Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Tây Hồ có đáp án đầy đủ được HỌC247 tổng hợp và biên soạn dựa trên các kiến thức ôn tập. Các đề thi trong tài liệu bao gồm cả những câu hỏi cơ bản và nâng cao, hỗ trợ các em lớp 12 trong quá trình ôn tập chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới.
|
TRƯỜNG THPT TÂY HỒ |
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM HỌC: 2021 – 2022 MÔN: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề |
1. ĐỀ SỐ 1
Câu 1. Một tình trạng chịu sự chi phối của hai hay nhiều gen gọi là
A. Liên kết gen.
B. Phân li độc lập.
C. Hoán vị gen.
D. Tương tác gen.
Câu 2. Từ một phôi cừu có kiểu gen AaBb, bằng phương pháp cấy truyền phổi có thể tạo ra cừu non có kiểu gen
A. AaBb. B, aaBB. C. AAbb. D. aabb.
Câu 3. Nhân tố tiến hóa nào sau đây vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể vừa có thể làm thay đổi tần số alen của quần thế?
A. Giao phối không ngẫu nhiên
B. Di-nhập gen
C. Các yếu tố ngẫu nhiên.
D. Chọn lọc tự nhiên.
Câu 4. Thành phần nào sau đây không thuộc cấu trúc Operon Lac ở vi khuẩn E.coli?
A. Gen điều hòa (R).
B. Vùng khởi động (P).
C. Vùng vận hành (O).
D. Các gen cấu trúc (Z, Y, A).
Câu 5. Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
A. Nhiệt độ môi trường.
B. Sinh vật này ăn sinh vật khác.
C. Sinh vật kí sinh - sinh vật chủ
D. Quan hệ cộng sinh.
Câu 6. Thí nghiệm đặt một nhiệt kê trong một bình thủy có chứa hạt nảy mầm chứng minh
A. Hô hấp hấp thụ 02.
B. Hô hấp làm tăng nhiệt độ.
C. Quang hợp làm tăng nhiệt độ.
D. Hô hấp khí thải CO2
Câu 7. Trong kỹ thuật tạo ADN tái tổ hợp, enzim nào sau đây được sử dụng để gắn gen cần chuyển với ADN thể truyền?
A. ARN polimeraza.
B. ADN polimeraza
C. Restrictaza
D. Ligaza
Câu 8. Quần thể sinh vật không có đặc trưng nào sau đây?
A. Mật độ cá thể.
B. Thành phần loài.
C. Nhóm tuổi.
D. Kích thước quần thể.
Câu 9. Loài động vật nào sau đây, ở giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY?
A. Chim đại bàng.
B. Ruồi giấm.
C. Chó sói.
D. Nai.
Câu 10. Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào?
A. Đột biến đa bội.
B. Đột biến đảo đoạn.
C. Đột biến lặp đoạn.
D. Đột biến gen.
Câu 11. Hiện tượng các con bồ nông xếp thành hàng để bắt cá thể hiện mối quan hệ sinh thái nào sau đây?
A. Cạnh tranh.
B. Hợp tác.
C. Cộng sinh.
D. Hỗ trợ cùng loại.
Câu 12. Xét hai cặp gen A, a và B, b nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Trong loại xuất hiện các dạng đột biến lệch bội. Kiểu gen nào sau đây thuộc thể một?
A. AaBbb. B.AA. C. AaBbb. D. AaBb.
Câu 13. Động vật nào sau đây tim có 2 ngăn?
A. Ếch đồng.
B. Thỏ.
C. Mèo.
D. Cá chép.
Câu 14. Bằng chứng trực tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới là
A. Hóa thạch.
B. ADN
C. Cơ quan thoái hóa.
D. Cây có hoa.
Câu 15. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?
A. Đột biến.
B. Chọn lọc tự nhiên
C. Giao phối ngẫu nhiên.
D. Di-nhập gen.
Câu 16. Loại nucleotit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử mARN?
A. Adenin. B. Timin. C. Guamin D. Uraxin
Câu 17. Mối quan hệ nào dưới đây không có loài nào có lợi?
A. Hội sinh.
B. Sinh vật này ăn sinh vật khác.
C. Ức chế - cảm nhiễm
D. Vật chủ - vật kí sinh.
Câu 18. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen a là 0,4. Theo lý thuyết, tần số kiểu gen AA của quần thể này là
A. 0,36. B.0.16. C.0.48. D. 0,60.
Câu 19. Trong cây, thành phần chủ yếu trong dịch mạch gỗ là
A. Nước.
B. Chất hữu cơ.
C. Ion khoáng
D. Nước và ion khoáng.
Câu 20. Kiểu gen nào sau đây là thuần chủng?
