OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí trường THPT Linh Trung năm 2021-2022 có đáp án

19/02/2022 1.96 MB 409 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2022/20220219/3624748982_20220219_144116.pdf?r=5443
ADMICRO/
Banner-Video

Kì thi THPT QG là một kì thi quan trọng nhất đối với học sinh lớp 12, vì vậy để giúp các em học sinh có thêm tài liệu học tập, rèn luyện chuẩn bị cho kì thi sắp tới, HOC247 đã biên tập, tổng hợp nội dung tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí trường THPT Linh Trung năm 2021-2022 có đáp án, với phần đề và đáp án, lời giải chi tiết giúp các em học tập rèn luyện tốt hơn. Mời các em cùng quý thầy cô tham khảo học tập.

 

 

 
 

TRƯỜNG THPT

LINH TRUNG

ĐỀ THI THỬ THPT QG

NĂM HỌC 2021-2022

MÔN ĐỊA LÍ 12

Thời gian: 50 phút

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Đặc điểm tự nhiên của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

A. có mùa đông lạnh.                                                                 B. biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.

C. khí hậu mang tính chất cận xích đạo.                                    D. quanh năm nóng.

Câu 2: Hình thức hợp tác, liên kết nào sau đây thể hiện rõ nhất sự thống nhất cao trong EU?

A. Sử dụng một đồng tiền chung.                                              B. Liên kết vùng Ma-xơ Rai-ng.

C. Hợp tác sản xuất máy bay E-bớt.                                          D. Thiết lập một thị trường chung.

Câu 3: Ở nước ta, giá trị xuất khẩu tăng nhanh trong những năm qua chủ yếu là do

  1. nhiều thành phần kinh tế tham gia sản xuất hàng xuất khẩu.
  2. sự phục hồi và phát triển sản xuất trong nước
  3. mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu.
  4. tỉ trọng hàng xuất khẩu qua chế biến có xu hướng tăng lên.

Câu 4: Ở nước ta, hai vùng núi nào sau đây có hướng cánh cung?

A. Đông Bắc và Trường Sơn Bắc                                              B. Tây Bắc và Trường Sơn Nam.

C. Đông Bắc và Trường Sơn Nam.                                            D. Tây Bắc và Trường Sơn Bắc

Câu 5: Mục đích chính của trồng cây công nghiệp nhiệt đới lâu năm ở các nước Đông Nam Á là

  1. giữ cân bằng sinh thái môi trường.
  2. cung cấp nguồn hàng xuất khẩu thu ngoại
  3. sử dụng hợp lý tài nguyên tự nhiên.
  4. giải quyết việc làm và phân bố lại dân cư.

Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng thứ tự từ Bắc vào Nam một số khu kinh tế ven biển ở Bắc Trung Bộ?

  1. Chân Mây - Lăng Cô, Hòn La, Vũng Áng, Nghi Sơn.
  2. Nghi Sơn, Đông Nam Nghệ An, Hòn La, Vũng Áng.
  3. Vũng Áng, Đông Nam Nghệ An, Hòn La, Nghi Sơn. Mây - Lăng Cô.
  4. Nghi Sơn, Vũng Áng, Hòn La, Chân

Câu 7: Vùng nào sau đây có số lượng đô thị ít nhất nước ta?

A. Bắc Trung Bộ.                                                                       B. Đông Nam Bộ.

C. Đồng bằng sông Hồng.                                                          D. Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 8: Nửa đầu thế kỉ XX, gia tăng dân số tự nhiên của nước ta thấp là do

A. tỉ suất sinh thấp, tỉ suất từ thấp.                                            B. tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử cao.

C. tỉ suất sinh cao, tỉ suất từ cao.                                               D. tỉ suất sinh cao, tỉ suất tử thấp.

Câu 9: Địa hình đồi núi nước ta chiếm khoảng

A. 2/3 diện tích lãnh thổ. thổ.                                                    B. 1/3 diện tích lãnh thổ.

C. 3/4 diện tích lãnh thổ.                                                            D. 1/4 diện tích lãnh

Câu 10: Sự phân bố công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta phụ thuộc chủ yếu vào

A. nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.                             B. cơ sở năng lượng và thị trường tiêu thụ.

C. nguồn lao động và cơ sở năng lượng.                                   D. nguồn lao động và thị trường tiêu thụ.

Câu 11: Gió mùa mùa hạ ở nước ta thổi theo hướng

A. Đông Nam và Tây Bắc                                                          B. Đông Bắc và Đông Nam.

C. Tây Bắc và Đông Bắc                                                           D. Tây Nam và Đông Nam.

Câu 12: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ điện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng đạt trên 50% năm 2007?

