OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Đề thi HSG cấp trường môn Sinh học 9 năm 2020 Trường THCS Quang Trung có đáp án

28/11/2020 1.03 MB 828 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2020/20201128/299751272945_20201128_203127.pdf?r=3463
ADMICRO/
Banner-Video

Để giúp các em học sinh lớp 9 có thêm tài liệu ôn tập, rèn luyện chuẩn bị cho kì thi đội tuyển HSG sắp tới, HOC247 giới thiệu đến quý thầy cô cùng các em học sinh tài liệu Đề thi HSG cấp trường môn Sinh học 9 năm 2020 Trường THCS Quang Trung có đáp án. Hi vọng đây sẽ là tài liệu bổ ích cho các em tham khảo và chuẩn bị tốt cho kì thi học sinh giỏi sắp tới. Chúc các em có một kì thi thật tốt!

 

 
 

TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG

 

ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG

NĂM HỌC 2020-2021

MÔN SINH HỌC 9

Thời gian: 150 phút

 

ĐỀ BÀI

Câu 1. (1,5 điểm)

a) Tại sao Grêgo Menđen được xem là người đặt nền móng cho di truyền học?

b) Ở một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội (2n) sinh sản hữu tính, gen A nằm trên NST thường quy định tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng thân thấp. Em hãy trình bày các phương pháp để xác định kiểu gen của cây có kiểu hình thân cao.

Câu 2. (1,0 điểm)

a) Thế nào là hiện tượng di truyền liên kết? Hiện tượng này đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen như thế nào?

b) Ở gà có bộ NST lưỡng bội 2n = 78, hãy xác định số nhóm gen liên kết và số nhóm tính trạng liên kết.

Câu 3. (1,0 điểm)

Trên mạch 1 của gen, tổng số nuclêôtit loại A và G bằng 50% tổng số nuclêôtit của mạch. Trên mạch 2 của gen này, tổng số nuclêôtit loại A và X bằng 60% và tổng số nuclêôtit loại X và G bằng 70% tổng số nuclêôtit của mạch. Hãy xác định:

a) Tỉ lệ % số nuclêôtit loại G trên mạch 2 của gen.

b) Tỉ lệ \(\frac{{A + T}}{{G + X}}\) của gen.

c) Tổng số liên kết hiđrô của gen. Biết rằng trên mạch 1 có 240 nuclêôtit loại X.

Câu 4. (1,5 điểm)

Ở cà độc dược có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Người ta nghiên cứu sự phân bào nguyên phân của 2 hợp tử (ký hiệu là I và II) thu được kết quả như sau:

- Hợp tử I nguyên phân liên tiếp 4 đợt, môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương 375 NST đơn.

- Hợp tử II nguyên phân liên tiếp 3 đợt, các tế bào con được tạo ra ở lần nguyên phân cuối cùng chứa 288 NST ở trạng thái chưa nhân đôi.

Xác định số lượng NST trong mỗi loại hợp tử. Giải thích cơ chế hình thành mỗi loại hợp tử trên.

Câu 5. (1,5 điểm)

a) Có ý kiến cho rằng: Tự thụ phấn ở thực vật, giao phối gần ở động vật chỉ gây hậu quả xấu chứ không có vai trò gì trong sản xuất và chọn giống. Theo em ý kiến đó đúng hay sai? Giải thích.

b) Một người nông dân trồng giống lúa DT10 đảm bảo quy trình kỹ thuật chăm sóc tốt nhất thì năng suất cũng chỉ đạt 60 - 65 tạ/ha. Người nông dân này không hiểu vì sao với kỹ thuật chăm sóc như vậy cũng không làm tăng năng suất của giống lúa DT10 hơn nữa. Em hãy giải thích nguyên nhân và đưa ra giải pháp giúp người nông dân có được năng suất lúa cao hơn như mong muốn.