A. aaBB. B. aaBb. C. AaBb. D. AaBB.
Câu 21. Moocgan sau khi cho lai ruồi giấm cái thuần chủng thân xám, cánh dài với ruồi đực thân đen, cánh ngắn được F, bước tiếp theo ông đã làm gì để phát hiện liên kết gen?
A. Lai phân tích nuôi cái F1.
B. Lai phân tích ruồi đực F1.
C. Lại phân tích ruồi đực P.
D. Lai phân tích ruồi cái P.
Câu 22. Một loài thực vật có 2n = 14, số loại thể đột biến ba nhiễm tối đa xuất hiện trong quần thể là
A. 21. B. 14. C.28 D.7.
Câu 23. Khi nói về độ đa dạng của quần xã, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc của quần xã càng dễ bị biến động.
B. Trong quá trình điện thề nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã giảm dần.
C. Độ đa dạng của quân xã càng cao thì lưới thức ăn của quần xã càng phức tạp.
D. Độ đa dạng của quần xã được duy trì ổn định, không phụ thuộc điều kiện sống của môi trường.
Câu 24. Xét 2 quần thể của cùng 1 loại được kí hiệu là quần thể A và quần thể B. Giả sử có một nhóm cá thể của quần thể A di cư sang quần thể B. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có thể không làm thay đổi tần số alen của 2 quần thể.
II. Có thể làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể A.
III. Có thể làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể B.
IV. Có thể làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể B.
A. 4. B.1. C.2. D. 3.
Câu 25. Trường hợp nào sau đây có thể làm giảm huyết áp?
A. Hoạt động thể chất mạnh.
B. Ăn mặn thường xuyên.
C. Xơ vữa động mạch
D. Bị tiêu chảy.
Câu 26. Một cơ thể mang 2 cặp gen dị hợp về gen A, a, B, b giảm phân đã sinh ra giao tử Ab với tỉ lệ 16%. Tần số hoán vị gen là bao nhiêu?
A. 16%. B. 32%. C. 48% D. 34%
Câu 27. Trong các thông tin sau đây, có bao nhiêu thông tin chỉ có ở diễn thể nguyên sinh mà không có diễn thế thứ sinh?
I. Xuất hiện ở môi trường trống trơn (chưa có quần xã sinh vật từng sống).
II. Quá trình diễn thể có thể do tác động của nhân tố bên ngoài quần xã hoặc do nguyên nhân bên trong của quần xã.
III. Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.
IV. Kết quả cuối cùng luôn dẫn tới hình thành một quần xã đinh cực. V. Song song với quá trình diễn thế, có sự biến đổi về cấu trúc của quần xã sinh vật.
A. 4. B.3. C.2. D. 1.
Câu 28. Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe tạo giao tử abde với tỉ lệ bao nhiêu?
A. 1/4. B. 1/16. C. 1/8. D. 1/6.
Câu 29. Hai loài thực vật A và B có họ hàng gần gũi với nhau, đều có bộ NST lưỡng bội 2n = 16. Trong tự nhiên, hai loài này đã lại với nhau và cho ra con lai. Tuy nhiên hầu hết con lai được tạo ra đều bất thụ và có một số cây lai hữu thụ do ngẫu nhiên bị đột biến làm tăng gấp bốn lần bộ NST của con lai. Từ những cây hữu thụ này sau một thời gian đã hình thành nên loài mới C. Trong số các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
A. Nếu quần thể con lai bất thụ có khả năng sinh sản vô tính thì có thể hình thành nên loài mới. B. Số lượng NST trong con lai bất thụ là 32 NST.
C. Loài C cách ly sinh sản với loại A và B.
D. Số lượng NST trong tế bào của loài C là 64 NST.
Câu 30. Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể tam bội?
A. Giao từ (2n) kết hợp với giao tử (2n).
B. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).
C. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n+1).
D. Giao tử (n-1) kết hợp với giao tử (n).
Câu 31. Xét một lưới thức ăn như hình dưới đây:
.jpg?enablejsapi=1)
Trong số các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng?
