OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hoá học năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Bến Tấm

20/02/2022 831.22 KB 217 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2022/20220220/609674495335_20220220_133116.pdf?r=8230
ADMICRO/
Banner-Video

Kì thi THPT QG là một kì thi quan trọng đối với các em học sinh lớp 12, vì vậy HOC247 đã biên soạn và gửi đến các em tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hoá học năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Bến Tấm dưới đây. Tài liệu bao gồm các đề thi khác nhau có đáp án, sẽ giúp các em ôn tập kiến thức hiệu quả. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em chuẩn bị thật tốt cho kì thi sắp tới. Chúc các em học tập tốt!

 

 
 

TRƯỜNG THPT BẾN TẤM

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

MÔN HOÁ HỌC

NĂM HỌC 2021-2022

Thời gian 50 phút

ĐỀ THI SỐ 1

Câu 1. Cho phương trình hóa học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O. Sau khi cân bằng phương pháp hóa học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3

  A. 23x - 9y.                            B. 46x - 18y.                  C. 13x - 9y.                     D. 45x - 18y.

 Câu 2. Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là

  A. C17H35COOH và glixerol. 

  B. C17H35COONa và glixerol.                              

  C. C15H31COONa và etanol 

  D. C15H31COOH và glixerol.

 Câu 3. Chất nào sau đây có đồng phân hình học ?

  A. CH3-CH=CH-CH3.           B. CH3-CH=CH2.          C. CH3-CH2-OH.           D. CH2=CH2.

 Câu 4. Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: Al(NO3)3, FeCl3, KCl, MgCl2, có thể dùng dung dịch:

  A. HNO­3.                               B. NaOH.                       C. HCl.                           D. Na­2SO4­.

 Câu 5. Hợp chất hoặc hỗn hợp chất nào sau đây tác dụng được với vàng kim loại ?

  A. Axit HNO3 đặc nóng.       

  B. Dung dịch H2SO4 đặc nóng.

  C. Dung dịch HCl.                                                       

  D. Hỗn hợp axit HNO3 và HCl có tỉ lệ số mol 1:3.

 Câu 6. Cho các chất sau: (1) NaOH; (2) Na;  (3) HCl;  (4) Br2; (5)  Na2CO3 ; (6) (CH3CO)2­O ; (7) NaHCO3. Số chất tác dụng được với phenol là:

  A. 3 chất.                                B. 5 chất.                        C. 4 chất                         D. 2 chất.

 Câu 7. Hợp chất CH3COOC2H5 có tên gọi là

  A. etyl axetat.                         B. metyl axetat.              C. etyl fomat.                 D. metyl propionat.

 Câu 8. Sản phẩm chủ yếu trong hỗn hợp thu được khi cho toluen phản ứng với brom theo tỉ lệ số mol 1:1 (có mặt bột sắt, t0) là:

  A. benzyl bromua.                                                       

  B. p-bromtoluen và m-bromtoluen.

  C. o-bromtoluen và m-bromtoluen                              

  D. o-bromtoluen và p-bromtoluen.

 Câu 9. Cho cân bằng hóa học sau: SO2 (k) + 2O2 (k)     2SO3 (k); phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Phát biểu nào sau đây là đúng ?

  A. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

  B. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.

  C. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.

  D. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.

 Câu 10. Dãy nào sau đây đều chứa hai hidroxit lưỡng tính.

  A. Mg(OH)2 và Pb(OH)2.    

  B. Al(OH)3 và Zn(OH)2.                                      

  C. Ca(OH)2 và Al(OH)3.      

  D. Fe(OH)3 và Cr(OH)3.

 Câu 11. Cho một mẩu Na vào dung dịch CuSO4, hiên tượng xảy ra là:

  A. Dung dịch có màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.

  B. Dung dịch mất màu xanh , xuất hiện Cu màu đỏ.

  C. Có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh lam, kết tủa không tan.

  D. Có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh lam, sau đó kết tủa tan.

 Câu 12. Tơ nào dưới đây là tơ nhân tạo ?

