OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Đề thi HSG cấp trường môn Sinh học 9 năm 2020 Trường THCS Phan Bội Châu có đáp án

28/11/2020 1.03 MB 509 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2020/20201128/43085703947_20201128_153604.pdf?r=3262
ADMICRO/
Banner-Video

HOC247 xin giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh tài liệu Đề thi HSG cấp trường môn Sinh học 9 năm 2020 Trường THCS Phan Bội Châu có đáp án được biên tập và tổng hợp đầy đủ, đề thi có đáp án, gợi ý giải giúp các em rèn luyện, ôn tập chuẩn bị trước kì thi lên đội tuyển sắp tới. Hi vọng đây sẽ là tài liệu bổ ích cho các em tham khảo và chuẩn bị tốt cho kì thi học sinh giỏi sắp tới. Chúc các em có một kì thi thật tốt!

 

 
 

TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU

 

ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG

NĂM HỌC 2020-2021

MÔN SINH HỌC 9

Thời gian: 90 phút

 

BÀI

Câu 1

Gen B của một loài vi khuẩn bị đột biến mất đi một đoạn (gồm hai mạch bằng nhau) và trở thành gen b. Đoạn gen mất đi dài 102A0 và có tỉ lệ nuclêôtit loại G bằng 10% số đơn phân của đoạn. Gen b có 2140 liên kết hiđrô. Khi cặp gen Bb tự nhân đôi 2 lần liên tiếp đã lấy từ môi trường nội bào 10620 nuclêôtit tự do. Xác định số nuclêôtit từng loại của gen B.

Câu 2

Cho phả hệ sau:

Dựa vào phả hệ trên, hãy cho biết:

a. Bệnh mù màu do gen trội hay gen lặn quy định? Có liên kết với giới tính hay không?

b. Hãy xác định kiểu gen của những người trong phả hệ.

c. Người con gái số 8 lấy chồng không bị bệnh mù màu thì xác suất sinh đứa con đầu lòng không bị bệnh là bao nhiêu %?

Câu 3

3.1.

Quan sát tiêu bản một tế bào, người ta thấy tế bào này mang bộ nhiễm sắc thể bị biến đổi về số lượng. Do sơ suất, người ta chỉ quan sát nhiễm sắc thể số 3 và thấy có 3 chiếc.

a. Hãy xác định dạng đột biến của tế bào trên.

b. Nêu phương pháp phân biệt cơ thể trên với cơ thể lưỡng bội.

3.2.

Một gen có chiều dài 5100 A0. Trên mạch 2 của gen có 250 nuclêôtit loại A và 650 nuclêôtit loại T. Đột biến liên quan đến 1 cặp nuclêôtit xảy ra không làm thay đổi tổng số nuclêôtit của gen và dẫn đến số liên kết hiđrô sau đột biến là 3600 liên kết.

a. Xác định dạng đột biến.

b.Khi gen đột biến nhân đôi liên tiếp 3 lần, đòi hỏi môi trường cung cấp bao nhiêu nuclêôtit mỗi loại.

Câu 4

Cho sơ đồ phả hệ sau

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng III11 và III12 trong phả hệ này sinh ra đứa con không mắc bệnh trên là bao nhiêu?

Câu 5

Một người đàn ông bị mù màu đỏ - lục (1) kết hôn với một phụ nữ bình thường (2) sinh được một người con gái (4) và một người con trai (5) không bị bệnh mù màu đỏ - lục . Người con gái lấy chồng bình thường (3) sinh được hai người con gái không bị bệnh (6,7) và một con trai bị bệnh mù màu đỏ - lục (8)

a. Dựa vào mô tả đó em hãy lập sơ đồ phả hệ về sự di truyền của bệnh mù màu đỏ - lục gia đình nói trên.

b. Cho biết gen quy định mù màu là gen trội hay lặn, có liên kết với giới tính hay không?

c. Xác định kiểu gen của những người trong phả hệ.

ĐÁP ÁN

Câu 1

* Xét đoạn gen mất:

Tổng số nuclêôtit của đoạn gen mất

            N = \(\frac{{2L}}{{3,4}}\)= 60 (nuclêôtit).

Số nuclêôtit từng loại của đoạn gen mất

             G = X = 60.10% = 6 (nuclêôtit);

             A = T = 24 (nuclêôtit).

Tổng số nuclêôtit của cặp gen Bb

 Ta có: (NB + Nb).(22 - 1) = 10620

            NB -  Nb =  60

        => NB = 1800 (nuclêôtit);

            Nb = 1740 (nuclêôtit).

Số nuclêôtit từng loại của gen b

              2A + 2G = 1740

              2A + 3G = 2140

        => G = X = 400 (nuclêôtit); A = T = 470 (nuclêôtit).

Số nuclêôtit từng loại của gen B:

              A = T = Ab + Amất = 470 + 24 = 494 (nuclêôtit).

              G = X = Gb + Gmất = 400 + 6  = 406 (nuclêôtit).

Câu 2

a. Dựa vào phả hệ thấy cặp bố mẹ số 6 và số 7 có kiểu hình bình thường nhưng sinh con số 11 bị bệnh mù màu.

 => Bệnh do gen lặn quy định.

Ta thấy bệnh xuất hiện ở nam mà không thấy có ở nữ.

=> Có hiện tượng di truyền liên kết với giới tính, gen mang bệnh nằm trên NST giới tính X (không nằm trên Y).

Quy ước gen: A: không bị bệnh mù màu (bình thường)

                       a: bệnh mù màu

b. Kiểu gen của những người trong phả hệ:

- Người nam số 1, 3, 9, 10, 11 bị bệnh mù màu nên kiểu gen: XaY.

- Người nam số 5, 6, 12 không bị bệnh nên có kiểu gen: XAY.

- Người con gái số 2, 4, 7 không bị bệnh nhưng con trai của họ bị bệnh

=> Kiểu gen là: XAXa.

- Người số 8 không bị bệnh nhưng bố cô ta bị bệnh.

=> Kiểu gen là: XAXa.

- Người con gái số 13 không bị bệnh mù màu, bố mẹ của cô ta cũng không bị bệnh nên kiểu gen không thể xác định chắc chắn.

=> Kiểu gen là: XAXA hoặc XAXa.

c. Xác xuất sinh con không bị bệnh:
Người con gái số 8 có kiểu gen XAXa nên luôn cho giao tử mang gen Xa với tỉ lệ 50%.

Chồng cô ta không bị bệnh mù màu (XAY) nên luôn cho 50% giao tử Y.

Qua thụ tinh thì xác xuất để đứa con đầu lòng bị bệnh là: 50% × 50% = 0,25

=> Con không bị bệnh với xác suất = 1 ‒ 0.25 = 0,75%.

Câu 3

3.1a.

- Nếu đột biến xảy ra ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể thì đây là đột biến thể tam bội (3n).

- Nếu biến đổi chỉ xảy ra ở cặp nhiễm sắc thể số 3 thì đây là dạng đột biến dị bội (đột biến thể ba hoặc 2n+1)

3.1b.

- Dựa vào đặc điểm hình thái: Nếu là thể tam bội (3n)  thì cơ quan phát triển mạnh hơn, to hơn bình thường. Còn nếu là thể dị bội thì biểu hiện các tính trạng không bình thường và có thể gây hại cho sinh vật.

- Làm tiêu bản nhiễm sắc thể: đếm số lượng nhiễm sắc thể trên tiêu bản cần xác định và so sánh với dạng bình thường.

3.2a.

NGen = 2.L : 3,4 = ( 2 x 5100) : 3,4 = 3000 nuclêôtit.

Trên mạch 2 có 250 nuclêôtit loại A và 650 nuclêôtit loại T.

AGen = TGen = 250 + 650 = 900 nuclêôtit.

GGen = XGen = 1500 – 900 = 600 nuclêôtit.

HGen = 2A + 3G = ( 2 x 900) + ( 3 x 600) = 3600 liên kết.

Vậy  HGen = Hđb = 3600 liên kết.

Theo đề bài tổng số nuclêôtit của gen không đổi, do đó đây là dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit cùng loại.

3.2.b.

Khi gen đột biến nhân đôi liên tiếp 3 lần, số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp là:

Amt = Tmt = A (23 – 1) = 900 x 7 = 6300 nuclêôtit.

Gmt = Xmt = G (23 – 1) = 600 x 7 = 4200 nuclêôtit.

Câu 4

  1.  

- Sơ đồ lai: P:  1/2 AA x aa → F1: 1/2Aa

                  1/2Aa x aa → F1: 1/4Aa : 1/4aa

Kết quả chung F1  KG:  3/4 Aa : 1/4aa

                              KH: 3/4 đỏ : 1/4vàng 

b) Lấy ngẫu nhiên 3 cây F1 trong đó 2 cây quả đỏ và 1 cây quả vàng là: 3.(3/4)2 .1/4 = 27/64

Câu 5

a. Sơ đồ phả hệ

  1.  

- Do thế hệ thứ II không thấy biểu hiện bệnh (di truyền gián đoạn) nên gen quy định bệnh mù màu là gen lặn.

 - Vì bệnh chỉ thấy biệu hiện ở nam nên di truyền liên kết với giới tính, gen lặn nằm trên NST giới tính X

 c.

Qui ước gen: XAXA Nữ bình thường, XAXa Nữ bình thường nhưng mang gen bệnh, XAY

Nam bình thường, XaY Nam bị bệnh.

+ Những người nam II3 ; II5 không bị bệnh nên có kiểu gen XAY.

+ Nam I1 ; III8 bị bệnh nên có kiểu gen XaY

+ Nữ I 2 nữ bình thường  kiểu gen XAXA hoặc XAXa

+ Nữ II4 bình thường nhưng có con trai bị bệnh (sẽ nhận Xa từ mẹ) nên sẽ có kiểu gen XAXa (hoặc bố bị bệnh nên sẽ truyền cho con gái Xa).

+ Những người nữ II6 ; II7 không bị bệnh nhưng có mẹ mang gen bệnh nên kiểu gen có thể có là  XAXA hoặc XAXa

 

Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Đề thi HSG cấp trường môn Sinh học 9 năm 2020 Trường THCS Phan Bội Châu có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tài liệu cùng chuyên mục tại đây:

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE

ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
OFF