Với mong muốn có thêm tài liệu ôn tập giúp các em học sinh ôn thi chuẩn bị cho kì thi đội tuyển sắp tới HOC247 xin giới thiệu đến các em tài liệu Đề thi HSG cấp trường môn Sinh học 9 năm 2020 trường THCS Đốc Tín có đáp án được trình bày hoàn chỉnh với đáp án rõ ràng, chi tiết. Hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em nâng cao và bổ trợ kiến thức trong quá trình học tập của mình, đồng thời chuẩn bị thật tốt cho kì thi sắp tới!
|
TRƯỜNG THCS ĐỐC TÍN |
ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG Môn: SINH HỌC 9 Năm học: 2020 – 2021 Tổng thời gian làm bài: 120 phút |
ĐỀ BÀI
Câu 1(3 điểm)
a.Mô tả sơ lược quá trình nhân đôi của ADN?
b.Nêu điểm khác nhau cơ bản giữa cơ chế tổng hợp ADN và cơ chế tổng hợp ARN ?
Câu 2 (4điểm)
a.Nêu bản chất, mối liên hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ :
Gen( 1 đoạn ADN) → mARN → Prôtêin → tính trạng.
b. ADN và prôtêin khác nhau về cấu trúc ở những điểm cơ bản nào? Trình bày những chức năng cơ bản của prôtêin ?
Câu 3( 4 điểm)
Một tế bào sinh dục sơ khai của thỏ cái 2n = 44 NST.Sau một số lần nguyên phân liên tiếp môi trường đã cung cấp nguyên liệu tương đương với 11220 NST.Các tế bào con này tạo ra trở thành tế bào sinh trứng, giảm phân cho các trứng. Hiệu suất thụ tinh của trứng là 25% ,của tinh trùng là 6,25%.Mỗi trứng thụ tinh với 1 tinh trùng tạo ra 1 hợp tử.
a.Xác định số lượng hợp tử hình thành
b.Tính số lượng tế bào sinh trứng và số lượng tế bào tinh trùng cần thiết để hoàn tất quá trình thụ tinh.
Câu 4 (5điểm)
Có một đoạn phân tử ADN chứa 4 gen kế tiếp nhau.Tổng số nuclêôtít của đoạn ADN bằng 8400. Số lượng nuclêôtít của mỗi gen nói trên lần lượt theo tỉ lệ 1 : 1,5 : 2 : 2,5.
a.Tính số lượng nuclêôtít và chiều dài của gen nói trên
b.Tính số lượng nuclêôtít môi trường cung cấp nếu đoạn phân tử ADN trên tự nhân đôi 5 lần.
Câu 5 (4 điểm)
Cho 2 cây cà chua thuần chủng chưa biết kiểu gen giao phấn với nhau thu được F1 toàn cà chua thân cao, quả đỏ.Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có kết quả sau:
101 Cao - Vàng
203 Cao - Đỏ
101 Thấp - Đỏ
Hãy giải thích kết quả - Xác định kiểu gen của cây bố, mẹ. Viết sơ đồ lai.
ĐÁP ÁN
Câu 1:
a. * Qúa trình nhân đôi
-Qúa trình nhân đôi của ADN diễn ra trong nhân tế bào
-Khi bắt đầu nhân đôi 2 mạch ADN tách nhau dần ra
- Các Nu trên mạch đơn ( mạch khuôn) sau khi được tách ra liên kết với các Nu tự do trong môi trường nội bào theo NTBS
( A-T,G-X và ngược lại) → Hai mạch mới của ADN con dần được hình thành
* Nguyên tắc:
-Khuôn mẫu
-NTBS:
- Gĩư lại 1 nửa
b. Khác nhau
|
|
Tổng hợp ADN |
Tổng hợp ARN |
|
Enzim |
ADN-Polimeraza |
ARN-Polimeraza |
|
Nguyên liệu |
Nuclêôtít: A,T,G,X |
Ribônuclêôtít:A,U,G,X |
|
Cơ chế |
ADN tháo xoắn toàn bộ, tự nhân đôi cả 2 mạch đều là khuôn mẫu |
ADN tháo xoắn từng đoạn, chỉ 1 mạch làm khuôn mẫu |
|
Kết quả |
2n phân tử ADN giống nhau |
n phân tử ARN |
|
Ý nghĩa |
-Truyền đạt thông tin di truyền -Tạo ra các phân tử ADN giống nhau qua các thế hệ tế bào |
-Truyền đạt thông tin di truyền -Điều khiển sự tổng hợp prôtêin |
Câu 2:
a.
- Mối liên hệ
+ADN là khuôn mẫu để tổng hợp mARN
+ mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi axit amin
+ Prôtêin trực tiếp biểu hiện thành tính trạng của cơ thể
- Bản chất
+ Trình tự các Nu trong mạch ADN quy định trình tự các Nu trong mạch ARN, qua đó quy định trình tự các axit amin của phân tử prôtêin.