A. Đắk Lắk                               B. Phú Thọ.

C. Tây Ninh.                                         D. Kon Tum

Câu 13: Nơi nào sau đây ở nước ta có hoạt động động đất mạnh nhất?

A. Đông Nam Bộ.                     B. Tây Nguyên.

C. Đông Bắc                                            D. Tây Bắc

Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 5 và trang 28, cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng thứ tự từ Nam ra Bắc một số trung tâm công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

  1. Đà Nẵng, Nha Trang Quy Nhơn, Phan Thiết.
  2. Phan Thiết, Nha Trang, Quy Nhơn, Đà Nẵng.
  3. Phan Thiết, Quảng Ngãi, Nha Trang, Đà Nẵng.
  4. Đà Nẵng Quảng Ngãi, Nha Trang Phan Thiết.

Câu 15: Ngành hàng không nước ta non trẻ, nhưng đã có bước tiến rất nhanh không phải do:

A. nhanh chóng hiện đại hóa cơ sở vật chất.                      B. sử dụng các sân bay đã có sẵn.

C. kế thừa các kinh nghiệm đã có trước đây.                     D. có chiến lược phát triển táo bạo.

Câu 16: Ngư trường trọng điểm nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

A. Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa Vũng Tàu.              B. Cà Mau - Kiên Giang.

C. Quần đảo Hoàng Sa - quần đảo Trường Sa                    D. Hải Phòng - Quảng Ninh.

Câu 17: Cho bảng số liệu

GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2017

Năm

2010

2014

2015

2017

Giày dép

5,1

10,3

12,0

14,7

Dệt may

11,2

20,1

22,8

26,0

Điện thoại và các linh kiện

2,3

23,6

30,2

45,3

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017)

Để thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu một số sản phẩm công nghiệp nước ta giai đoạn 2010 - 2017 theo bảng số liệu trên, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

A. Biểu đồ kết hợp.                          B. Biểu đồ miền.        C. Biểu đồ tròn         D. Biểu đồ đường.

Câu 18: Phát biểu nào sau đây đúng với ngành viễn thông ở nước ta?

A. Ngành mang tính phục vụ cao.                                      B. Quy trình nghiệp vụ còn thủ công.

C. Thiều lao động có trình độ cao.                                     D. Tốc độ phát triển nhanh vượt bậc

Câu 19: Cho bảng số liệu sau:

MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2010 – 2015

Năm

2010

2012

2013

2014

2015

Dầu thô (triệu tấn)

203

207

210

211

215

Than (triệu tấn)

3428

3945

3974

3874

3750

Điện (tỉ kWh)

4207

4988

5432

5650

5811

 

Căn cứ vào bảng số liệu cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tình hình sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Trung Quốc giai đoạn 2010 – 2015:

  1. Sản lượng than tăng nhanh hơn sản lượng điện.
  2. Sản lượng dầu thô giảm liên tục qua các năm.
  3. Sản lượng than tăng liên tục qua các năm.
  4. Sản lượng điện tăng nhanh hơn sản lượng dầu thô.

Câu 20: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản khai thác lớn nhất nước ta năm 2007?

A. Kiên Giang.                          B. Bình Định. 

C. Bình Thuận.                                       D. Cà Mau.

---- Còn tiếp ----

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 01

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

D

C

A

B

D

B

C

C

A

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

D

A

D

B

C

B

D

D

D

A

 

----

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 01, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

2. ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN ĐỊA LÍ 12 - TRƯỜNG THPT LINH TRUNG - ĐỀ 02

Câu 1. Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 15, tỷ lệ lao động của nước ta trong khu vực dịch vụ năm 2007 là

A. 25,9 %.                           B. 26,1 %.                   C. 65,7 %.                                            D. 24,6 %.

Câu 2. Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta thể hiện rõ nét nhất qua quá trình

A. xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.                                B. phong hóa vật lý.

C. cacxtơ đá vôi.                                                            D. phong hóa hóa học.

Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết chè được trồng nhiều nhất ở các vùng nào sau đây?

A. Tây Nguyên, Đông Nam Bộ                                     B. Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên.

C. Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.  D. Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ.

Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy cho biết đô thị nào sau đây ở vùng Bắc Trung Bộ có quy mô dân số dưới 100 000 người ?