A. Tổng sinh khối của loài Alớn hơn tổng sinh khối của 9 loài còn lại
B. Nếu loài C bị tuyệt diệt thì loài D sẽ bị giảm số lượng cá thể.
C. Chuỗi thức ăn đại nhất có 7 mắt xích.
D. Quan hệ giữa loài C và loài E là quan hệ cạnh tranh khác loài.
Câu 32. Ở một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát P có thành phần kiểu gen: 0,2AA:0,6Aa : 0,2aa. Giả sử không có tác động của đột biến, di – nhập gen, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Tần số alen A của quần thể này là 0,5.
II. Nếu đây là quần thể tự thụ phấn thì tỉ lệ cây hoa trắng sẽ tăng dần qua các thế hệ dẫn đến tỉ lệ cây hoa trắng lớn hơn tỉ lệ cây hoa đó.
III. Dù quần thể này tự thụ phấn hay giao phấn ngẫu nhiên thì hiệu số giữa tỉ lệ cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng luôn không thay đổi qua các thế hệ.
IV. Cho tất cả các cây ở thế hệ P tự thụ phấn, tạo ra F1. Cho F1 tự thụ phấn, tạo ra F2. Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn ngẫu nhiên, tạo ra F3. Theo lí thuyết, số cây dị hợp ở F, chiếm tỉ lệ 120/529.
A. 4. B. 1. C.3. D.2.
Câu 33. Ở một loài, xét 4 tỉnh trạng, mỗi tỉnh trạng do 1 gen có 2 alen quy định, các gen phân li độc lập và trội lặn hoàn toàn. Khi lai cơ thể mang 3 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn với cơ thể mang 1 tình trạng trội, 3 tính trạng lặn; đời con thu được tối đa bao nhiêu loại kiểu gen và kiểu hình?
A. 16 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
B. 16 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình.
C. 8 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
D. 12 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình.
Câu 34. Ở một loài thực vật giao phấn quá dài (A) là trội hoàn toàn so với quá tròn (a), khả năng kháng nấm quả (B) trội hoàn toàn so với không có khả năng kháng nấm qua (b). Hai cặp gen này phân li độc lập với nhau. Biết rằng loại nấm quả gây hại chi phát triển vào mùa mưa, chúng làm cho quả non bị thối và hạt mất khả năng nảy mầm Tại một khu vườn trồng vào mùa khô, người ta đem các cây quả tròn giao phấn với cây qua đài, khi thu hoạch qua thấy có 100% quả đài Thu lấy hạt của các cây này đem trồng vào
mùa mưa, người ta thấy năng suất bị giảm 25%. Tiếp tục thu lấy hạt của các quả này, người ta tiếp tục trồng vào mùa mưa năm sau, theo lý thuyết tỉ lệ quả tròn và năng suất quà bị giảm đi lúc này lần lượt chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 1/4 và 1/4. B. 1/6 và 1/9. C. 1/4 và 1/9. D. 1/6 và 1/4.
Câu 35. Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh cùng nằm trên một NST thường. Alen D nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen ở quy định mắt trắng. Cho ruồi cái thân xám, cánh đài, mắt đỏ giao phối với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ (P), thu được F1 có 1% ruồi đực thân đen, cánh dài, mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Chọn 1 cá thể ruồi cái thân xám, cánh đài, mắt đỏ ở Fị đem lại phân tích, xác suất chọn được 1 cá thể nuôi thân xám, cánh đài, mắt đỏ ở đời con là
A. 11,5% B. 23%. C.36% D. 34,5%
Câu 36. ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập quy định 2 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn Cho 2 cây (P) có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai về F1?
A. Có thể chỉ có 1 loại kiểu hình.
B. Có thể có tỉ lệ kiểu hình là 1:1.
C. Có thể có tỉ lệ kiểu hình là 3 :1.
D. Có thể có tỉ lệ kiểu hình là 1:1:1:1.
Câu 37. Cho cây (P) dị hợp 2 cặp gen (A, a và B, bộ tự thụ phấn, thu được F1 có 10 loại kiểu gen, trong đó tổng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen trội và đồng hợp 2 cặp gen lặn là 32%. Theo lí thuyết, loại kiểu gen có 2 alen trội ở F1 chiếm tỉ lệ
A. 36% B. 44%. C.34%. D. 32%
Câu 38. Virus gây viêm phổi Vũ Hán (viết tắt SARS-CoV-2) là một chủng coronavirus gây ra bệnh viêm đường hô hấp cấp xuất hiện lần đầu tiên ở thành phố Vũ Hán (Trung Quốc) và bắt đầu lây lan nhanh chóng sau đó. Có một số thông tin di truyền về chủng virus này như sau:
- Các nhà khoa học đã nhận thấy chúng có tổng số 29903 nucleotide, trong đó số nucleotide từng loại A, U, G, Xcó số lượng lần lượt là 9594, 8954, 5492, 5863.
