OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Đề thi HSG cấp trường môn Sinh học 9 năm 2020 Trường THCS Thăng Long có đáp án

28/11/2020 1019.29 KB 460 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2020/20201128/991077331972_20201128_145207.pdf?r=157
ADMICRO/
Banner-Video

Tài liệu Đề thi HSG cấp trường môn Sinh học 9 năm 2020 Trường THCS Thăng Long có đáp án được HOC247 biên tập và tổng hợp giúp các em ôn tập kiến thức góp phần chuẩn bị thật tốt cho kì thi đội tuyển HSG sắp tới. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em và là tài liệu giảng dạy có ích cho quý thầy cô. Mời các em và các quý thầy cô cùng theo dõi.

 

 
 

TRƯỜNG THCS THĂNG LONG

 

ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG

NĂM HỌC 2020-2021

MÔN SINH HỌC 9

Thời gian: 90 phút

 

BÀI

Câu 1

Một gen chứa 2025 liên kết hiđrô. Mạch khuôn của gen đó có hiệu số X1 – T1 = 125 và G1 – A1 = 175.

a) Tính số Nuclêôtít từng loại của gen.

b) Xác định chiều dài và số chu kỳ xoắn của gen đó.

Câu 2

a) Xét một cặp NST tương đồng trong một tế bào sinh tinh có ký hiệu.

Khi tế bào đó giảm phân bình thường (có thể xẩy ra trao đổi chéo tại một điểm giữa B và D) thì hai tế bào tạo thành sau giảm phân I (tinh bào bậc II) được ký hiệu như thế nào? Viết các giao tử có thể có khi tế bào trên hoàn thành giảm phân?

b) Vì sao trên mỗi nhiễm sắc thể chứa nhiều gen? Sự di truyền liên kết có ý nghĩa gì ?

Câu 3

Với mỗi quy luật di truyền cho một ví dụ và viết sơ đồ lai P sao cho F1 có tỉ lệ phân tính là 1:1:1:1.

Câu 4

Một gen dài 3060AO, có tỷ lệ A = 3/7G. Sau đột biến chiều dài gen không đổi và có tỷ lệ A/G = 42,18%.  Tính số liên kết hiđrô của gen đột biến

Câu 5

Ở ruồi giấm, alen A quy định tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng thân đen. Cặp alen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể số II. Cho các con ruồi giấm cái thân xám giao phối ngẫu nhiên với các con ruồi giấm đực thân đen, đời F1 có 75% ruồi thân xám : 25% ruồi thân đen. Tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên với với nhau thu được F2.

a. Giải thích kết quả và viết sơ đồ lai từ P đến F1.

b. Số con ruồi giấm thân đen mong đợi ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Xác định kiểu gen của P ở 2 cặp lai trên.

ĐÁP ÁN

Câu 1

Từ mạch khuôn ta có:       (X1 – T1) + (G1 – A1) = 125 + 175

                                     ó (X1 + G1) – (T1 + A1) = 300

Trong cả gen:             G – A = 300     (1)

Theo đề ra:                2A + 3G = 2025   (2)

Từ (1) và (2) tính được: A = T = 225 (nu); G = X = 525 (nu)

- Lgen = (225 + 525) x 3,4 = 2550 Å

- C = 2550/34 =  75 (chu kỳ)

Câu 2       

Kí hiệu 2 tinh bào bậc II:

   - Trường hợp 1: Không xảy ra trao đổi chéo.

- Trường hợp 2: Có xảy ra trao đổi chéo.

b, * Các giao tử có thể có

- Trường hợp 1: Không xẩy ra trao đổi chéo

            2 giao tử ABD ; 2 giao tử Abd 

   - Trường hợp 2: Có xẩy ra trao đổi chéo.

           1 giao tử ABD ; 1 giao tử Abd ; 1 giao tử ABd ; 1 giao tử AbD

Câu 3

-Quy luật phân li độc lập: Đậu Hà Lan

  1.  
  2.  

1 Vàng, trơn: 1 Vàng, nhăn : 1 Xanh, trơn : 1 Xanh, nhăn

- Quy luật liên kết gen: Ruồi giấm

       P                              \(\frac{{aB}}{{ab}}\)(Đen, dài)      x     \(\frac{{Ab}}{{ab}}\)(Xám, cụt)

       F1                          \(\frac{{aB}}{{ab}}\)  ,            \(\frac{{Ab}}{{ab}}\) ,         \(\frac{{Ab}}{{aB}}\),         \(\frac{{ab}}{{ab}}\)

                              1 Đen, dài  : 1 Xám, cụt  : 1 Xám, dài : 1 Đen, cụt

- Quy luật di truyền liên kết với giới tính: Màu mắt của ruồi giấm

            P:                       ♀ XWXw ( Mắt đỏ)      x   ♂  XwY (Mắt trắng)

            F1                            1 XWXw   ,    1 XwXw     ,  XWY,    XwY

  1.  

Câu 4

Gen chưa đột biến : N = 1800(Nu)

Số Nu từng loại: A = T = 270 (Nu) ; G = X = 630 (Nu)

  1. en chưa đột biến: A/G  = 42.86%

Gen đột biến:   A/G = 42,18%

=> => 100 (A-x) = 42,18(G+x) => x = 3

Vậy số liên kết hidrô của gen đột biến là 2A+3G = (2 x 267)+(3 x 633) = 2433 (liên kết)

Câu 5

a. Giải thích kết quả và viết sơ đồ lai từ P đến F1.

- F1 75% ruồi thân xám : 25% thân đen = 3 : 1, chứng tỏ thế hệ P, ruồi cái  có 2 kiểu gen AA và Aa; ruồi đực có kiểu gen là aa. Suy ra F1 là kết quả của 2 phép lai sau: (1) ♀ AA   x  ♂ aa;  (2) ♀ Aa     x   ♂ aa

* Sơ đồ lai:

P

F1

 

        - ♀AA   x  ♂ aa

        - ♀Aa     x   ♂aa

Tỉ lệ kiểu gen

Tỉ lệ kiểu hình

100% Aa           

50% Aa  : 50%aa

100% A-

50%A- : 50%aa

 

3Aa : 1aa

3xám : 1đen

 

b. Tỉ lệ ruồi thân đen ở F2:

* Tỉ lệ các loại kiểu gen ở F1 3/4 Aa : 1/4aa. Vì F1 ngẫu phối nên có 3 phép lai theo thỉ lệ sau:

Số phép lai của F1

      Tỉ lệ kiểu gen ở F2

Tỉ lệ ruồi thân đen F2

*    Aa  x Aa

*  2(Aa  x aa)

*    aa  x aa

9/64 AA : 18/64 Aa : 9/64 aa  

12/64 Aa : 12/64 aa

 4/64 aa                                        

9/64 AA : 30/64 Aa : 25/64 aa

 

      25/64

 

 

 

Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Đề thi HSG cấp trường môn Sinh học 9 năm 2020 Trường THCS Thăng Long có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tài liệu cùng chuyên mục tại đây:

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE

ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
OFF