A. Vinh.                               B. Đông Hà.                      C. Hà Tĩnh.                                    D. Đồng Hới.

Câu 5. Ý nào dưới đây đúng khi nói về sự chuyển dịch trong nội bộ ngành ở khu vực II (công nghiệp- xây dựng)?

  1. Giảm tỉ trọng các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và tăng khả năng cạnh tranh.
  2. Tăng tỉ trọng các loại sản phẩm thấp không phù hợp với thị trường.
  3. Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác, giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.
  4. Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.

Câu 6. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta trong những năm qua thay đổi theo hướng

  1. Cơ cấu mùa vụ thay đổi.
  2. tăng cường chuyên môn hóa sản xuất.
  3. phát triển mạnh kinh tế hộ gia đình.
  4. phát triển nông sản xuất khẩu.

Câu 7. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt nam trang 4,5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta vừa giáp với Lào, vừa giáp với Trung Quốc?

A. Điện Biên                       B. Lào Cai                         C. Lạng Sơn                                      D. Lai Châu

Câu 8. Các tổ chức liên kết khu vực được hình thành chủ yếu dựa trên cơ sở

A. nằm trong một châu lục .                                          B. có quy mô dân số tương đồng nhau.

C. có chung mục tiêu lợi ích phát triển.                        D. đều bị canh tranh gay gắt.

Câu 9. Cho biểu đồ:

CƠ CÂU SẢN LƯỢNG ĐƯỜNG KÍNH PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA, NĂM 2010 VÀ 2016 (%)

(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)

Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về tỉ trọng sản lượng đường kính phân theo thành phần kinh tế của nước ta từ năm 2010 đến năm 2016?

  1. Vốn đầu tư nước ngoài và ngoài Nhà nước đều tăng
  2. Kinh tế ngoài Nhà nước giảm , kinh tế Nhà nước tăng .
  3. Đầu tư nước ngoài tăng nhanh nhất.
  4. Ngoài Nhà nước luôn chiếm tỷ trọng cao nhất.

Câu 10. Thị trường nhập khẩu lớn nhất hiện nay của nước ta là

  1. Châu Á - Thái Bình Dương Nhật Bản và Trung Quốc.
  2. Châu Á – Thái Bình Dương và Châu Âu.
  3. Hoa Kỳ, Nhật Bản và Trung Quốc.
  4. Đông Nam Á, Nhật Bản và Trung Quốc.

Câu 11. Ý nào sau đây đúng khi nói về hướng hoàn thiện cơ cấu công nghiệp nước ta ?

  1. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp khai thác nhằm phát huy tiềm năng.
  2. Tập trung cao độ cho các ngành công nghiệp hiện đại.
  3. Xây dựng một cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt.
  4. Tăng cường các ngành công nghiệp phục vụ xuất khẩu.

Câu 12. Năng suất lao động của ngành đánh bắt thủy sản nước ta còn thấp chủ yếu là do

  1. hệ thống cảng cá chưa đáp ứng được nhu cầu.
  2. phương tiện đánh bắt chậm được đổi mới.
  3. thiên tai thường xuyên xảy ra.
  4. ngành chế biến còn nhiều hạn chế.

Câu 13. Trong những năm qua, sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác là do

  1. nuôi trồng hướng đến nhu cầu thị trường thu nhiều lợi nhuận.
  2. nuôi trồng có nhiều thuận lợi.
  3. nuôi trồng ít chịu ảnh hưởng của bão.
  4. nguồn lợi cho đánh bắt suy giảm mạnh.

Câu 14. Cây công nghiệp được quan trọng nhất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

A. cao su.                              B. cà phê..                   C. hồ tiêu.                                              D. chè.

Câu 15. Cho bảng số liệu:

Chỉ số về tình hình dân số Nhật Bản.

 

Năm

Dân số (triệu người).

Tỉ lệ sinh(%)

Dân thành thị (triệu người) 2010

2010

127,3

1,34

115,3

2015

126,6

1,40

118,6

2016

126,3

1,41

118,9

2017

126,0

1,41

119,2

 

Nhận xét nào sau đây không đúng về tình hình dân số Nhật Bản giai đoạn 2010 -2017?

  1. Năm 2017 tỉ lệ dân thành thị của Nhật Bản là 94,6%.
  2. Dân thành thị tăng.
  3. Tỉ lệ sinh có xu hướng tăng.
  4. Dân số tăng chậm.