- Một mARN quan trọng mã hóa cho vỏ protein của virus có bộ ba mở đầu từ vị trí nucleotide thứ 29558 và nucleotide cuối cùng của bộ ba kết thúc ở vị trí nucleotide thử 29674. Từ những thông tin trên, một học sinh đưa ra một số phát biểu sau đây: Có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Phần trăm mỗi loại nucleotide (A, U, GX) của virus này lần lượt là 32,08%; 29,94%; 18,37%; 19,61%.
II. Vật chất di truyền của virus SARS-CoV-2 là một phân tử ARN mạch đơn.
III. Đoạn mARN trên có chứa 116 nucleotide.
IV. Chuỗi polipeptit do đọan mARN trên mã hóa có tối đa 39 axit amin.
A. 1. B. 4. C. 3. D.2
Câu 39. Ở người, tình trạng nhóm máu do một gen có 3 alen nằm trên NST thường quy định, alen IA quy định nhóm máu A, alen IB quy định nhóm máu B, alen IO quy định nhóm máu O, trong đó IA và IB có quan hệ đồng trội, còn IO lặn so với IA và IB. Gen gây bệnh bạch tạng nằm trên một NST thường khác. Trong sơ đồ phả hệ dưới đây, các chữ cái biểu thị nhóm máu của từng cá thể.
.jpg)
Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Có thể xác định chính xác các kiểu gen của 9 người trong phả hệ.
II. Có ít nhất 12 người có kiểu gen dị hợp về tình trạng trong nhóm máu.
III. Xác suất đứa con của cặp 9-10 sinh ra có nhóm máu B và không bị bạch tạng là 3/16.
IV. Giả sử cặp vợ chồng 11 - 12 sinh được 2 con, xác suất để cả hai đứa con đều có nhóm máu O và bị bạch tạng là 1/768.
A. 3. B.1. C. 4. D.2.
Câu 40. Ở một loài thực vật, xét 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST, trong đó mỗi gen quy định một tình trạng và alen trội là trội hoàn toàn. Cho cơ thể P dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn thu được F1. Nếu không có đột biến và quá trình giảm phân giống nhau ở cả 2 giới, theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở F1, các cơ thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội có tối đa 10 kiểu gen.
II. Ở F1, khi chọn 1 cá thể mang 2 tính trạng trội lai với cá thể mang 2 tính trạng lặn, đời con thu được tối đa 8 loại kiểu hình.
III. Chọn ngẫu nhiên 1 cả thể F1, xác suất để có thể ấy mang 3 tính trạng lặn không lớn hơn 1/6.
IV. Nếu F1 có 25% cá thể thuần chủng, thì tỉ lệ cá thể dị hợp 2 trên 3 cặp gen là 50%. A. 3. B.2. C. 4. D. 1.
ĐÁP ÁN
|
1D |
2A |
3B |
4A |
5A |
6B |
7D |
8B |
9A |
10A |
|
11D |
12B |
13D |
14A |
15C |
16B |
17C |
18A |
19D |
20A |
|
21B |
22D |
23C |
24D |
25D |
26B |
27C |
28C |
29B |
30B |
|
31C |
32C |
33B |
34C |
35D |
36C |
37A |
38D |
39A |
40A |
2. ĐỀ SỐ 2
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT TÂY HỒ- ĐỀ 02
Câu 81: Lai các cây thuộc hai dòng thuần chủng đều có hoa trắng với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 với tỉ lệ kiểu hình 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng. Tính trạng màu sắc hoa do
|
A. hai cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng quy định. |
|
B. một cặp gen quy định. |
|
C. gen nằm trong tế bào chất quy định. |
|
D. hai cặp gen nằm trên hai cặp NST tương đồng. |
Câu 82: Một quần thể thực vật tự thụ phấn không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác thì thành phần kiểu gen qua các thế hệ sẽ thay đổi theo hướng
|
A. tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp trội và giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp lặn. |
|
B. tăng dần tần số kiểu gen dị hợp và giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp. |
|
C. tăng dẫn tần số kiểu gen đồng hợp và giảm dần tần số kiểu gen dị hợp. |
|
D. giảm dẫn tần số kiểu gen đồng hợp trội và tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp lặn. |
Câu 83: Nhóm vi khuẩn nào sau đây có enzim nitrôgenaza?