Câu 6. (1,0 điểm)

Trong phong trào xây dựng nông thôn mới hiện nay, đẩy mạnh phát triển hệ sinh thái kinh tế VAC có ý nghĩa dân sinh ngày càng nổi bật, có tiềm năng lớn về sản xuất tự túc và kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu cho gia đình và cho xã hội, góp phần thích ứng với biến đổi khí hậu và chống suy thoái đa dạng sinh học.

Vậy theo em kiểu hệ sinh thái kinh tế VAC đó là gì? Hãy giải thích những ưu điểm của hệ sinh thái kinh tế VAC để làm rõ nhận định trên.

Câu 7. (1,5 điểm)

Ở một loài thực vật, khi cho lai giữa hai cây (P) thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản thu được F1 100% cây hoa đỏ, lá nguyên. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 4000 cây với 4 loại kiểu hình, trong đó có 250 cây hoa trắng, lá xẻ thùy. Biết rằng mỗi tính trạng do một cặp gen alen quy định, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, quá trình giảm phân xảy ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo.

a) Biện luận và xác định kiểu gen của P.

b) Cho tất cả các cây hoa đỏ, lá xẻ thùy ở F2 giao phấn ngẫu nhiên. Hãy xác định tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời F3.

Câu 8. (1,0 điểm)

Hãy trình bày các bước tiến hành sơ cứu cầm máu trong trường hợp bị chảy máu động mạch ở cổ tay. Vì sao những vết thương chảy máu động mạch ở tay, chân mới dùng biện pháp buộc dây garô còn ở các vị trí khác thì biện pháp buộc dây garô vừa không có hiệu quả cầm máu vừa có thể gây ra nguy hiểm cho tính mạng?

ĐÁP ÁN

Câu 1

a.

Vì Ông có những đóng góp quan trọng cho di truyền học:

- Phương pháp lai và phân tích cơ thể lai, đây là phương pháp độc đáo và có hiệu quả trong nghiên cứu di truyền học.

- Người đầu tiên đưa ra quy luật phân li và quy luật phân li độc lập. Là các quy luật cơ bản của các quy luật di truyền khác.

b.

- Sử dụng phép lai phân tích: cho cây thân cao (A-) x cây thân thấp (aa).  Nếu kết quả của phép lai 100% thân cao => cây thân cao đem lai có kiểu gen AA, còn  kết quả phép lai là phân tính thì cây thân cao đem lai có kiểu gen Aa.

Sơ đồ lai:

+ TH1:       P.            AA (thân cao)             x          aa (thân thấp)

                      G.         A                                 a

                      F1.                   100% Aa (thân cao)

+ TH2:           P.         Aa (thân cao) x          aa (thân thấp)

                      G.        ½ A , ½ a                    a

                      F1.       ½ Aa (thân cao); ½ aa(thân thấp)

  • Cho cây thân cao tự thụ phấn. Nếu đời con 100% thân cao thì kiểu gen của cây thân cao cần kiểm tra là AA; nếu đời con có sự phân tính thì kiểu gen của cây thân cao cần kiểm tra là Aa.

Sơ đồ lai:

+ TH1: P. AA (thân cao) x AA (thân cao)

                      G.         A                                A

                      F1.                            AA (100% thân cao)

+ TH2:           P.         Aa (thân cao) x          Aa (thân thấp)

                      G.        ½ A , ½ a                    ½ A , ½ a       

                      F1.       ¼ AA :  2/4 Aa : ¼ aa

                                               ¾ thân cao    : ¼ thân thấp

Câu 2

a) - Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào.

 - Hiện tượng di truyền liên kết đã bổ sung cho quy luật phân li của Menđen:

+ Mỗi NST mang nhiều gen, các gen trên cùng một NST tạo thành một nhóm liên kết.