Câu 16. Khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi, có mùa đông lạnh là điều kiện sinh thái nông nghiệp của vùng

A. Bắc Trung Bộ.                                                            B. Trung du miền núi Bắc Bộ.

C. Đồng bằng sông Hồng.                                               D. Đông Nam Bộ.

Câu 17. Yếu tố cho phép và đòi hỏi trong sản xuất nông nghiệp nước ta phải áp dụng các hệ th khác nhau giữa các vùng lãnh thổ là

  1. sự phân hóa của khí hậu.
  2. sự phân hóa của các yếu tố kinh tế xã hộ
  3. trình độ thâm canh khác nhau giữa các vùng.
  4. sự phân hóa của địa hình và đất trồng.

Câu 18. Cho bảng số liệu:

GDP VÀ SỐ DÂN CỦA TRUNG QUỐC, GIAI ĐOẠN 1985- 2010

 

Năm

1985

1995

2014

2010

GDP (tỉ USD)

239,0

679,6

1649,3

5880,0

Sổ dân (triệu người)

1070

1211

1299

134,7

 

(Nguồn tuyển tập đề thi Olympic 30/4/2012, NXB ĐH Sư Phạm) Để thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP, GDP/người và số dân của Trung Quốc giai đoạn 1985- 2010, thích hợp nhất là biểu đồ

A. cột.                                  B. miền                       C. kết hợp.                                     D. đường.

Câu 19. Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi nước ta không phải là

  1. phát triển chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp..
  2. đẩy mạnh phát triển chăn nuôi các loại gia súc lớn cho nhiều lợi nhuận.
  3. tăng tỷ trọng các sản phẩm không qua giết thịt.
  4. tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.

Câu 20. Việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ không có ý nghĩa nào sau đây?

  1. Tạo thế liên hoàn phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.
  2. Phát huy hiệu quả các thế mạnh sẵn có của vùng.
  3. Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa.
  4. Hình thành cơ cấu kinh tế chung của vùng. 

---- Còn tiếp ----

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 02

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

B

A

D

D

B

D

D

B

C

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

A

A

C

A

B

D

A

C

D

C

 

----

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 02, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

3. ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN ĐỊA LÍ 12 - TRƯỜNG THPT LINH TRUNG - ĐỀ 03

Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết mỏ vàng Bồng Miêu thuộc tỉnh (thành phố) nào dưới đây?

A. Bình Định.                             B. Quảng Ngãi.                  C. Quảng Nam.                                           D. Đà Nẵng.

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, cho biết phần lớn dân cư thuộc nhóm ngữ hệ Nam Đảo tập trung ở vùng nào sau đây?

A. Đông Nam Bộ.                                                                 B. Tây Nguyên

C. Duyên hải Nam Trung Bộ.                                       D. Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 3: Rừng tự nhiên của nước ta được chia làm 3 loại là

  1. rừng phòng hộ, rừng sản xuất, rừng tái sinh.
  2. rừng khoanh nuối, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
  3. rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
  4. rừng phòng hộ, rừng ngập mặn, rừng khoanh nuôi.

Câu 4: Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp của nước ta đã làm cho

  1. tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên được bảo toàn.
  2. địa hình có sự phân bậc rõ ràng.
  3. địa hình ít hiểm trở.
  4. thiên nhiên có sự phân hóa sâu sắc

Câu 5: Chế độ nước chảy sông ngòi của nước ta phụ thuộc chủ yếu vào

A. hướng địa hình.                     B. độ dốc của địa hình.      C. lớp phủ thực vật.                                      D. chế độ mưa

Câu 6: Đề phòng chống khô hạn ở nước ta, biện pháp quan trọng nhất là

A. xây dựng các công trình thủy lợi.                                    B. thực hiện tốt công tác dự báo.

C. tạo ra các giống cây chịu hạn.                                          D. chuyển đổi cơ cấu mùa vụ.

Câu 7: Cho bảng số liệu:

TỔNG SỐ DÂN VÀ TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 - 2014

Năm

2005

2009

2012

2014

Tổng số dân (triệu người)

83,4

84,6

88,8

90,7

- Dân thành thị

23,3

23,9

27,3

29,0

- Dân nông thôn

60,1

60,7

61,5

61,7

Tốc độ tăng dân số (%)

1,17

1,09

1,11

1,06

 

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016) Để thể hiện số dân và tốc độ tăng dân số của nước ta trong giai đoạn 2005 - 2014, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

A. Biểu đồ cột.      B. Biểu đồ miền.               C. Biểu đồ đường.          D. Biểu đồ kết hợp.

Câu 8: Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta vì

  1. nước ta nằm trong khu vực châu Á gió mùa
  2. nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyển.
  3. nước ta nằm tiếp giáp với biển Đông.
  4. đồi núi thấp chiếm 85% diện tích lãnh thổ.

Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết khu vực chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng rõ nét nhất nước ta là khu vực nào sau đây?

A. Tây Bắc.                                                                           B. Bắc Trung Bộ.

C. Đồng bằng sông Hồng.                                                    D. Duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu 10: Lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt trời lớn là do

  1. nằm ở rìa động của bán đảo Đông Dương.
  2. hình thể kéo dài theo chiều vĩ tuyến.
  3. năm trong vùng nội chí tuyến.
  4. đồi núi chiếm phần lớn diện tích.

Câu 11: Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH CAO SU CỦA CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ THẾ GIỚI

(Đơn vị: Triệu ha )

Năm

1985

1995

2005

2013

Đông Nam Á

3,4

4,9

6,4

9,0

Thế giới

4,2

6,3

9,0

12,0

 

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2014, NXB Thống kê , 2015) Nhận xét nào sau đây không đúng về sự thay đổi diện tích cao su của các nước Đông Nam Á và thế giới giai đoạn 1985 - 2013?

  1. Diện tích cao su của Đông Nam Á tăng nhanh hơn của thế giới.
  2. Diện tích cao su của thế giới tăng mạnh.
  3. Tốc độ tăng diện tích cao su của Đông Nam Á chậm hơn của thế giới.
  4. Diện tích cao su Đông Nam Á tăng liên tục

Câu 12: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ không có bộ phận địa hình nào dưới đây?

A. Vùng đội chuyển tiếp nhỏ hẹp.                                          B. Vùng núi cao đồ sộ nhất cả nước

C. Các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi.                             D. Đồng bằng hạ lưu sông mở rộng, màu mỡ.

Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Sài Gòn thuộc lưu vực sông nào sau đây?

A. Sông Đồng Nai.                       B. Sông Mê Công              C. Sông Ba (Đà Rằng).                                   D. Sông Thu Bồn.

Câu 14: Hậu quả của việc tăng nhanh dân số ở nước ta là

  1. đẩy nhanh quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới.
  2. quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.
  3. nguồn lao động dồi dào thuận lợi cho phát triển kinh tế.
  4. sức ép đối với phát triển kinh tế, xã hội và môi trường.

Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nhận xét nào dưới đây không đúng về chế độ nhiệt nước ta?

  1. Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam.
  2. Nhiệt độ trung bình năm có sự phân hóa theo không gian.
  3. Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C (trừ các vùng núi cao).
  4. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.

Câu 16: Trong những năm g ân đây, ngành công nghiệp tăng nhanh và ngày càng trở thành thế mạnh của nhiều nước Đông Nam Á là:

A. các ngành tiểu thủ công nghiệp.                                        B. lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử.

C. dệt may, da dày.                                                                 D. khai thác than và khoáng sản kim loại.

Câu 17: Thuận lợi nào sau đây không phải là chủ yếu của khu vực đồng bằng?

  1. Là điều kiện thuận lợi để tập trung các khu công nghiệp, thành phố.
  2. Địa bàn thuận lợi để phát triển tập trung cây công nghiệp dài ngày.
  3. Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng.
  4. Cung cấp các nguồn lợi khác về thủy sản, lâm sản, khoáng sản,

Câu 18: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết sếu đầu đỏ là loài động vật đặc hữu của vườn quốc gia nào sau đây?

A. Bạch Mã.                               B. Vũ Quang.                    C. Tràm Chim.           D. Cát Tiên.

Câu 19: Vùng cực Nam Trung Bộ là nơi có nghề làm muối rất lý tưởng vì

  1. không có bão, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
  2. có thêm lục địa kéo dài.
  3. có nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển.
  4. có những hệ núi cao lan ra sát biển nên bờ biển khúc khuỷu.

Câu 20: Cho biểu đồ:

CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990 – 2014

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 1990 - 2014?

  1. Tỉ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng, nông - lâm - ngư nghiệp giảm.
  2. Tỉ trọng dịch vụ tăng nhanh nhất, công nghiệp - xây dựng xếp thứ 2 con nông - lâm - ngư nghiệp giảm.
  3. Tỉ trọng công nghiệp - xây dựng tăng, dịch vụ và nông - lâm - ngư nghiệp giảm.
  4. Tỉ trọng dịch vụ tăng, công nghiệp - xây dựng và nông - lâm - ngư nghiệp giảm.