|
A. Vi khuẩn phản nitrat hóa. |
B. Vi khuẩn cố định nitơ. |
|
C. Vi khuẩn amôn hóa. |
D. Vi khuẩn nitrat hóa. |
Câu 84: Sử dụng phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của hai loài mà bằng cách tạo giống thông thường không thể tạo ra được?
|
A. Nuôi cấy hạt phấn. |
B. Dung hợp tế bào trần. |
C. Gây đột biến nhân tạo. |
D. Nhân bản vô tính |
Câu 85: Theo giả thuyết siêu trội, cơ thể có kiểu gen nào sau đây có ưu thế lai cao nhất ?
|
A. AaBbDd. |
B. aaBbDD. |
C. aabbDD. |
D. aabbDd. |
Câu 86: Dạng nào sau đây thuộc đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
|
A. Lệch bội. |
B. Mất 1 cặp nucleôtit. |
C. Chuyển đoạn. |
D. Đa bội. |
Câu 87: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen theo hướng tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp và giảm dần tần số kiểu gen dị hợp ?
|
A. Chọn lọc tự nhiên. |
B. Di - nhập gen. |
|
C. Giao phối không ngẫu nhiên. |
D. Các yếu tố ngẫu nhiên. |
Câu 88: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Lai cơ thể có kiểu gen AaBb với cơ thể có kiểu gen AaBb. Theo lí thuyết, số loại kiểu gen ở đời con F1 là
|
A. 9. |
B. 3. |
C. 16. |
D. 4. |
Câu 89: Cơ thể ruồi giấm đực có kiểu gen Ab/aB giảm phân bình thường tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ
|
A. 1AB : 1ab. |
B. 1AB : 1Ab : 1aB : 1ab. |
C. 100% AB. |
D. 1Ab : 1aB. |
Câu 90: Dịch mã là quá trình tổng hợp
|
A. Prôtêin. |
B. ARN. |
C. ADN. |
D. Lipit. |
ĐÁP ÁN
|
Câu |
ĐA |
Câu |
ĐA |
Câu |
ĐA |
Câu |
ĐA |
|
81 |
D |
91 |
D |
101 |
A |
111 |
C |
|
82 |
C |
92 |
A |
102 |
B |
112 |
B |
|
83 |
B |
93 |
B |
103 |
D |
113 |
B |
|
84 |
B |
94 |
D |
104 |
D |
114 |
D |
|
85 |
A |
95 |
B |
105 |
A |
115 |
B |
|
86 |
C |
96 |
C |
106 |
B |
116 |
B |
|
87 |
C |
97 |
A |
107 |
D |
117 |
A |
|
88 |
A |
98 |
C |
108 |
A |
118 |
A |
|
89 |
D |
99 |
B |
109 |
D |
119 |
C |
|
90 |
A |
100 |
C |
110 |
C |
120 |
C |
3. ĐỀ SỐ 3
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT TÂY HỒ- ĐỀ 03
Câu 81: Ở một loài thực vật, cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp về cả ba cặp gen (cây M) lai phân tích, thu được Fa gồm: 140 cây thân cao, hoa đỏ; 360 cây thân cao, hoa trắng; 640 cây thân thấp, hoa trắng; 860 cây thân thấp, hoa đỏ. Biết màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho các kết luận về phép lai trên
I. Kiểu gen của cây M có thể là \(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\)Dd.
II. Tính trạng chiều cao cây do 2 gen không alen phân li độc lập.
III. Ở Fa có 30 kiểu gen với 4 kiểu hình.
IV. Tần số hoán vị gen là 40%.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 82: Chiều cao cây được di truyền theo kiểu tương tác tích lũy, mỗi gen có 2 alen và các gen phân ly độc lập với nhau. Ở một loài cây, chiều cao cây dao động từ 6 đến 36 cm. Người ta tiến hành lai cây cao 6 cm với cây cao 36 cm cho đời con đều cao 21 cm. Ở F2, người ta đo chiều cao của tất cả các cây và kết quả cho thấy 1/64 số cây có chiều cao 6 cm. Có bao nhiêu nhận định sai về sự di truyền tính trạng chiều cao cây trong số những nhận định sau:
- Có 3 cặp gen quy định chiều cao cây.
- F2 có 6 loại kiểu hình khác nhau.
- Có thể có 7 loại kiểu gen cho chiều cao 21 cm.
- Ở F2, tỉ lệ cây cao 11 cm bằng tỉ lệ cây cao 26 cm.
