HOC247 giới thiệu đến các em tài liệu Đề thi HSG cấp trường môn Sinh học 9 năm 2020 Trường THCS Hà Đông có đáp án được HOC247 biên tập tổng hợp nhằm giúp các em ôn tập, củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi đội tuyển sắp tới. Hi vọng tài liệu sẽ có ích với các em. Mời các em cùng quý thầy cô tham khảo.
|
TRƯỜNG THCS HÀ ĐÔNG
|
ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2020-2021 MÔN SINH HỌC 9 Thời gian: 120 phút |
ĐỀ BÀI
Câu I: (3,5 điểm)
1. Trong phạm vi kiến thức đã học, hãy chứng minh rằng tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của sự sống.
2. Thành phần nơ ron của một cung phản xạ và chức năng của mỗi thành phần đó.
Câu II: (3,0 điểm)
Gen B có 2400 nuclêôtit, trong đó số nuclêôtit loại A chiếm 15% tổng số nuclêôtit của gen.
1. Tính số nuclêôtit mỗi loại của gen B.
2. Gen B tự nhân đôi liên tiếp 3 lần. Tính số lượng liên kết hiđrô bị cắt đứt trong quá trình nói trên.
3. Gen B bị đột biến thành gen b có số nuclêôtit không đổi nhưng số liên kết hiđrô giảm 1 so với gen B. Hãy tính số lượng nuclêôtit mỗi loại của gen b.
Câu III: (3,5 điểm)
1. Trình bày quá trình tiêu hóa thức ăn ở ruột non? tại sao nói ruột non là trung tâm của quá trình tiêu hóa?
2. Vì sao khi mắc các bệnh về gan thì làm giảm khả năng tiêu hóa?
3. Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết. Nêu tính chất của hooc môn.
Câu IV: (3,0 điểm)
Qua một đợt giảm phân của một số noãn bào bậc I của thỏ, toàn bộ số thể cực được tạo ra là 48 đã bị tiêu biến cùng với 1056 NST chứa trong chúng. Hãy xác định:
1. Số NST lưỡng bội của thỏ.
2. Số lượng trứng đã được tạo ra và số NST có trong các trứng.
3. Số NST có trong các noãn bào bậc I.
Câu V: (3,0 điểm)
1. Nêu ba sự kiện cơ bản về hoạt động của nhiễm sắc thể chỉ có trong giảm phân mà không có trong nguyên phân.
2. Các tế bào con được tạo ra qua nguyên phân khác với các tế bào con được tạo ra qua giảm phân như thế nào?
Câu VI: (4,0 điểm)
Ở đậu Hà Lan các tính trạng hạt vàng, trơn, thân cao là trội hoàn toàn so với các tính trạng tương ứng hạt xanh, nhăn, thân thấp. Cho biết các gen di truyền phân li độc lập.
1. Cho 2 cây đậu chưa biết kiểu gen lai với nhau được thế hệ lai phân li theo tỷ lệ 37,5% cây hạt vàng, trơn: 37,5% cây hạt vàng, nhăn: 12,5% cây hạt xanh, trơn: 12,5% cây hạt xanh, nhăn. Hãy biện luận và viết sơ đồ lai.
2. Không cần lập sơ đồ lai hãy xác định tỷ lệ cây hạt vàng, trơn, thân cao và cây hạt vàng, nhăn, thân thấp được tạo ra khi lai 2 cây đậu không thuần chủng cả 3 cặp tính trạng trên với nhau.
ĐÁP ÁN
Câu I.
1.* Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể:
-Cơ thể được cấu tạo từ nhiều hệ cơ quan, mỗi hệ cơ quan do nhiều cơ quan hợp lại, mỗi cơ quan do tập hợ bởi nhiều mô có chức năng giống nhau, mỗi do nhiều tế bào có hình dạng, cấu tạo và chức năng giống nhau hợp thành.
Ví dụ: Hệ cơ được cấu tạo từ các tế bào cơ.
Hệ xương xương được cấu tạo từ các tế bào xương.
-Tất cả mọi tế bào trong cơ thể đều có thể thức cấu tạo rất giống nhau bao gồm: Màng sinh chất, chất tế bào, nhân tế bào.
Vì vậy tế bào được xem là đơn vị cấu trúc của cơ thể.
* Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể:
-Tất cả hoạt động của cơ thể đều xảy ra ở tế bào như:
+ Màng sinh chất giúp thực hiện sự trao đổi chất giữa tế bào với môi trường.
+Tế bào chất là nơi xảy ra các hoạt động sống như: Ti thể là nơi tạo ra năng lượng cho hoạt động tế bào và cơ thể. Ribôxôm là nơi tổng hợp Prôtêin. Bộ máy Gôngi thực hiện chức năng bài tiết…
-Tất cả hoạt động nói trên làm cơ sở cho sự sống, sự lớn lên và sinh sản của cơ thể, đồng thời giúp cơ thể phản ứng chính xác các tác động của môi trường sống.
Vì vậy tế bào được xem là đơn vị chức năng của cơ thể.
2. Thành phần Nơ ron của một cung phản xạ và chức năng của mỗi thành phần:
*Nơ ron hướng tâm: Dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ cơ quan thụ cảm về trung ương thần kinh.
*Nơ ron trung gian: Nằm ở trung ương thần kinh, làm nhiệm vụ chuyển giao xung thần kinh từ nơ ron hướng tâm sang nơ ron li tâm.
*Nơ ron li tâm: Dẫn xung thần kinh vận động từ trung ương đến cơ quan phản ứng.
Câu II.
1. Số nuclêôtit mỗi loại của gen B:
- Theo bài ra và theo nguyên tắc bổ sung ta có:
A = T = 15 x 2400/100 = 360 nuclêôtit
G = X = 35 x 2400/100 = 840 nuclêôtit
2. Số liên kết hiđrô bị đứt:
- Số liên kết hiđrô của gen B là: 360 x 2 + 840 x 3 = 3240
- Số liên kết hiđrô bị đứt là: (23-1) x 3240 = 22680
3. Số nuclêôtit mỗi loại của gen b
- Theo bài suy ra gen B bị đột biến thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
- Số nuclêôtit mỗi loại của gen b:
A = T = 360 - 1 = 359 nucleotit
G = X = 840 + 1 = 841 nucleotit
Câu III.
1. Quá trình tiêu hóa thức ăn ở ruột non:
- Tiêu hoá lí học: Là quá trình nhào trộn thức ăn thấm đều dịch tiêu hoá và quá trình đẩy thức ăn di chuyển trong ruột.
- Tiêu hoá hoá học: (Ở ruột non tiêu hoá hoá học là chủ yếu) gồm quá trình biến đổi hoàn toàn thức ăn thành chất dinh dưỡng:
+ Tinh bột → Đường đôi → Đường đơn
+ Prôtêin → Peptit → Axitamin
+ Lipit → Các giọt mỡ nhỏ → Glixerin và Axitbéo
+ Axitnucleic → Nucleôtit.
* Ruột non là trung tâm của quá trình tiêu hoá vì:
Tại đây xảy ra quá trình tiêu hoá hoàn toàn và tạo thành sản phẩm cuối cùng của quá trình tiêu hoá, tất cả các loại thức ăn thành chất dinh dưỡng.
2. Khi mắc các bệnh về gan thì làm giảm khả năng tiêu hóa vì:
- Dịch mật do gan tiết ra tạo môi trường kiềm giúp đóng mở cơ vòng môn vị điều khiển thức ăn từ dạ dày xuống ruột và tạo môi trường kiềm cho enzim tiêu hoá hoạt động. Góp phần tiêu hoá và hấp thụ mỡ.
- Khi bị bệnh về gan làm giảm khả năng tiết mật, dẫn đến giảm khả năng tiêu hoá.
3. Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết. Tính chất của hooc môn.
* Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết.
- Giống nhau: Các tế bào tuyến đều tạo ra các sản phẩm tiết.
- Khác nhau: Sản phẩm của tuyến nội tiết ngấm thẳng vào máu, sản phẩm của tuyến ngoại tiết tập trung vào ống dẫn để đổ ra ngoài.
* Tính chất của hooc môn.
- Mỗi hooc môn chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định.
- Hooc môn có hoạt tính sinh học cao.
- Hooc môn không mang tính đặc trưng cho loài.
Câu IV.
1. Số NST lưỡng bội của thỏ:
Mỗi thể cực có n NST. Suy ra số NST có trong các thể cực là:
48 . n = 1056 => n = 1056 : 48 = 22
Vậy 2n = 22 . 2 = 44
2. Số lượng trứng đã được tạo ra:
- Số lượng trứng tạo ra bằng số noãn bào bậc I
48 : 3 = 16 ( trứng)
- Số NST có trong các trứng :
16 . 22 = 352 (NST)
3. Số NST có trong các noãn bào bậc I:
- Mỗi noãn bào bậc I có chứa 2n NST. Vậy số NST có trong các noãn bào bậc I là
16 . 44 = 704 (NST)
Câu V.
1. Ba sự kiện cơ bản về hoạt động của NST trong giảm phân mà không có trong
nguyên phân:
- Kì trước I của giảm phân xảy ra sự tiếp hợp của các NST trong từng cặp tương
đồng, sau đó chúng tách nhau ra.
- Kì giữa I của giảm phần các NST phân bố trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô
sắc thành 2 hàng.
- Kì sau I xảy ra sự phân li của các NST kép trong từng cặp tương đồng về 2 cực
của tế bào. Các NST phân li độc lập, tổ hợp tự do.
2. Sự khác nhau:
|
Các tế bào con được tạo ra qua nguyên phân (0,75đ) |
Các tế bào con được tạo ra qua giảm phân (0,75đ) |
|
- Mang bộ NST lưỡng bội 2n - Bộ NST trong các tế bào con giống hệt nhau và giống hệt tế bào mẹ |
- Mang bộ NST đơn bội n - Bộ NST trong các giao tử khác nhau về nguồn gốc và chất lượng. |
Câu VI
1. Biện luận và viết sơ đồ lai: Theo đề bài, các tính trạng hạt vàng, trơn, cao là trội hoàn toàn so với tính trạng hạt xanh, nhăn, thân thấp.
Quy ước: Gen A: hạt vàng; a: hạt xanh; B: hạt trơn; b: hạt nhăn; D: thân cao; d: thân thấp.
Xét sự di truyền từng cặp tính trạng:
- Màu sắc hạt: \(\frac{{va ng}}{{xanh}} = \frac{{37,5\% + 37,5\% }}{{12,5\% + 12,5\% }} = 3:1\) là kết quả của quy luật phân li. Suy ra kiểu gen: Aa x Aa (1)
- Hình dạng hạt: \(\frac{{tron}}{{nhan}} = \frac{{37,5\% + 12,5\% }}{{37,5\% + 12,5\% }} = 1:1\). Đây là kết quả của phép lai phân tích. Suy ra kiểu gen: Bb x bb (2)
Xét chung sự di truyền của 2 cặp tính trạng: từ (1) và (2) ta có kiểu gen của P là: AaBb x Aabb.
Sơ đồ lai: P: hạt vàng, trơn x Hạt vàng, nhăn
AaBb Aabb
GP: AB, Ab, aB, aa Ab, ab
F1: Kiểu gen: 3A-Bb: 3A-bb: 1aaBb: 1aabb
Kiểu hình: 3 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
2. Sơ đồ lai: P: hạt vàng, trơn, thân cao x hạt vàng, trơn, thân cao
AaBbDd AaBbDd
- Cặp gen: Aa x Aa → \(\frac{3}{4}A - :\frac{1}{4}aa\)
- Cặp gen: Bb x Bb → \(\frac{3}{4}B - :\frac{1}{4}bb\)
- Cặp gen: Dd x Dd → \(\frac{3}{4}D - :\frac{1}{4}dd\)
- Kết hợp cả 3 cặp gen ta có:
- Tỷ lệ cây hạt vàng, trơn, thân cao = \((\frac{3}{4}A - )(\frac{3}{4}B - )(\frac{3}{4}D - ) = \frac{{27}}{{64}}A - B - D - \)
- Tỷ lệ cây hạt vàng, nhăn, thân thấp = \((\frac{3}{4}Aa)(\frac{1}{4}bb)(\frac{1}{4}dd) = \frac{3}{{64}}Aabbdd\)
Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Đề thi HSG cấp trường môn Sinh học 9 năm 2020 Trường THCS Hà Đông có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tài liệu cùng chuyên mục tại đây:
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242271 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024845 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241623 - Xem thêm
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)