---- Còn tiếp ----

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 03

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

B

C

A

D

A

D

D

B

C

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

A

D

A

D

A

B

B

C

C

A

 
----

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 03, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

4. ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN ĐỊA LÍ 12 - TRƯỜNG THPT LINH TRUNG - ĐỀ 04

Câu 1: Công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực của nước ta đã đạt được thành tựu to lớn là:

  1. Tỉ lệ tăng trưởng GDP khá cao.
  2. Đã thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI).
  3. Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng tăng nhanh nhất trong cơ cấu kinh tế.
  4. Tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội được đẩy lùi.

Câu 2: Cho biểu đồ:

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

  1. Giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa của nước ta qua các năm.
  2. Cơ cấu xuất, nhập khẩu hàng hóa của nước ta qua các năm.
  3. Quy mô và cơ cấu xuất, nhập khẩu hàng hóa của nước ta qua các năm.
  4. Tốc độ tăng trưởng xuất, nhập khẩu hàng hóa của nước ta qua các năm.

Câu 3: Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên:

  1. Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.
  2. Khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa đông bớt nóng, khí và mùa hạ nóng, mưa nhiều.
  3. Có sự phân hóa tự nhiên theo lãnh thổ rõ rệt.
  4. Nền nhiệt độ cao, cán cân bức xạ quanh năm dương.

Câu 4: TỔNG GDP CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 1985 – 2015

(Đơn vị: tỷ USD)

Năm

1985

1995

2000

2005

2010

2015

GDP

14,1

20,7

33,64

57,6

116

194

 

 (Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam, 2016) Để thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 1985 - 2015, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

A. Biểu đồ cột.                           B. Biểu đồ miền.               C. Biểu đồ tròn.                                            D. Biểu đồ đường

Câu 5: Nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính là do:

  1. khai thác quá mức các loại tài nguyên khoáng sản
  2. tăng lượng khí CO2 trong khí quyển
  3. sử dụng nhiều thuốc trừ sâu trong nông nghiệp
  4. trình độ công nghệ trong sản xuất lạc hậu

Câu 6: Định hướng nào sau đây không phải là định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới?

  1. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển nền kinh tế tri thức
  2. Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng tiềm lực kinh tế quốc gia
  3. Thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục dân số- kế hoạch hóa gia đình.
  4. Có các giải pháp hữu hiệu bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững.

Câu 7: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, sắp xếp các bãi tắm nổi tiếng sau từ Bắc vào Nam.

  1. Trà Cổ, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Thiên Cầm, Mỹ Khê.
  2. Trà Cổ, Cát Bà, Thiên Cầm, Cửa Lò, Vũng Tàu.
  3. Mũi Né, Lăng Cô, Dốc Lết, Vũng Tàu, Phú Quốc
  4. Bãi Cháy, Sầm Sơn, Đồ Sơn, Nha Trang, Mỹ Khê.

Câu 8: Liên kết khu vực được đánh giá là thành công nhất trong lịch sử là

A. EU                                         B. ASEAN                         C. NAFTA                                      D. AU

Câu 9: Ý nghĩa văn hóa - xã hội của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam là tạo điều kiện:

  1. Mở lối ra biển thuận lợi cho Lào, Đông Bắc Campuchia và Tây Nam Trung Quốc
  2. Cho giao lưu với các nước xung quanh bằng đường bộ, đường biển, đường hàng không.
  3. Để nước ta thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
  4. Cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước Đông Nam Á.

Câu 10: Hậu quả lớn nhất của toàn cầu hoá kinh tế là

A. Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.                                   B. Tác động xấu đến môi trường xã hội.

C. Làm ô nhiễm môi trường tự nhiên. D. Làm tăng cường các hoạt động tội phạm

Câu 11: Vùng núi nổi tiếng nhất của Mỹ La tinh là

  1. Cooc-di-e.                            B. An-tai.                           C. An-đet D. An-po.

Câu 12: Mĩ la tinh có điều kiện thuận lợi để phát triển

  1. cây lương thực, cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi gia súc nhỏ.
  2. cây lương thực, cây công nghiệp nhiệt đới, chăn nuôi gia súc nhỏ.
  3. cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi gia súc
  4. cây công nghiệp, cây lương thực, chăn nuôi gia đại gia súc ra

Câu 13: Tài nguyên khoáng sản nổi bật ở Mỹ la tinh là

  1. kim loại màu, sắt, kim loại hiếm, phốt phat.
  2. kim loại đen, kim loại quý và nhiên liệu.
  3. kim loại đen, kim loại màu, dầu mỏ.
  4. kim loại đen, kim loại mày, kim loại hiếm.