A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
Câu 83: Cơ thể đem lai dị hợp 3 cặp gen trở lên nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng; nếu cơ thể đó tự thụ phấn (hoặc tự giao phối) cho đời con 16 tổ hợp hoặc nếu kiểu gen đó lai phân tích cho tỉ lệ đời con 1:1:1:1. Có thể suy ra cơ thể dị hợp đó có hiện tượng di truyền
A. liên kết không hoàn toàn.
B. Liên kết hoàn toàn.
C. độc lập
D. tương tác gen.
Câu 84: Khi nói về bệnh phêninkêto niệu ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Bệnh phêninkêtô niệu là do lượng axit amin tirôzin dư thừa và ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh.
B. Chỉ cần loại bỏ hoàn toàn axit amin phêninalanin ra khỏi khẩu phần ăn của người bệnh thì người bệnh sẽ trở nên khỏe mạnh hoàn toàn.
C. Có thể phát hiện ra bệnh phêninkêto niệu bằng cách làm tiêu bản tế bào và quan sát hình dạng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
D. Bệnh phêninkêto niệu là bệnh do đột biến ở gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa axit amin phêninalanin thành tirôzin trong cơ thể.
Câu 85: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gen đị hợp?
A. Aa x Aa. B. AA x aa.
C. AA x Aa. D. aa x aa.
Câu 86: Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống cây trồng mới mang đặc điểm của cả hai loài?
A. Nuôi cấy mô, tế bào.
B. Nuôi cấy hạt phấn.
C. Dung hợp tế bào trần khác loài.
D. Gây đột biến nhân tạo kết hợp với chọn lọc.
Câu 87: Một nhà khoa học đang nghiên cứu chức năng của một gen có bản đồ gen như sau:
|
Promoter |
Exon 1 |
Intron 1 |
Exon 2 |
3’ATT5’ |
Cô ấy xác định gen này có 5 alen, mỗi gen mang một đột biến khác nhau. Cô ấy muốn chọn 1 alen cho kiểu hình khác với kiểu bình thường nhất, alen cô ấy sẽ chọn là:
A. Alen với codon kết thúc sớm tại exon 2
B. Alen thêm 20 bộ ba tại promoter
C. Alen thêm 1 bộ ba tại exon 1
D. Alen bị mất 2 bộ ba ở intron 1
Câu 88: Phép lai được thực hiện với sự thay đổi vai trò của bố mẹ trong quá trình lai được gọi là
A. lai thuận nghịch. B. tự thụ phấn.
C. lai phân tích. D. tạp giao.
Câu 89: Ở một loài thực vật, A: thân cao, a thân thấp; B: quả đỏ, b: quả vàng. Cho cá thể \(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\) (hoán vị gen với tần số f = 20% ở cả hai giới) tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ loại kiểu gen \(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\) được hình thành ở F1.
A. 16% B. 24% C. 32% D. 51%
Câu 90: Loại đột biến nào sau đây sẽ làm xuất hiện các alen mới trong quần thể?
A. Đột biến đa bội
B. Đột biến lệch bội
C. Đột biến gen
D. Đột biến lặp đoạn NST
ĐÁP ÁN
|
Câu |
ĐA |
Câu |
ĐA |
Câu |
ĐA |
Câu |
ĐA |
|
81 |
D |
91 |
D |
101 |
D |
111 |
A |
|
82 |
D |
92 |
C |
102 |
A |
112 |
C |
|
83 |
B |
93 |
D |
103 |
A |
113 |
A |
|
84 |
D |
94 |
B |
104 |
B |
114 |
C |
|
85 |
B |
95 |
A |
105 |
D |
115 |
B |
|
86 |
C |
96 |
D |
106 |
B |
116 |
A |
|
87 |
C |
97 |
C |
107 |
B |
117 |
B |
|
88 |
A |
98 |
B |
108 |
D |
118 |
A |
|
89 |
C |
99 |
A |
109 |
C |
119 |
C |
|
90 |
C |
100 |
D |
110 |
B |
120 |
A |
4. ĐỀ SỐ 4
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT TÂY HỒ- ĐỀ 04
Câu 81: Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nuclêôtit cấu tạo nên ARN để tổng hợp một phân tử mARN nhân tạo. Phân tử mARN này chỉ có thể thực hiện được quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit khi 3 loại nuclêôtit được sử dụng là:
A. ba loại G, A, U. B. ba loại U, G, X. C. ba loại A, G, X. D. ba loại U, A, X.
Câu 82: Gen không phân mảnh có
A. các đoạn intrôn. B. cả exôn và intrôn.
C. vùng mã hoá không liên tục. D. vùng mã hoá liên tục.
Câu 83: Ở thực vật, hooc môn có vai trò thúc quả chóng chín là
A. xitôkinin. B. axit abxixic. C. êtilen. D. auxin.
Câu 84: Trong quá trình nhân đôi ADN, các enzim tham gia gồm:
(1) enzim ADN pôlimeraza. (2) enzim ligaza.