  A. Tơ visco.                            B. Tơ tằm.                      C. Tơ capron                   D. Tơ nitron.

 Câu 13. Trong các chất dưới đây, chất nào là glyxin ?

  A. HOOC-CH2CH(NH2)COOH.                                

  B. CH3-CH(NH2)-COOH.

  C. H2N-CH2-COOH.                                                  

  D. H2N-CH2-CH2-COOH

 Câu 14. Phương trình hóa học nào sau đây sai ?

  A. CaCO3 + 2HCl  → CaCl2 + CO2 + H2O.                

  B. AlCl3 + 3AgNO3  → Al(NO3)3 + 3AgCl.

  C. Fe2O3 + 8HNO3  → 2Fe(NO3)3 + 2NO2 + 4H2O.   

  D. Cr2O3 + 2Al  → Al2O3 + 2Cr.

 Câu 15. Tơ nilon-6,6 có tính dai, bền, mềm mại, óng mượt được dùng để dệt vải may mặc, thuộc loại:

  A. Tơ visco.                            B. Tơ axetat.                  C. Tơ polieste.                D. Tơ poliamit.

 Câu 16. Khi nhiệt phân muối nitrat nào sau đây không thu được khí O2?

  A. Cu(NO3)2.                         B. AgNO3.                     C. NH4NO3.                   D. NaNO3.

 Câu 17. Cách nhận biết nào không chính xác:

  A.Để nhận biết O2 và O3 ta dùng dung dịch KI có lẫn tinh bột

  B. Để nhận biết NH3 và CH3NH2 ta dùng axit HCl đặc.

  C. Để nhận biết SO2 và SO3 ta dùng dung dịch nư­ớc brom.

  D. Để nhận biết CO và CO2 ta dùng n­ước vôi trong.

 Câu 18. Tiến hành bốn thí nghiệm sau:

  Thí nghiệm (1): Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3;

  Thí nghiệm (2): Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4;

  Thí nghiệm (3): Nhúng thanh Cu trong dung dịch Fe2(SO4)3 có nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4 loãng;

  Thí nghiệm (4): Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl.

  Các thí nghiệm xuất hiện ăn mòn điện hoá là:

  A. (1), (2).                               B. (2), (3).                      C. (2), (4).                       D. (3), (4).

 Câu 19. Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là

  A. quặng boxit.                                                            

  B. quặng đôlômit.          

  C. quặng pirit.                                                             

  D. quặng manhetit.

 Câu 20. Giữa tinh bột, saccarozơ và glucozơ có cùng điểm chung là:

  A. Đều bị thủy phân trong môi trường axit.

  B. Đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.

  C. Đều không bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3

  D. Chúng đều thuộc loại cacbohiđrat.                          

 Câu 21. Để rửa mùi tanh của cá mè (mùi tanh của amin), người ta có thể dùng:

  A. CH3COOH.                       B. HCl.                           C. HNO3.                       D. H2SO4.

 Câu 22. Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra axit axetic là:

  A. CH3CHO, C6H12O6 (glucozơ), CH3OH.                 

  B. CH3CHO, C2H5OH, C2H5COOCH3.

  C. C2H4(OH)2, CH3OH, CH3CHO.                             

  D. CH3OH, C2H5OH, CH3CHO.

 Câu 23. Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất ?

  A. C2H5OH.                           B. C2H6.                         C. CH3CHO.                  D. CH3COOH.

 Câu 24. Từ m kg quặng hematit (chứa 75% Fe2O3 còn lại là tạp chất không chứa sắt) sản xuất được 140 kg gang chứa 96% sắt. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình sản xuất là 80 %. Giá trị của m là (cho Fe = 56, O =16):