+ Prôtêin tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ thể
b. Khác nhau ADN-prôtêin
|
|
ADN |
Prôtêin |
|
cấu tạo |
gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh 1 trục |
có cấu tạo bởi 1 hay nhiều chuỗi axit amin |
|
đơn phân là các Nu |
đơn phân là axit amin |
|
|
có kích thước, khối lượng lớn hơn prôtêin |
có kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN |
|
|
thành phần hoá học cấu tạo gồm : C,H,O,N,P |
thành phần hoá học cấu tạo gồm: C,H,O,N |
|
|
Chức năng |
Chứa gen quy định cấu trúc prôtêin |
Biểu hiện thành tính trạng |
- Chức năng prôtêin
+ Chức năng cấu trúc
+ Chức năng xúc tác các quá trình trao đổi chẩt
+ Chức năng điều hoà các quá trình trao đổi chất
Câu 3:
a.
-gọi x là số lần nguyên phân
-2x số tế bào con tạo ra sau nguyên phân
-bộ nhiễm sắc thể của loài 2n
-Số NST môi trường cung cấp nguyên liệu cho nguyên phân là
(2x-1).2n = 11220
⇔ ( 2x-1).44 = 11220
⇔ 2x-1 = 255
⇔ 2x = 256
⇔ x = 8
-Số tế bào con tạo ra sau nguyên phân là 2x = 256
- Theo đề bài các tế bào con trở thành tế bào sinh trứng nên:
→ Số trứng tạo ra = số tế bào sinh trứng =256
-vì hiệu xuất thụ tinh của trứng là 25% nên số trứng đã được thụ tinh là : 256.25/100 = 64 ( trứng)
- Theo đề bài mỗi trứng thụ tinh với 1 tinh trùng tạo ra 1 hợp tử nên:
Số hợp tử = số trứng đã thụ tinh = số tinh trùng thụ tinh = 64
b.
- Số lượng tế bào sinh trứng = số trứng tạo ra = 256
- Vì hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 6,25% nên số tinh trùng là 64. 100/6,25=1024
- Số lượng tế bào sinh tinh trùng là 1024 : 4 = 256
Câu 4:
a. Số lượng Nu và chiều dài của gen
-Tổng tỉ lệ của 4 gen là : 1+1,5+2+2,5=7
- Gen I.
+ Số Nu của gen I là:N1=8400: 7=1200 ( Nu)
+ Chiều dài của gen I là: L1=N1/2 . 3,4= 2040 (A)
- Gen II
+ Số Nu của gen II là N2=N1.1,5=1200. 1,5 =1800 (Nu)
+ Chiều dài của gen II là L2=L1. 1,5 =2040 . 1,5 =3060 (A)
-Gen III
+ Số Nu của gen III là N3=N1 .2 =1200. 2 = 2400 (Nu)
+ Chiều dài của gen III là L3=L1.2 =2040 .2 = 4080 (A)
- Gen IV
+ Số Nu của gen IV là N4=N1. 2,5 =1200 . 2,5 = 3000 (Nu)
+ Chiều dài của gen IV là L4=L1. 2,5 =2040. 2.5 =5100 (A)
b.
Số lượng Nu môi trường cung cấp cho gen nhân đôi 5 lần là
(25-1). N=(25-1). 8400 =260400 (Nu)
Câu 5:
Vì F1 thu được toàn cà chua thân cao, quả đỏ nên theo định luật đồng tính của Menđen
Thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp
Qủa đỏ là trội hoàn toàn so với quả vàng
* Quy ước gen: A. thân cao
a. thân thấp
B. quả đỏ
b. quả vàng
+ xét từng cặp tính trạng ở F2
Thân cao/thân thấp = \(\frac{3}{1}\)
F2 có tỉ lệ của định luật phân li 3trội:1 lặn
→ F1 Aa x Aa
Qủa đỏ/quả vàng = \(\frac{3}{1}\)
F2 có tỉ lệ của định luật phân li 3trội:1 lặn
→ F1 Bb x Bb
+ Xét chung 2 cặp tính trạng
(3:1).(3:1)=9:3:3:1
Vì tích tỉ lệ các cặp tính trạng > tỉ lệ kiểu hình đề bài
→ Xảy ra liên kết gen
- Tổ hợp 2 tính trạng (Aa x Aa)(Bb xBb)
- Vì ở F2 không xuất hiệu hiểu hình lặn (thân thấp, quả vàng) nên F1 có kiểu gen dị hợp chéo \(\frac{{Ab}}{{aB}}\)
- Để tạo F1 có KG \(\frac{{Ab}}{{aB}}\) mà P thuần chủng nên kiểu gen của P là
\(\frac{{Ab}}{{Ab}}\) x \(\frac{{aB}}{{aB}}\)
- Sơ đồ lai
P \(\frac{{Ab}}{{Ab}}\) x \(\frac{{aB}}{{aB}}\)
(Cao, vàng) (thấp, đỏ)
Gp Ab aB
F1 \(\frac{{Ab}}{{aB}}\)
(Thân cao, quả đỏ)
F1X F1 \(\frac{{Ab}}{{aB}}\) x \(\frac{{Ab}}{{aB}}\)
(Thân cao, quả đỏ) (Thân cao, quả đỏ)
GF1 Ab; aB Ab; aB
F2 1 \(\frac{{Ab}}{{Ab}}\) 2 \(\frac{{Ab}}{{aB}}\) 1 \(\frac{{aB}}{{aB}}\)
(Cao, vàng) (Cao, đỏ) (thấp, đỏ)
---
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242271 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024845 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241623 - Xem thêm
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)


