OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Đề thi HSG cấp trường môn Sinh học 9 năm 2020 Trường THCS Trường Chinh có đáp án

28/11/2020 1019.17 KB 249 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2020/20201128/709983393921_20201128_102635.pdf?r=4745
ADMICRO/
Banner-Video

Nhằm giúp các em có thêm tài liệu ôn tập kiến thức, rèn luyện chuẩn bị cho kì thi đội tuyển sắp tới HOC247 giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh tài liệu Đề thi HSG cấp trường môn Sinh học 9 năm 2020 Trường THCS Trường Chinh có đáp án. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em học sinh. Mời các em học sinh và quý thầy cô cùng tham khảo.

 

 
 

TRƯỜNG THCS  TRƯỜNG CHINH

 

ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG

NĂM HỌC 2020-2021

MÔN SINH HỌC 9

Thời gian: 90 phút

 

ĐỀ BÀI

Câu 1

Ở thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội so với gen a quy định hoa trắng.Người ta lai hai thứ hoa đỏ và hoa trắng với nhau được F1 có 1001 cây hoa đỏ và 1000 cây hoa trắng. Cho các cơ thể F1 giao phấn với nhau được F2 thống kê kết quả của cả quần thể có tỉ lệ 9 cây hoa trắng : 7 cây hoa đỏ.

a.Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2 ?

b.Nếu cho các cây ở F2 tự thụ phấn bắt buộc thì kết quả F3 sẽ như thế nào?

Câu 2

Một số bà con nông dân cho rằng: Tự thụ phấn, giao phối gần chỉ gây hậu quả xấu chứ không có vai trò gì trong sản xuất và chọn giống.

Dựa trên những hiểu biết về kiến thức di truyền học, hãy cho biết nhận định đó đúng hay sai ? Giải thích

Câu 3

a. Ở một loài thực vật, mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Cho phép lai P: AaBbDd x AaBbDd thì tỉ lệ các kiểu gen AabbDd; AaBbDd; aabbdd ở F1 là bao nhiêu ?

b. Người ta đã sử dụng tác nhân gây đột biến, tác động vào giai đoạn giảm phân của các tế bào sinh hạt phấn ở cây cà chua lưỡng bội. Kết quả có một cặp nhiễm sắc thể (mang cặp gen Aa) phân li không bình thường. Cây cà chua có kiểu gen Aa trong thí nghiệm trên có thể phát sinh cho những loại giao tử nào ? Biết hiệu quả của việc xử lí gây đột biến không đạt 100%.

Câu 4

Một hợp tử của một loài động vật có kiểu gen \(\frac{{{\text{Ab}}}}{{{\text{aB}}}}\). Cặp gen Aa có 1650G, 1350A và số lượng A của gen trội bằng 50% số lượng T của gen lặn. Cặp gen Bb có 675A, 825G và gen lặn có số lượng từng loại nuclêôtit bằng nhau. Mỗi alen trong cặp gen dị hợp đều dài bằng nhau.

a. Tính số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi gen.

b. Tính số lượng từng loại nuclêôtit của toàn bộ các gen có trong hợp tử.

Câu 5

a.Trong quá trình phiên mã và dịch mã của một gen, nguyên tắc bổ sung bị vi phạm thì gen đó có đột biến không ? Giải thích.

b. Cho giao phấn giữa cây hoa đỏ có kiểu gen AA với cây hoa trắng có kiểu gen aa được F1 có 1501 cây hoa đỏ và 1 cây hoa trắng. Quan sát tế bào xôma của cây hoa trắng này dưới kính hiển vi quang học, người ta thấy số lượng nhiễm sắc thể  không thay đổi so với cây bố mẹ. Hãy giải thích cơ chế xuất hiện cây hoa trắng ở F1 trong phép lai trên.

ĐÁP ÁN

Câu 1

a.

-Biện luận và sơ đồ lai.

-Cây hoa đỏ có kiểu gen AA và Aa ; hoa trắng aa

-Cho Hoa đỏ x Hoa trắng – F1 = 1 : 1 đây là kết quả phép lai phân tích

Nên cây hoa đỏ ở P là Aa cây hoa trắng aa.

*Sơ đồ lai : Aa(H.đỏ) x aa ( H.trắng)       HS tự viết

- F1 có 2 kiểu gen là Aa và aa khi giao phấn cho các phép lai sau.

¼(Aa x Aa)=1/16 AA : 2/16Aa : 1/16aa

½(Aa x aa)=1/4Aa : 1/4aa

¼(aa x aa) = 1/4aa

Kết quả :F2

-Tỉ lệ  kiểu gen: 1/16AA : 6/16Aa : 9/16aa

-Tỉ lệ kiểu hình : 7 đỏ : 9 trắng

b. Khi F2 tự thụ phấn ta có các phép lai sau:

*1/6(AA x AA)=1/6AA

*6/16(Aa x Aa)=6/16(1/4AA: 2/4Aa : 1/4aa)=6/64AA:12/64Aa : 6/64aa

*9/16(aa x aa)=9/16aa

+ Tỉ lệ phân li kiểu gen: (1/16 + 6/64) AA : 12/64 Aa : (9/16 + 6/64) aa = 10/64AA : 12/64Aa : 42/64aa.

+ Tỉ lệ phân li kiểu hình : 22 Đỏ : 42 trắng=11 Đỏ : 21 trắng

Câu 2

- Nhận định đó là sai.

- Giải thích:

+ Tự thụ phấn, giao phối gần có thể gây ra hậu quả xấu ® thoái hóa giống, vì tạo điều kiện cho các gen lặn tổ hợp tạo ra các cặp gen đồng hợp lặn ®  tính trạng xấu được biểu hiện (thoái hóa).

+ Ở một số loài thực vật tự thụ phấn, động vật giao phối gần do gen lặn không có hại nên không gây hậu quả xấu (đậu Hà Lan, chim bồ câu.....).

+ Trong chọn giống, tự thụ phấn và giao phối gần có vai trò: củng cố, duy trì một tính trạng mong muốn; tạo dòng thuần → thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại khỏi quần thể.....

Câu 3

a. Tỉ lệ xuất hiện ở F1 kiểu gen: AabbDd; AaBbDd; aabbdd.

-  Tỉ lệ xuất hiện ở F1 kiểu gen: AabbDd = \(\frac{1}{{2\,}}\,{\text{x}}\,\frac{{\text{1}}}{{\text{4}}}\,{\text{x}}\,\frac{1}{2} = \frac{1}{{16}}\)

- Tỉ lệ xuất hiện ở F1 kiểu gen: AaBbDd = \(\frac{1}{{2\,}}\,{\text{x }}\frac{{\text{1}}}{{\text{2}}}\,{\text{x}}\,\frac{{\text{1}}}{{\text{2}}}\, = \frac{1}{8}\)

- Tỉ lệ xuất hiện ở F1 kiểu gen: aabbdd = \(\frac{1}{4} \times \frac{1}{4} \times \frac{1}{4} = \frac{1}{{64}}\)

b. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cây cà chua có kiểu gen Aa: 

Do hiệu quả xử lí đột biến không đạt 100% nên ta có:

- Ở các tế bào có cặp NST mang cặp gen Aa phân li bình thường → các loại giao tử: A và a                                       

- Ở các tế bào có cặp NST (mang cặp gen Aa) không phân ly trong giảm phân 1→  tạo ra các loại giao tử dị bội: Aa (n+1), 0 (n-1).

- Ở các tế bào có cặp NST (Aa) không phân ly trong giảm phân 2 → tạo ra các loại giao tử AA (n+1), aa (n+1), A (n), a (n), 0(n-1).

Câu 4

a.  Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi gen:

* Gen A và a:

 - Hai gen A và a có chiều dài bằng nhau → Tổng số nu của mỗi gen là:

                                    1650 + 1350 = 3000 nu.

- Ta có số A của gen A bằng 50% số T của gen a nên :

                      \({A_{genA}} + {A_{gena}} = 1350\)⇔ \({A_{genA}} + 2{A_{genA}} = 1350\)

⇔ Gen A có A = T = \(\frac{{1350}}{{1\, + \,2}}\) = 450 nu; G = X = \(\frac{{3000}}{2}\) - 450 = 1050 nu;

     Gen a có G = X = 1650 – 1050 = 600 nu; A = T = \(\frac{{3000}}{2}\)  – 600 = 900.

* Gen B và b:

- Hai gen B và b có chiều dài bằng nhau ⇒ Tổng số nu của mỗi gen là: 675 + 825 = 1500 nu.

- Do gen b có số lượng mỗi loại nu bằng nhau

 → Gen b có : A = T = G = X = 1500/4 = 375 nu;

- Gen B có : A = T = 675 – 375 = 300 nu; G = X = 825 -375 = 450 nu.

b. Số lượng từng loại nuclêôtit của toàn bộ các gen có trong hợp tử F1:

          Hợp tử có KG \(\frac{{Ab}}{{aB}}\) có số lượng nu mỗi loại là :

                          A = T = 450 + 900 + 300 + 375 = 2025;

                          G = X = 1050 + 600 + 375 + 450 = 2475

Câu 5

a* Trong quá trình phiên mã và dịch mã, NTBS bị vi phạm:

- Gen không đột biến.

- Vì nguyên tắc bổ sung bị vi phạm trong phiên mã và dịch mã không ảnh hưởng đến cấu trúc của gen, chỉ làm thay đổi cấu trúc của ARN và có thể làm thay đổi cấu trúc của protein...

b. Giải thích cơ chế xuất hiện cây hoa trắng

- Trong trường hợp bình thường: P: Hoa đỏ (AA)  x Hoa trắng (aa) → 100% Hoa đỏ

    Theo đề, con xuất hiện 01 cây hoa trắng → xảy ra đột biến.

- Trường hợp 1: Đột biến gen:

Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, cây AA đã xảy ra đột biến gen lặn (A → a) tạo giao tử mang alen a. Trong thụ tinh, một giao tử đột biến mang alen a kết hợp với giao tử mang gen a của cây aa → hợp tử aa, phát triển thành cây hoa trắng.

   Sơ đồ:        P:    AA (hoa đỏ) x aa (hoa trắng)

                   G:    A; A đột biến a         a

                   F1                                       aa (hoa trắng)

- Trường hợp 2: Đột biến mất đoạn NST

Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, cây AA xảy ra đột biến cấu trúc NST mất đoạn mang alen A ® tạo giao tử đột mất đoạn alen A. Trong thụ tinh, một giao tử đột biến mất đoạn alen A kết hợp với giao tử bình thường mang gen a của cây oa ® hợp tử đột biến mang một alen a và phát triển thành thể đột biến (a)

 Sơ đồ:           P :      A   A (hoa đỏ) x   a  a (hoa trắng)

                      G:           A                           a

                       F1 :                                         a   (hoa trắng)

 

Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Đề thi HSG cấp trường môn Sinh học 9 năm 2020 Trường THCS Trường Chinh có đáp án. Để xem thêm các tài liệu khác các em vui lòng đăng nhập vào trang hoc247.net để tham khảo và tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tài liệu cùng chuyên mục tại đây:

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE

ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
OFF