  A. 256.                                    B. 320.                           C. 640.                            D. 512.

 Câu 25. Hỗn hợp X gồm 1 ankan và 1 anken. Cho X tác dụng với 4,704 lít H2 (đktc) cho đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí trong đó có H2 dư và 1 hiđrocacbon. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm vào nước vôi trong dư thấy khối lượng bình đựng nước vôi trong tăng 16,2 gam và có 18 gam kết tủa tạo thành. Công thức của 2 hiđrocacbon là: (Cho: H = 1; C = 12; O = 16; Ca = 40)

   A. C2H6 và C2H4.                   B. C5H10 và C5H12.        C. C2H8 và C3H6.           D. C4H10 và C4H8.

 Câu 26. Hòa tan hoàn toàn 23,4 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại Fe, Zn, Mg vào lượng vừa đủ dung dịch HCl , sau phản ứng thấy thoát ra 11,2 lít khí H2 (đktc). Hãy tính khối lượng hỗn hợp muối clorua thu được sau phản ứng ? (Biết H = 1 ; Cl = 35,5 ; O = 16)

  A. 41,15 gam.                         B. 58,9 gam.                   C. 50,8 gam.                   D. 59,9 gam.

 Câu 27. Trong tự nhiên đồng vị 63Cu chiếm 73% số nguyên tử đồng. Nguyên tử khối trung bình của đồng bằng 63,54. Vậy thành phần phần trăm về khối lượng của 63Cu có trong CuSO4 là (với 32S, 16O):

  A. 8,92%.                               B. 28,83%.                     C. 29,20%.                      D. 28,74%.

 Câu 28. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp K và Na vào nước, thu được đung dịch X và V lít khí H2 (đktc). Trung hòa X cần 400 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Giá trị V là

  A. 0,896.                                 B. 0,224.                        C. 0,448.                         D. 1,792.

 Câu 29. Cho 6,4 gam hỗn hợp 2 kim loại kế tiếp thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 4,48 lít H2  (đktc). Hai kim loại đó là. (Cho: Be = 9; Mg = 24; Ca = 40; Sr = 88; Ba = 137)

  A. Sr và Ba.                            B. Be và Mg.                  C. Mg và Ca.                  D. Ca và Sr(88).

 Câu 30. Cho một lượng hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3 tan hết trong dung dịch HCl thu được 2 muối có tỉ lệ mol là 1:1. Phần trăm khối lượng CuO và Fe2O3 trong hỗn hợp lần lượt là:(Cho: Cu = 64; Fe = 56; O = 16 )

   A. 33,33% và 66,67%.                                                 

  B. 54,63% và 45,38%.   

  C. 45,38% và 54,62%.                                                

  D. 50,00% và 50,00%.

 Câu 31. Cho 0,1mol HCHO và 0,2 mol HCOOH tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, sau phản ứng thấy tạo ra m gam Ag. Giá trị của m bằng. (Biết Ag = 108)

  A. 32,4 gam                            B. 64,8 gam.                   C. 43,2 gam.                   D. 86,4 gam.

 Câu 32. Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có axit sunfuric đặc, nóng làm xúc. Để thu được 14,85 kg xenlulozơ trinitrat cần dùng dung dịch chứa a kilogam axit nitric (Biết hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của a là. (Cho: H = 1 ; N = 14; O = 16, C = 12 )

  A. 11,50 kg.                            B. 21,00 kg.                   C. 10,50 kg.                    D. 9,45 kg.

Câu 33. Cho 9,2 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch hỗn hợp AgNO3 và Cu(NO3)2, thu được chất rắn Y (gồm 3 kim loại) và dung dịch Z. Hòa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư), thu được 6,384 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6, ở đktc). Cho dung dịch NaOH dư vào Z, thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,4 gam hỗn hợp rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe trong X bằng bao nhiêu ?(Cho: H = 1; N = 14; Mg = 24; O = 16; Fe = 56; S = 32, Na = 23; Ag = 108)