(3) các enzim tháo xoắn. (4) enzim ARN pôlimeraza tổng hợp đoạn mồi.
Trình tự hoạt động của các enzim là
A. (3); (4); (1); (2). B. (3); (2); (1); (4). C. (2); (3); (1); (4). D. (4); (3); (2); (1).
Câu 85: Thể vàng sản sinh ra hoocmôn:
A. LH. B. FSH. C. Prôgestêrôn. D. GnRH.
Câu 86: Trong các thành phần dưới đây, có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
1. Gen. 2. Nuclêôtit. 3. tARN. 4. Ribôxôm.
5. Enzim ARN pôlimeraza. 6. rARN. 7.ARN mồi. 8. Okazaki.
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 87: Trong quá trình nhân đôi ADN ở vi khuẩn E.coli, xét trên toàn bộ phân tử ADN
A. Hai mạch mới được tổng hợp gián đoạn.
B. Mạch mã gốc được tổng hợp liên tục, mạch bổ sung được tổng hợp gián đoạn.
C. Theo chiều tháo xoắn, mạch 3’ → 5’ được tổng hợp liên tục, mạch 5’ → 3’ được tổng hợp gián đoạn.
D. Hai mạch mới được tổng hợp liên tục.
Câu 88: Cho dữ kiện về các diễn biến trong quá trình dịch mã ở sinh vật nhân sơ như sau:
- Sự hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.
- Hạt bé của ribôxôm gắn với mARN tại mã mở đầu
- tARN có anticodon là 3' UAX 5' rời khỏi ribôxôm.
- Hạt lớn của ribôxôm gắn với hạt bé.
- Phức hợp [fMet-tARN] đi vào vị trí mã mở đầu.
- Phức hợp [aa2-tARN] đi vào ribôxôm.
- Hạt lớn và hạt bé của ribôxôm tách nhau ra.
- Hình thành liên kết peptit giữa aa1 và aa2.
(9) Phức hợp [aa1-tARN] đi vào ribôxôm.
Trình tự nào sau đây đúng?
A. 2,5,4,9,1,3,6,8,7. B. 2,4,5,1,3,6,7,8. C. 2,4,1,5,3,6,8,7. D. 2,5,1,4,6,3,7,8.
Câu 89: Một học sinh đã chỉ ra các hậu quả khi bón liều lượng phân bón hóa học cao quá mức cần thiết cho cây như sau:
1. Gây độc hại đối với cây.
2. Gây ô nhiễm môi trường.
3. Làm đất đai phì nhiêu nhưng cây không hấp thụ được hết.
4. Dư lượng phân bón sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.
Tổ hợp ý đúng là
A. 1, 2, 3. B. 1, 2. C. 1, 2, 4. D. 1, 2, 3, 4.
Câu 90: Mỗi gen mã hoá protein điển hình gồm các vùng theo trình tự là
A. vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng mã hoá.
B. vùng vận hành, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
C. vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng kết thúc.
D. vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
ĐÁP ÁN
|
Câu |
ĐA |
Câu |
ĐA |
Câu |
ĐA |
Câu |
ĐA |
|
81 |
A |
91 |
A |
101 |
B |
111 |
A |
|
82 |
D |
92 |
A |
102 |
C |
112 |
B |
|
83 |
C |
93 |
C |
103 |
C |
113 |
B |
|
84 |
A |
94 |
D |
104 |
D |
114 |
C |
|
85 |
C |
95 |
C |
105 |
D |
115 |
B |
|
86 |
B |
96 |
C |
106 |
D |
116 |
A |
|
87 |
A |
97 |
B |
107 |
A |
117 |
D |
|
88 |
A |
98 |
D |
108 |
B |
118 |
B |
|
89 |
C |
99 |
C |
109 |
D |
119 |
B |
|
90 |
D |
100 |
B |
110 |
A |
120 |
D |
5. ĐỀ SỐ 5
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT TÂY HỒ- ĐỀ 05
Câu 1: Bộ ba đối mã (anticôđon) là bộ ba có trên
A. mạch gốc của gen. B. phân tử rARN. C. phân tử tARN. D. phân tử mARN.
Câu 2: Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp alen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng
A. luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nuclêôtit giống nhau.
B. luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.
C. di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết.
D. sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.
Câu 3: Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở không thực hiện chức năng vận chuyển
A. chất dinh dưỡng. B. chất khí.
C. các sản phẩm bài tiết. D. chất dinh dưỡng và sản phẩm bài tiết.
Câu 4: Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở hai giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gen
A. nằm trên nhiễm sắc thể thường.
B. nằm trên NST giới tính Y, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể giới tính X.
C. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
D. nằm trong tế bào chất (ngoài nhân).
Câu 5: Ở đậu Hà Lan, biết tính trạng màu sắc hạt do một cặp gen qui định, trội lặn hoàn toàn. Cho P: Cây hạt vàng lai với cây hạt vàng thu được F1 có tỉ lệ: 75% hạt vàng: 25% hạt xanh. Kiểu gen của P là
A. AA x aa. B. Aa x Aa. C. Aa x aa. D. AA x Aa.
Câu 6: Giả sử một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các cặp nuclêôtit ứng với mỗi đoạn exon và intron như sau:
|
Exon |
Intron |
Exon |
Intron |
Exon |
Intron |
Exon |
|
90 |
130 |
150 |
90 |
90 |
120 |
150 |
Phân tử prôtêin có chức năng sinh học (không tính axit amin mở đầu) được tạo ra từ gen này chứa bao nhiêu axit amin?
A. 158. B. 79 . C. 78. D. 159
Câu 7: Ở một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14, một thể đột biến của loài bị mất 1 đoạn của một nhiễm sắc thể ở cặp số 3, lặp 1 đoạn của một nhiễm sắc thể ở cặp số 4, các nhiễm sắc thể khác bình thường. Tính theo lý thuyết, khi giảm phân bình thường thể đột biến này tạo ra giao tử không mang nhiễm sắc thể đột biến chiếm tỷ lệ
A. 50%. B. 25%. C. 75%. D. 12,5%.
Câu 8: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về thường biến?
A. Di truyền được và là nguồn nguyên liệu của chọn giống cũng như tiến hóa.
B. Phát sinh do ảnh hưởng của môi trường như khí hậu, thức ăn... thông qua trao đổi chất.
C. Biến đổi liên tục, đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện môi trường.
D. Bảo đảm sự thích nghi của cơ thể trước sự biến đổi của môi trường.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?
A. Trên một nhiễm sắc thể có nhiều trình tự khởi đầu nhân đôi.
B. Trên nhiễm sắc thể có tâm động là vị trí để liên kết với thoi phân bào.
C. Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ ARN và prôtêin loại histôn.
D. Vùng đầu mút của nhiễm sắc thể có tác dụng bảo vệ nhiễm sắc thể.
Câu 10: Ngoài chức năng vận chuyển axit amin, ARN vận chuyển còn có chức năng quan trọng là
A. cấu tạo nên riboxom là nơi xảy ra quá trình sinh tổng hợp protein.
B. nhân tố trung gian vận chuyển thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất.
C. nhận ra bộ ba mã sao tương ứng trên ARN thông tin theo nguyên tắc bổ sung.
D. truyền thông tin di truyền qua các thế hệ cơ thể và thế hệ tế bào.
ĐÁP ÁN
|
Câu |
ĐA |
Câu |
ĐA |
Câu |
ĐA |
Câu |
ĐA |
|
1 |
C |
11 |
C |
21 |
A |
31 |
A |
|
2 |
D |
12 |
A |
22 |
D |
32 |
A |
|
3 |
B |
13 |
A |
23 |
D |
33 |
C |
|
4 |
C |
14 |
C |
24 |
B |
34 |
B |
|
5 |
B |
15 |
A |
25 |
D |
35 |
D |
|
6 |
A |
16 |
B |
26 |
C |
36 |
D |
|
7 |
B |
17 |
A |
27 |
D |
37 |
D |
|
8 |
A |
18 |
B |
28 |
C |
38 |
C |
|
9 |
C |
19 |
B |
29 |
D |
39 |
A |
|
10 |
C |
20 |
B |
30 |
D |
40 |
B |
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Tây Hồ có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục sau:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Hoằng Hóa có đáp án
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Duy Tân có đáp án
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Công Trứ có đáp án
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242339 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024876 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241690 - Xem thêm