Câu 14: Khu vực nào có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới?

A. Bắc Mĩ.                                  B. Đông Âu.                      C. Tây Âu. D. Tây Nam Á.

Câu 15: Tự nhiên nước ta phân hóa đa dạng thành các vùng khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam, giữa miền núi và đồng bằng, ven biển, hải đảo là do:

  1. Tiếp giáp với vùng biển rộng lớn và địa hình phân bậc rõ nét.
  2. Lãnh thổ kéo dài theo chiều kinh tuyến. Tiếp giáp với vùng biển rộng lớn và địa hình phân bậc rõ nét.
  3. Vị trí nằm trong vùng nhiệt đới ở nửa cầu Bắc
  4. Lãnh thổ kéo dài theo chiều kinh tuyến.

Câu 16: Cho bảng số liệu:

Tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của nước ta thời kì 1990 – 2009

(Đơn vị: tỉ đồng)

 

Năm

Nông - lâm - ngư nghiệp

Công nghiệp - xây dựng

Dịch vụ

1990

42 003

33 221

56 704

1997

55 895

75 474

99 895

2005

76 905

157 808

158 276

2009

88 168

214 799

213 601

 

Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo khu vực kinh tế của nước ta thời kì 1990 - 2009 là:

A. Biểu đồ miền                         B. Biểu đồ hình tròn          C. Biểu đồ đường                    D. Biểu đồ hình cột

Câu 17: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt - Trung?

A. Móng Cái                               B. Cầu Treo.                      C. Mộc Bài.                 D. Vĩnh Xương

Câu 18: Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới vào năm:

A. 2007.                                      B. 2010.                             C. 2009.    D. 2008.

Câu 19: Nước nào ở Trung Á ít chịu ảnh hưởng của đạo hồi?

A. Curoguxtan.                           B. Cadăcxtan.                    C. Udzbekistan.          D. Mông Cổ.

Câu 20: Trong các khái niệm sau, chọn khái niệm chính xác nhất về nhóm nước Công nghiệp mới (NICs)

  1. Là các nước phát triển đã hoàn thành xong quá trình công nghiệp hóa và đạt được trình độ phát triển nhất định về công nghiệp.
  2. Là các nước phát triển đã hoàn thành xong quá trình công nghiệp hóa và phát triển rất mạnh về công nghiệp.
  3. Là các nước đang phát triển đã hoàn thành xong quá trình công nghiệp hóa và đạt được trình độ phát triển nhất định về công nghiệp.
  4. Là các nước đang phát triển chưa hoàn thành quá trình công nghiệp hóa nhưng đã đạt được những thành tựu nhất định về công nghiệp.

---- Còn tiếp ---

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 04

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

B

A

D

D

B

C

A

A

D

A

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

C

C

B

D

B

A

A

A

D

C

 

----

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 04, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

5. ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN ĐỊA LÍ 12 - TRƯỜNG THPT  ĐỀ LINH TRUNG - 05

Câu 1: Nhân tố làm phá vỡ nền tảng nhiệt đới của khí hậu nước ta và làm giảm sút nhiệt độ mạnh mẽ, nhất là trong mùa đông là do

A. địa hình nhiều đồi núi và gió mùa                   B. địa hình nhiều đồi núi.

C. gió mùa mùa đông.                                          D. ảnh hưởng của biển.

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết dãy núi nào sau đây thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

A. Pu Sam Sao.                   B. Tam Điệp.            C. Hoàng Liên Sơn.                                     D. Con Voi.

Câu 3: Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm rộng vườn, làng mạc thường hay xảy ra ở vùng ven biển

A. Đông Nam Bộ.                                                 B. Bắc Bộ.

C. Đồng bằng sông Cửu Long.                             D. miền Trung.

Câu 4: Nguyên nhân sâu xa gây nên tình trạng mất ổn định ở khu vực Tây Nam Á là

  1. tồn tại nhiều tôn giáo và tỉ lệ người dân theo đạo Hồi cao.
  2. sự can thiệp của các thế lực bên ngoài.
  3. sự phân hóa giàu nghèo rõ rệt trong dân cư và sự xung đột sắc tộc
  4. vị trí địa - chính trị quan trọng và nguồn dầu mỏ phong phú.

Câu 5: Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?

A. Gió mùa Đông Bắc                                          B. Gió mùa Tây Nam.

C. Gió phơn Tây Nam.                                         D. Tín phong bán cầu Bắc

Câu 6: Nơi có sự đối lập nhau rõ rệt về hai mùa mưa và khô là

A. Nam Bộ và Tây Nguyên.                                 B. miền Nam và miền Trung.

C. miền Bắc và miền Nam.                                  D. duyên hải miền Trung và Tây Nguyên.

Câu 7: Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất không phải là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng

  1. giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
  2. khác nhau giữa các mùa trong một năm.
  3. sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
  4. lệch hướng chuyển động của các vật thể.

Câu 8: Mùa mưa ở miền Nam dài hơn miền Bắc là do

  1. miền Nam có vị trí gần xích đạo hơn.
  2. hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới chậm dần từ bắc vào nam.
  3. hoạt động kéo dài của gió mùa Tây Nam ở phía Nam.
  4. miền Nam có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau hơn.

Câu 9: Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?

A. Chống nhiễm mặn.                                          B. Trồng cây theo băng.

C. Đào hổ vảy cá.                                                 D. Làm ruộng bậc thang.

Câu 10: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ không có đai ôn đới là do

A. không có núi cao trên 2600m.                         B. vị trí nằm gần xích đạo.

C. nằm kề vùng biển ấm rất rộng,      D. không có gió mùa Đông Bắc

Câu 11: Biện pháp có hiệu quả để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc hiện nay là nhà

  1. phát triển mạnh thủy lợi.                                         B. phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.

C. thực hiện các kĩ thuật canh tác                                 D. xóa đói giảm nghèo cho người dân.

Câu 12: Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) là

A. đới rừng cận xích đạo gió mùa                                B. đới rừng nhiệt đới gió mùa

C. đới rừng xích đạo.                                                    D. đới rừng lá kim

Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết apatit có ở nơi nào sau đây?

A. Sinh Quyền.                   B. Cam Đường.                 C. Văn Bàn.                                     D. Quỳnh Nhai.

Câu 14: Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000 mm/ năm, nguyên nhân chính là do

  1. địa hình cao đón gió gây mưa lớn.
  2. nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.
  3. các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền.
  4. tín phong mang mưa tới.

Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết miền khí hậu phía Nam gồm những vùng khí hậu nào sau đây?

  1. Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ.
  2. Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Tây Bắc Bộ.
  3. Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Bắc Bộ.
  4. Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.

Câu 16: Cho biểu đồ về dầu thô ở một số khu vực của thế giới năm 2003

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

  1. Quy mô và cơ cấu sản lượng dầu thô khai thác và tiêu dùng ở một số khu vực của thế giới.
  2. Tốc độ tăng trưởng sản lượng dầu thô khai thác và tiêu dùng ở một số khu vực của thế giới.
  3. Sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng dầu thô khai thác và tiêu dùng ở một số khu vực của thế giới
  4. Sản lượng dầu thô khai thác và lượng dầu thô tiêu dùng ở một số khu vực của thế giới

Câu 17: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là

A. hiệu sổ giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.                       B. tổng số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.

C. hiệu số giữa người xuất cư, nhập cư.                       D. tổng số giữa người xuất cư, nhập cư.

Câu 18: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết đỉnh lũ trên sông Hồng vào tháng nào sau đây?

A. VIII.                               B. VII                                C. IX. D. X

Câu 19: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết hệ thống sông nào sau đây có tỉ lệ diện tích lưu vực nhỏ nhất trong các hệ thống sông?

A. Sông Thái Bình.                                               B. Sông Kì Cùng - Bằng Giang.

C. Sông Thu Bồn.                                                 D. Sông Ba

Câu 20: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp Lào?

A. Đắk Nông.                      B, Kon Tum.             C. Đắk Lắk.                                     D. Gia Lai.

---- Còn tiếp ---

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 05

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

D

D

D

B

D

B

C

A

A

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

B

B

B

C

A

D

A

A

C

B

 

----

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 05, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung tài liệu Bộ 5 Đề thi thử THPT QG môn Địa Lí 12 năm 2021 - 2022 Trường THPT Linh Trung có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF