Nhằm giúp các em học sinh có thêm tài liệu ôn tập chuẩn bị cho kì thi đội tuyển sắp tới HOC247 giới thiệu đến các em tài liệu Đề thi HSG cấp huyện môn Sinh học 9 năm 2020 huyện Nga Sơn có đáp án được sưu tầm và tổng hợp. Hi vọng tài liệu sẽ có ích cho các em. Chúc các em có kết quả học tập tốt.
|
UBND HUYỆN NGA SƠN
|
ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2020-2021 MÔN SINH HỌC 9 Thời gian: 150 phút |
ĐỀ BÀI
Câu 1: (3,0 điểm)
a) Trong số các đột biến gen thì loại đột biến nào thường dẫn đến biến đổi nhiều nhất về cấu trúc của Protein mà nó mã hóa? Giải thích?
b) Nguyên tắc bổ sung được thể hiện như thế nào trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ gen tới Protein và từ tế bào này sang tế bào khác?
Câu 2: (3,0 điểm)
Một cặp gen dị hợp Bb nằm trên 1 cặp NST tương đồng. Mỗi alen đều dài 5100 A0. Gen B có 900 A, gen b có 1200G.
a) Tìm số lượng nucleotit mỗi loại trên mỗi alen?
b) Khi tế bào bước vào kì giữa của lần phân chia thứ nhất của phân bào giảm phân số lượng từng loại nucleotit trong tế bào là bao nhiêu?
c) Khi kết thúc giảm phân I, số lượng nucleotit mỗi loại trong tế bào là bao nhiêu?
Câu 3: (3,5 điểm)
Một tế bào sinh dục sơ khai của gà (2n=78). Sau một số đợt nguyên phân liên tiếp, môi trường tế bào đã cung cấp 19812 NST có nguyên liệu mới hoàn toàn. Các tế bào con đều trở thành tế bào sinh trứng, giảm phân cho trứng. Hiệu suất thụ tinh của trứng là 25%, của tinh trùng là 3,125%. Mỗi trứng thụ tinh với một tinh trùng tạo ra một hợp tử lưỡng bội bình thường.
a) Tìm số hợp tử hình thành?
b) Số lượng tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng cần thiết cho quá trình thụ tinh?
c) Số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục cái?
Câu 4: (3,5 điểm)
Trong quá trình phân bào, hãy cho biết ý nghĩa của các hiện tượng sau:
a) Nhiễm sắc thể đóng xoắn cực đại vào kỳ giữa và giãn xoắn tối đa vào kỳ cuối.
b) Màng nhân biến mất vào kỳ đầu và xuất hiện trở lại vào kỳ cuối.
Câu 5: (3,5 điểm)
a) Vì sao ở người các bệnh di truyền liên quan đến giới tính thường biểu hiện ở nam giới ít biểu hiện ở nữ?
b) Đột biến cấu trúc NST có những dạng nào? Tại sao đột biến NST lại gây hại cho con người và sinh vật?
c) Bệnh ung thư máu ở người thuộc dạng đột biến nào? Trên cặp NST nào?
Câu 6: (3,5 điểm)
Ở thực vật gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hoa trắng. Người ta lai hoa đỏ và hoa trắng với nhau được F1 có 1001 cây hoa đỏ và 1000 cây hoa trắng. Cho các cơ thể F1 giao phấn với nhau được F2 thống kê kết quả của cả quần thể có tỉ lệ 9 cây hoa trắng: 7 cây hoa đỏ.
a) Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2?
b) Nếu cho các cây ở F2 tự thụ phấn bắt buộc thì kết quả F3 sẽ như thế nào?
ĐÁP ÁN
Câu 1
a) Loại đột biến gen ( liên quan đến một cặp nucleotit) thường dẫn đến biến đổi nhiều nhất về cấu trúc của protein mà nó mã hóa là đột biến thêm hoặc mất một cặp nucleotit vì nó hầu như làm thay đổi hoàn toàn thành phần và trình tự các axitamin trên phân tử protein ma nó mã hóa kể từ vị trí đột biến trở đi.
b) * Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ gen tới Protein ở hai cơ chế: Cơ chế tổng hợp ARN và cơ chế tổng hợp Protein.
- Trong cơ chế tổng hợp ARN: Các nucleotit trên mạch khuôn của gen liên kết với các nucleotit trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung: A– U; T – A : G – X ; X – G .
- Trong cơ chế tổng hợp Protein: Các bộ ba nucleotit trên mARN liên kết bổ sung với bộ ba nucleotit trên tARN theo nguyên tắc bổ sung: A – U ; U – A ; G – X ; X – G .
* Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ tế bào này sang thế bào khác qua cơ chế tự nhân đôi ADN: Các nucleotit trên mỗi mạch đơn của ADN liên kết với các nucleotit trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung A –T ; G – X và ngược lại
Câu 2
Giải ra tìm số nucleotit của gen B = gen b = 3000 Nu.
a) Xét gen B: A= T = 900 Nu, G = X = 600 Nu
Xét gen b : A = T = 300 Nu, G = X = 1200 Nu
b) Kì giữa phân bào giảm phân I, tế bào có kiểu gen : BBbb
Số nu từng loại của các gen trong TB :
A = T = (900 .2 ) + (300 .2 ) = 2400Nu
G = X = (600 .2 ) + (1200 .2) = 3600Nu
c. Kết thúc giảm phân 1 tạo ra 2 tế bào con có NST đơn kép mang gen BB và bb.
+ Trong TB có gen BB: A = T = 900 .2 = 1800 Nu
G = X = 600 .2 = 1200 Nu
+ Trong TB có gen bb:
A = T = 300 .2 = 600 Nu
G = X = 1200 . 2 = 2400 Nu
Câu 3
a) Tìm số hợp tử hình thành
Theo giả thiết: Nếu gọi k là số đợt nguyên phân, ta có phương trình để xác định số tế bào sinh trứng: (2k – 2). 78 = 19812
→ \({2^k}\frac{{19812}}{{78}} + 2 = 256\) tế bào
Mỗi tế bào sinh trứng chỉ tạo ra một trứng. Vậy số tế bào hình thành: 256. Với hiệu suất thụ tinh của trứng 25%, ta có số hợp tử tạo ra: \(\frac{{256}}{{4}}\) = 64 hợp tử.
b) Số lượng tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng cần thiết cho quá trình thụ tinh.
- Có 64 hợp tử phải có 64 tinh trùng thụ tinh.
- Với hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 3,125%, suy ra số lượng tinh trùng cần có để hoàn tất quá trình thụ tinh là: \(\frac{{64}}{{3,125}} x 100 = 2048\) tinh trùng
Mỗi tế bào sinh tinh trùng tạo ra 4 tinh trùng, vậy số tế bào sinh tinh trùng là: \(\frac{{2048}}{{4}}= 512\)tế bào
c) Số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục cái.
2k = 256 → k= 8 đợt
Câu 4
a) Nhiễm sắc thể đóng xoắn cực đại vào kỳ giữa và giãn xoắn tối đa vào kỳ cuối có ý nghĩa:
- NST đóng xoắn cực đại để tạo điều kiện thuận lợi cho sự tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
- NST đóng xoắn cực đại để tạo điều kiện cho NST kép tách nhau ra ở tâm động và phân ly về 2 cực của tế bào ở kỳ sau, tránh hiện tượng đứt gãy NST. (Nếu NST đứt gãy thì sẽ gây đột biến).
- NST tháo xoắn tối đa vào kỳ cuối để các gen trên NST tiến hành sao mã tổng hợp ra ARN, sau đó dịch mã tổng hợp protein.
- NST tháo xoắn để AND nhân đôi, sau đó NST nhân đôi và tiến hành phân bào.
b) Màng nhân biến mất vào kỳ đầu và xuất hiện trở lại vào kỳcuối có ý nghĩa:
- Màng nhân có vai trò bảo vệ NST, không cho NST đi ra tế bào chất.
- Màng nhân biến mất có tác dụng giải phóng NST, tạo điều kiện cho NST tiếp xúc với thoi tơ vô sắc khi phân bào. Nếu màng nhân không biến mất thì NST nằm trong nhân nên không gắn lên trên thoi vô sắc.
- Ở kỳ cuối, màng nhân xuất hiện là để bảo vệ NST, ngăn cách NST với tế bào chất.
Câu 5
a,- Do NST giới tính X và Y không đồng dạng một số gen trên NST giối tính X không có alen tương ứng ở NST giối tính Y và ngược lại. Nên có 1 số tính trạng di truyền biểu hiện không đồng đều ở cả 2 giới và thường biểu hiện ở nam.
Đa số các gen gây bệnh là gen lặn:
- Nữ NST gới tính XX nên gen gây bệnh thường không biểu hiện thành tính trạng do bị át chế bởi gen trội. Nam NST gới tính XY, Y không mang gen tương ứng nên gen lặn có cơ hội biểu hiện thường xuyên hơn
- Con trai nhận NST Y của bố NST X của mẹ. Con gái nhận NST X của bố và mẹ nên nêu mẹ mang gen gây bệnh thì truyền gen này cho con trai.
b) Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn.
- Vì đột biến NST làm thay đổi số lượng và đảo lộn cách sắp xếp gen, gây ra các rối loạn trao đổi chất hoặc bệnh NST
c) Bệnh ưng thư máu thuộc loại đột biến cấu trúc NST dạng mất đoạn đầu trên cặp NST số 21
Câu 6
a, Biện luận và viết sơ đồ lai:
- Cây hoa đỏ có kiểu gen AA và Aa, hoa trắng aa
- Cho H.đỏ x H.trắng, F1 = 1: 1 đây là kết quả phép lai phân tích, nên cây hoa đỏ ở P là Aa.
* Ta có sơ đồ lai:
P: Aa(hoa đỏ) x aa(hoa trắng)
G: A, a a
F1: 1 Aa : 1aa ( 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng)
- F1 có 2 kiểu gen là Aa và aa khi giao phấn cho các phép lai sau:
¼(Aa x Aa) = 1/16 AA: 2/16 Aa: 1/16 aa
½(Aa x aa) = 1/4Aa: ¼ aa
¼(aa x aa) = 1/4aa
Kết quả F2 :
- Tỉ lệ kiểu gen: 1/16 AA: 6/16 Aa: 9/16 aa
- Tỉ lệ kiểu hình: 7 đỏ : 9 trắng
b) Khi F2 tự thụ phấn ta có các phép lai sau:
- 1/16(AA x AA) = 1/16 AA
- 6/16 (Aa x Aa)= 6/16( 1/4AA: 2/4 Aa: 1/4 aa)= 6/64 AA: 12/64 Aa: 6/64 aa
- 9/16(aa x aa) = 9/16 aa
Vậy F3 có kết quả sau:
- Tỉ lệ phân li kiểu gen: 10/64 AA: 12/64 Aa: 42/64 aa
- Tỉ lệ phân li KH: 22 đỏ : 42 trắng= 11 đỏ : 21 trắng.
---
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242274 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024847 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241624 - Xem thêm
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)