   A. 60,87 %.                             B. 52,68 %.                    C. 48,32%                       D. 59,65%.

 Câu 34. Cao su buna - N (hay cao su nitrile; NBR) là loại cao su tổng hợp, có tính chịu dầu cao, được dùng trong ống dẫn nhiên liệu; sản xuất găng tay chuyên dụng,.... Để xác định tỉ lệ mắc xích butađien ( CH2 = CH - CH = CH2) và acrilonitrin (CH2 = CH-CN)) trong cao su nitrile, người ta đốt mẫu cao su này trong lượng không khí vừa đủ (xem không khí chứa 20% O2 và 80% N2 về thể tích); thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, N2, H2O (trong đó CO2 chiếm 14,222% về thể tích). Tỉ lệ mắc xích butađien và acrilonitrin trong cao su nitrile là: (Cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16)

   A. 1 : 3.                                   B. 3 : 4.                          C. 4 : 3.                           D. 5 : 4.

Câu 35. Một dung dịch X có chứa các ion: x mol H+, y mol Al3+, z mol SO42- và 0,1 mol Cl-. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,9M tác dụng với dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng kết tủa Y là : (Cho: H = 1,; O = 16; Na = 23; Al = 27; Cl = 35,5, S = 32; Ba = 137)

  A. 49,72gam.                          B. 62,91gam.                  C. 51,28 gam.                 D. 46,60 gam.

 Câu 36. Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở (được tạo nên từ các α-amino axit có công thức dạng H2N-CxHy-COOH). Tổng phần trăm khối lượng oxi và nitơ trong X là 45,88%; trong Y là 55,28%. Thủy phân hoàn toàn 32,3 gam hỗn hợp X và Y cần vừa đủ 400 ml dung dịch KOH 1,25M, sau phản ứng thu được dung dịch Z chứa ba muối. Khối lượng muối của α- aminoaxit có phân tử khối nhỏ nhất trong Z là:(Cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; K = 39)

   A. 38,8 gam.                           B. 48,97 gam.                 C. 42,03 gam.                 D. 45,2 gam.

 Câu 37. Cho 40 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl thu được dung dịch Y chứa hai chất tan và còn lại 16,32 gam chất rắn. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y thu được m gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây ? (Cho: H = 1; Cu = 64; O = 16; Fe = 56; N = 14; Ag = 108)

   A. 108.                                    B. 118.                           C. 124.                            D. 112.

 Câu 38. Hoà tan hết 32 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 vào 1 lít dung dịch HNO3 1,7M thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) và dung dịch Y. Biết Y hoà tan tối đa 12,8 gam Cu và không có khí thoát ra. Tính giá trị V ? (Cho: H = 1; N = 14; Cu = 64; O = 16; Fe = 56)

   A. 4,48 lít.                               B. 13,44 lít                     C. 6,72 lít.                       D. 8,96 lít.

 Câu 39. Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este. Giá trị của m là bao nhiêu ?(Cho: H = 1; C = 12; O = 16)

   A. 8,16 gam.                           B. 10,2 gam.                   C. 5,1 gam.                     D. 4,08 gam.

 Câu 40. Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm Clo và Oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 56,69 gam kết tủa. Tính phần trăm thể tích của Clo trong hỗn hợp X ?(Cho: H = 1; Cl = 35,5; Mg = 24; O = 16; Fe = 56; N = 14; Ag = 108)

   A. 53,85%.                              B. 32,98%.                     C. 47,86%.                      D. 46,15%.

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1

1B

2B

3A

4B

5D

6B

7A

8D

9C

10B

11C

12A

13C

14C

15D

16C

17B

18C

19A

20D

21A

22D

23D

24B

25A

26B

27B

28A

29C

30D

31D

32C

33A

34D

35C

36B

37B

38C

39D

40A

ĐỀ THI SỐ 2

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN HÓA HỌC TRƯỜNG THPT BẾN TẤM ĐỀ 02

Câu 41: Định nghĩa nào sau đây về nguyên tố hoá học là đúng.

Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử có cùng

A. nguyên tử khối.              

B. số nơtron trong hạt nhân.  

C. điện tích hạt nhân.            

D. số khối.

Câu 42: Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?

