 3:1 → tròn là tính trạng trội (B), dẹt là tính trạng lặn (b)

→ F1 x cây 2: Bb x Bb (3)

Đỏ : vàng = 1 : 1 → F1 x cây 2: Aa x aa (4)

(1), (2), (3), (4)→ F1 có kiểu gen AaBb , Kiểu hình: đỏ, tròn.

→ cây thứ nhất Aabb (đỏ, dẹt).

→ cây thứ hai aaBb  (vàng, tròn)

→ P: AABB x aabb hoặc AAbb x aaBB

 KH: đỏ, tròn x vàng, dẹt hoặc đỏ, dẹt x vàng, tròn.

Viết sơ đồ lai từ P đến F1; viết sơ đồ lai F1 với cây thứ nhất và thứ hai

Câu 2:  (5,5 điểm)

F1 thu được 100% quả to, vị ngọt. Chứng tỏ P thuần chủng về 2cặp tính trạng đem lai.

Tính trang quả to là trội so với tính trạng quả nhỏ.

Tính trạng vị ngọt là trội so với vị chua.

- Qui ước gen: A: quả to, a: quả nhỏ.

B: vị ngọt, b: vị chua.

Xét tỉ lệ kiểu hình của F2: 123 quả to, vị ngọt: 121 quả to,vị chua: 39 quả nhỏ, vị ngọt: 42 quả nhỏ, vị chua = 3 to, ngọt: 3to, chua: 1 nhỏ, ngọt: 1 nhỏ chua.

- Xét tỉ lệ từng cặp tính trạng:

Quả to: quả nhỏ = (123+121): (39+42) = 3:1 

F2 có tỉ lệ của qui luật phân li → cả 2 cây P đều mang kiểu gen dị hợp: Aa x Aa

Vị ngọt: vị chua = (123+39): (121+42) = 1:1  (0,5đ)

F2 có tỉ lệ của phép lai phân tích → 1 cơ thể P có KG đồng hợp lặn, cơ thể P còn lại có KG dị hợp: Bb x bb (0,5đ)

Xét chung 2 cặp tính trạng: (3 to:1 nhỏ)x( 1 ngọt:1 chua) = 3 to, ngọt: 3to, chua: 1nhỏ, ngọt:1 nhỏ,chua =F2   (0,5đ)

Vậy 2 cặp tính trạng trên di truyền phân li độc lập (0,5)

Tổ hợp 2 cặp tính trạng ta suy ra: (1đ)

P:  AAbb   x  aaBB

GP:  Ab            aB

F1:          AaBb

F1 x Cây I:   AaBb             x   Aabb

GF1:           AB:Ab:aB:ab        Ab:ab

F2

          F1

AB

Ab

aB

ab

Ab

AABb

AAbb

AaBb

Aabb

Ab

AaBb

Aabb

aaBb

aabb

KG: 3A -B- : 3A – bb: 1aaBb : 1aabb

KH: 3 to, ngọt: 3 to, chua: 1 nhỏ, ngọt :1 nhỏ chua

3. Muốn đời F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1:1:1:1 thì kiểu gen của 1P cho 4 loại giao tử, P còn lại cho 1 giao tử (P: AaBb x aabb = lai phân tích) hoặc mỗi P cho 2 loại giao tử (P: Aabb x aaBb)

Câu 3: (2,5 điểm)

- Hạt (chứa phôi) phát triển từ hợp tử.

- Hợp tử là kết quả sự kết hợp giữa 2 quá trình giảm phân và thụ tinh trong sinh sản hữu tính. 

- Trong giảm phân tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST. 

- Sự kết hợp ngẫu nhiên các giao tử trong thụ tinh tạo ra các hợp tử mang những tổ hợp NST khác nhau là nguyên nhân làm xuất hiện các biến dị tổ hợp phong phú. 

- Giâm, chiết, ghép là hình thức sinh sản vô tính dựa vào cơ chế nguyên phân của tế bào, trong đó có sự tự nhân đôi của ADN và NST nên đặc điểm di truyền được sao chép nguyên vẹn nên ít có khả năng tạo ra biến dị.

-(Nội dung đầy đủ, chi tiết vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

...

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Đề thi HSG môn Sinh học 9 năm 2020 có đáp án Trường THCS Dray Bhăng. Để xem phần còn lại của tài liệu các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tài liệu cùng chuyên mục tại đây:

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE

ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
OFF