+ Các gen liên kết cùng phân li trong quá trình giảm phân tạo giao tử và cùng được tổ hợp qua quá trình thụ tinh.

b) Gà: 2n = 78, Số nhóm gen liên kết = số nhóm tính trạng liên kết = n = 39

Câu 3

a) - Trên mạch 2 của gen có X + G = 70% ,  A + X = 60% à G – A = 10%

-  Trên mạch 1 của gen có A­­­ + G = 50% => trên mạch 2 có A + G = 50%

→ trên mạch 2 có G = 30%, A = 20%, X = 40%, T = 10%

b) - Vì gen có cấu trúc mạch kép và liên kết bổ sung nên A = T, G = X

→ \(\frac{{A + T}}{{G + X}} = \frac{A}{G} = \frac{{{A_2} + {T_2}}}{{{G_2} + {X_2}}} = \frac{{20\% + 10\% }}{{30\% + 40\% }} = \frac{3}{7}\)

c) X1 = 240 à G2 = 240 à mạch 2 có 240 : 30% = 800 (nu) à gen có 1600 nucleôtit.

- Tỉ lệ \(\frac{A}{G} = \frac{3}{7}\) → A = 240, G = 560

- Số liên kết hiđrô là 2 × 240 + 3 × 560 = 2160 (liên kết)

Câu 4

Xét hợp tử I:

- Số lượng NST trong hợp tử I là: 375/(24 – 1) = 25 NST

- Hợp tử I có 25 NST = (2n + 1), được tạo ra từ sự tổ hợp giữa giao tử bình thường n = 12 NST với giao tử (n + 1) = 13 NST => Giao tử (n + 1) = 13 được tạo ra từ quá trình phân ly không bình thường ở một cặp NST tương đồng của tế bào sinh giao tử đực (hoặc cái) trong giảm phân.

- Sơ đồ:     P:      2n = 24                       x                          2n = 24

                 GP:    n = 12                                               (n + 1) = 13, (n  - 1) = 11

                 F1:                                2n + 1 = 25

Xét hợp tử II:

- Số lượng NST trong hợp tử II là 288/23 = 36 NST

- Hợp tử II có 36 NST = 3n là hợp tử tam bội được tổ hợp từ giao tử n = 12 với giao tử 2n = 24 NST. Vậy trong quá trình giảm phân, tế bào sinh giao tử đực (hoặc cái)  toàn bộ NST không phân ly tạo giao tử 2n = 24.

- Sơ đồ:     P:        2n = 24                     x                    2n = 24

                 GP:      n = 12                                            2n = 24                               

                 F1:                                  3n = 36

Câu 5

a)  Nhận định đó là sai.

- Giải thích:

+ Đối với các loài thực vật giao phấn và động vật giao phối: Nếu tự thụ phấn bắt buộc hoặc giao phối cận huyết thì qua các thế hệ sau tỉ lệ thể dị hợp giảm, thể đồng hợp tăng dần, các gen lặn có hại đi vào thể đồng hợp, biểu hiện thành kiểu hình, gây ra hiện tượng thoái hóa giống.

+ Nhưng ở một số loài thực vật tự thụ phấn, động vật thường xuyên giao phối gần (đậu Hà Lan, chim bồ câu, chim cu gáy,...) thì không bị thoái hóa vì hiện tại chúng đang mang những cặp gen đồng hợp không gây hại cho chúng.

+ Trong chọn giống, tự thụ phấn và giao phối gần có vai trò: củng cố, duy trì một tính trạng mong muốn; tạo dòng thuần nên thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại khỏi quần thể,.....

b) Tính trạng số lượng phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi trường, tuy nhiên kiểu gen của giống DT10 chỉ có giới hạn sản lượng 60 - 65 tạ/ha; muốn vượt sản lượng cần thay đổi giống lúa DT10 bằng các giống lúa khác có năng suất cao hơn.

 

---(Để xem tiếp nội dung đáp án từ câu 6- 8 đầy đủ, chi tiết vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---

Trên đây là trích đoạn 1 phần nội dung tài liệu Đề thi HSG cấp trường môn Sinh học 9 năm 2020 Trường THCS Quang Trung có đáp án. Để xem phần còn lại của tài liệu các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tài liệu cùng chuyên mục tại đây:

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE

ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
OFF