A. O2.                                   B. HCl.                                   C. NH3.                                  D. H2O.

Câu 43: Theo A-rê-ni-ut, chất nào dưới đây là axit?

A. Ba(NO3)2.                       B. NaCl.                                 C. NaOH.                              D. HCl.

Câu 44: Công thức tổng quát của hidrocacbon no, mạch hở là (với n là số nguyên tử cacbon)

A. CnH2n+2 (n>=1).              B. CnH2n-2 (n>=1).                  C. CnH2n (n>=2).                   D. CnH2n (n>=3).

Câu 45: Một chất hữu cơ A có công thức cấu tạo CH3-CH2-OH. Tên gọi của A là

A. Andehit axetic.                B. ancol etylic.                        C. ancol metylic.                    D. axit axetic.

Câu 46: Glucozơ không thuộc loại

A. cacbohidrat.                     B. monosaccarit.                     C. đisaccarit.                          D. hợp chất hữu cơ tạp chức.

Câu 47: Công thức cấu tạo của alanin là

A. H2N-CH2-COOH.         

B. CH3-CH(NH2)-COOH.    

C. C6H5NH2.                        

D. H2N-CH2-CH2-COOH.

Câu 48: Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là

A. β-aminoaxit.                  

B. axit cacboxylic.                 

C. glucozơ.                           

D. α-aminoaxit.

Câu 49: Cho dãy các kim loại: Cr, Fe, W, Ti. Kim loại cứng nhất trong dãy là

A. W.                                    B. Ti.                                       C. Fe.                                     D. Cr.

Câu 50: Kim loại kiềm có thể được điều chế trong công nghiệp theo cách nào sau đây?

A.. Điện phân nóng chảy.     

B. Điện phân dung dịch.       

C. Nhiệt luyện.                                                                    

D. Thủy luyện.

---(Để xem tiếp nội dung từ câu 51 đến câu 80 của đề thi số 2 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)--- 

ĐỀ THI SỐ 3

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN HÓA HỌC TRƯỜNG THPT BẾN TẤM ĐỀ 03

Câu 1: Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử Z = 23. X nằm ở chu kì nào, nhóm nào của bảng tuần hoàn ?

A. Chu kì 4, nhóm VB.                               

B. Chu kì 3, nhóm IIIA.        

C. Chu kì 3, nhóm III B.                               

D. Chu kì 4, nhóm IIIA.

Câu 2: Cho các dung dịch riêng biệt : HNO3, Ba(OH)2, NaHSO4, H2SO4, NaOH. Số chất tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2 tạo kết tủa là :  

A. 1.                            B. 3.                            C. 2.                            D. 4.

Câu 3: Thuộc tính nào sau đây không phải là của các hợp chất hữu cơ ?

A. Khả năng phản ứng hoá học chậm, theo nhiều hướng khác nhau.           

B. Không bền ở nhiệt độ cao.

C. Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết ion.               

D. Dễ bay hơi và dễ cháy hơn hợp chất vô cơ.

Câu 4: Hợp chất hữu cơ mạch hở A có CTPT C4H8O2. A có thể là :

A. Axit hay este đơn chức no.                                 

B. Ancol 2 chức có 1 liên kết p.

C. Xeton hay anđehit no 2 chức.                             

D. A và B đúng.

Câu 5: Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể tham gia vào

A. phản ứng tráng bạc.                                

B. phản ứng với Cu(OH)2.

C. phản ứng thuỷ phân.                               

D. phản ứng đổi màu iot.

Câu 6: Cho các chất  phenylamin, phenol, metylamin, axit axetic. Dung dịch chất nào làm đổi màu quỳ tím sang xanh ?

A. phenylamin.                                               

B. metylamin.             

C. phenol, phenylamin.                                  

D. axit axetic.

Câu 7: Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng là :

A. glyxin.                 

B. axit terephtalic.      

C. axit axetic.             

D. etylen glicol.

Câu 8: Cho các phát biểu sau:

(a) Thủy phân triolein, thu được etylen glicol.

(b) Tinh bột bị thủy phân khi có xúc tác axit hoặc enzim.

(c) Thủy phân vinyl fomat, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc.

(d) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit.

(e) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanin, lysin, axit glutamic.

(g) Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch HCl.

Số phát biểu đúng là

A. 4.                                  B. 3.                               C. 5.                               D. 2

Câu 9: Để điều chế Fe(NO3)2 ta có thể dùng phản ứng nào sau đây ?

A. Fe + HNO3.                                              

B. Dung dịch Fe(NO3)3 + Fe.

C. FeO + HNO3.                                            

D. FeS + HNO3.

Câu 10: Phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí Cl2. Dùng chất nào sau đây có thể khử được Cl2 một cách tương đối an toàn?

A. Dung dịch NaOH loãng.                         

B. Dùng khí NH3 hoặc dung dịch NH3.

C. Dùng khí H2S.                                        

D. Dùng khí CO2.

---(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)--- 

ĐỀ THI SỐ 4

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN HÓA HỌC TRƯỜNG THPT BẾN TẤM ĐỀ 04

Câu 1: Cấu hình electron của nguyên tử X là [Ar]3d64s2. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn:

A. chu kỳ 4, nhóm VIIIB.                                           

B. chu kỳ 4, nhóm IIA.

C. chu kỳ 4, nhóm VIB.                                              

D. chu kỳ 4, nhóm IIB.

Câu 2. Trường hợp không xảy ra phản ứng hóa học là

A. 3O2 + 2H2S→  2H2O + 2SO2                          

B. FeCl2 + H2S → FeS + 2HCl

C. O3 + 2KI + H2O → 2KOH + I2 + O2                   

D. Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

Câu 3: Cho cân bằng hóa học : 2SO2 (k) + O2 (k)   2SO3 (k) ; DH < 0.  Với các biện pháp sau:

  (1) tăng nhiệt độ                                                         (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng

  (3) hạ nhiệt độ                                                            (4) dùng thêm chất xúc tác V2O5

  (5) giảm nồng độ SO3                                               (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng.

Những biện pháp nào làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?

A. (1), (2), (4).           

B. (2), (3), (4), (6).                

C. (1), (2), (4), (5).           

D. (2), (3), (5).

Câu 4: Trộn KMnO4 và KClO3  với một lượng bột MnO2  trong bình kính thu được hỗn hợp X. Lấy 52,550 gam X đem nung nóng , sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và V lít khí O2. Biết KClO3  bị nhiệt phân hoàn toàn tạo 14,9 gam KCl chiếm 36,315% khối lượng Y. Sau đó cho toàn bộ Y tác dụng hoàn toàn với axit HCl đặc du đung nóng , sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 51,275 gam  muối khan. Hiệu suất của quá trình nhiệt phân muối KMnO4 trong X là :

A. 62,5%                            B. 91,5%                          C. 75%                              D. 80%

Câu 5: Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố

A. hidro.                            B. cacbon.                        C. oxi.                               D. nitơ.

Câu 6. Quan sát thí nghiệm ở hình vẽ:

Khi cho nước vào bình tam giác chứa rắn X thì thấy có khí Y tạo thành đồng thời màu của dung dịch Br2 nhạt dần rồi mất hẳn. Chất rắn X trong thí nghiệm là

A. Al4C3                            

B. CH3COONa

C. CaO                              

D. CaC2

Câu 7: Hỗn hợp X gồm hiđro, propen, axit acrylic, ancol anlylic (C3H5OH). Đốt cháy hoàn toàn 1,0 mol X thu được 39,6 gam CO2. Đun nóng X với Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của Y so với X bằng 1,25. Cho 0,32mol Y phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch Br2 0,1M. Giá trị của V là

A. 0,5.                                  B. 0,6.                              C. 0,4.                               D. 0,3.

Câu 8: Thủy tinh hữu cơ Plexiglas là một chất dẻo, cứng, trong suốt, bền với nhiệt, với nước, axit, bazơ nhưng bị hòa tan trong benzen, ete. Thủy tinh hữu cơ được dùng để làm kính máy bay, ô tô, kính bảo hiểm, đồ dùng gia đình… Thủy tinh hữu cơ có thành phần hóa học chính là polime nào sau đây?

A. Poli(phenol fomandehit).                                       

B. Poli(vinyl axetat).

C. Poli(vinyl clorua).                                                   

D. Poli(metyl metacrylat).

 Câu 9: Trong công nghiệp thực phẩm, để tạo hương dứa cho bánh kẹo người ta dùng este X có công thức cấu tạo CH3CH2COOC2H5.Tên gọi của X là

A. propyl axetat                

B. metyl propionat.         

C. metyl axetat.               

D. etyl propionat.

Câu 10: Có các phát biểu sau:

  (1) Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm luôn thu được glixerol.

  (2) Triolein làm mất màu nước brom.

  (3) Chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

  (4) Benzyl axetat là este có mùi chuối chín.

  (5) Đốt cháy etyl axetat thu được số mol nước bằng số mol khí cacbonic.

Số phát biểu đúng là:          

A. 4.                                   B. 5.                                 C. 2.                                  D. 3.

---(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)--- 

ĐỀ THI SỐ 5

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN HÓA HỌC TRƯỜNG THPT BẾN TẤM ĐỀ 05

Câu 41. Trong số các axit halogenhidric, chất nào có tính axit yếu nhất

A.  HBr.                     

B.  HCl.                      

C. HF.                        

D. HI.

 Câu 42. Ion R có cấu hình là 1s22s22p6. Nguyên tố R có thể là:

A. Na, K, Mg                                                           

B. Na, Al, Mg.

C. Na, K, F                                                  

D. Na, Ca, Mg

Câu 43. Dãy chất gồm những chất vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử là:

A. H2S, SO2               

B. SO2, H2SO4            

C. F2, SO2                    

D. S, SO2

Câu 44. Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo từ mấy loại hạt cơ bản?

A. 1              

B. 2                            

C. 3                            

D. 4

Câu 45. Trong dung dịch NaCl chứa cation (bỏ qua sự điện li của nước):

A. Na+                                              B. Cl+                                   C. Cl-                                   D. Na-

Câu 46. Trong một số vụ ngộ độc rượu gây tử vong, nguyên nhân là do trong rượu có chứa chất gì sau đây?

A. Ancol metylic     

B.  Ancol etylic          

C. Ancol propylic       

D. Ancol isopropylic

Câu 47. Thành phần chính của khí biogas là khí metan. Công thức của khí metan là:

A. CH4                                  B. C2H2                       C. C2H4                       D. C2H6

Câu 48. Khi nói về kim loại, phát biểu nào sau đây sai ?

A. Kim loại có độ cứng lớn nhất là Cr.                                                                  

B. Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu.                           

C. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W.                                                 

D. Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li.

Câu 49. Tinh bột được tạo thành ở cây xanh nhờ phản ứng

A. Thủy phân                 

B. Quang hợp              

C. Hóa hợp                  

D. Phân hủy

Câu 50 Saccarozo không tham gia phản ứng:

A. Thủy phân với xúc tác enzym                         

B. Thủy phân nhờ xúc tác axit

C. Với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam            

D. Tráng bạc

---(Để xem tiếp nội dung từ câu 51 đến câu 80 của đề thi số 5 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)--- 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 5

41C

42B

43D

44C

45A

46A

47A

48B

49B

50D

51C

52C

53C

54C

55D

56B

57B

58A

59A

60A

61C

62B

63C

64C

65A

66B

67C

68A

69B

70D

71B

72D

73C

74B

75A

76C

77D

78C

79B

80B

 

Trên đây là trích dẫn một phần nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hoá học năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Bến Tấm. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Thi Online:

Chúc các em học tốt!    

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF