Nội dung tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Tiền Phong mà HOC247 gửi đến dưới đây giúp các em học sinh lớp 12 ôn tập và rèn luyện kĩ năng giải đề, chuẩn bị thật tốt cho kì thi tốt nghiệp THPT QG sắp tới. Hi vọng với tài liệu, các em sẽ ôn tập kiến thức dễ dàng hơn. Chúc các em học tập tốt!
|
TRƯỜNG THPT TIỀN PHONG |
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN GDCD Năm học: 2021 - 2022 Thời gian: 50 phút |
1. Đề số 1
Câu 81: Một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm thoả mãn nhu cầu của con người là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Đối tượng lao động. B. Công cụ lao động.
C. Tư liệu lao động. D. Tài nguyên thiên nhiên.
Câu 82: Theo yêu cầu của quy luật giá trị, việc trao đổi hàng hóa trên thị trường phải theo dựa theo nguyên tắc
A. bất biến. B. cố định. C. ngẫu nhiên. D. ngang giá.
Câu 83: Một trong những đặc trưng cơ bản của pháp luật thể hiện ở tính
A. bao quát, định hướng tổng thể. B. xóa bỏ quyền tự do cá nhân.
C. xác định chặt chẽ về mặt hình thức. D. bảo mật thông tin nội bộ.
Câu 84: Thi hành pháp luật là các cá nhân, tổ chức chủ động làm những gì mà pháp luật
A. quy định phải làm. B. ép buộc tuân thủ. C. cho phép làm. D. khuyến khích.
Câu 85: Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm thấp hơn tội phạm, xâm phạm các
A. quy tắc quản lí xã hội. B. quy tắc quản lí của nhà nước.
C. quy tắc kỉ luật lao động. D. quy tắc quan hệ lao động.
Câu 86: Một trong những dấu hiệu cơ bản xác định hành vi vi phạm pháp luật là
A. chủ thể đại diện phải ẩn danh. B. người ủy quyền được bảo mật.
C. người vi phạm phải có lỗi. D. chủ thể làm chứng bị từ chối.
Câu 87: Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm
A. hòa giải. B. điều tra. C. liên đới. D. pháp lí.
Câu 88: Việc dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh khi có sự bàn bạc, thỏa thuận giữa vợ và chồng thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ
A. nhân thân. B. tài sản. C. giao dịch. D. giám hộ.
Câu 89: Hợp đồng lao động được giao kết giữa người lao động và
A. phòng thương binh xã hội. B. ủy ban nhân dân quận.
C. người sử dụng lao động. D. Tòa án nhân dân.
Câu 90: Theo quy định của pháp luật, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ
A. kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký. B. tham gia xây nhà tình nghĩa,
C. nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên, D. tuyển dụng chuyên gia cao cấp.
Câu 91: Các dân tộc đều được bình đẳng trong việc hưởng thụ một nền giáo dục, được tạo điều kiện để mọi dân tộc đều được bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
A. kinh tế. B. văn hóa. C. giáo dục. D. chính trị.
Câu 92: Bắt người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền
A. bất khả xâm phạm thân thể của công dân.
B. bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.
C. bắt người hợp pháp của công dân.
D. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
Câu 93: Công dân sử dụng quyền nào dưới đây để phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, của đất nước?
A. Quyền khiếu nại. B. Quyền bầu cử, ứng cử.
C. Quyền tố cáo. D. Quyền tự do ngôn luận.
Câu 94: Việc khám chỗ ở của công dân được tiến hành theo
A. số đông quyết định. B. trình tự luật định.
C. quy ước làng xã. D. ý muốn chủ quan.
Câu 95: Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trên lĩnh vực nào dưới đây?
A. Văn hóa. B. Chính trị. C. Kinh tế. D. Xã hội.
Câu 96: Công dân sử dụng quyền nào dưới đây để đề nghị thủ trưởng cơ quan xem xét lại quyết định cho thôi việc của mình khi có căn cứ quyết định đó là trái luật?
A. Quyền tố cáo. B. Quyền ứng cử.
C. Quyền bầu cử. D. Quyền khiếu nại.
Câu 97: Việc chính quyền xã tổ chức cho người dân thảo luận về kế hoạch xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu là đảm bảo quyền tham gia quản ký nhà nước và xã hội ở phạm vi
A. lãnh thổ. B. cơ sở. C. cả nước. D. quốc gia.
Câu 98: Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được
A. học không hạn chế. B. cộng điểm khu vực.
C. hưởng mọi ưu đãi. D. miễn, giảm học phí.
Câu 99: Học sinh THPT đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia được tuyển thẳng vào các trường Đại học là biểu hiện của quyền được
A. sáng tạo. B. phát triển. C. học tập. D. ưu tiên.
Câu 100: Công dân kinh doanh đúng ngành, nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép là thực hiện nội dung cơ bản của pháp luật về
A. thu hút chuyên gia. B. quy trình hợp tác,
C. phát triển kinh tế. D. hoàn trả tài sản.
Câu 101: Dựa nào chức năng nào của thị trường mà người bán đưa ra những quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận, còn người mua sẽ điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất?
A. Chức năng thông tin cho các chủ thể kinh tế.
B. Chức năng thực hiện giá trị sử dụng và giá trị.
C. Chức năng điều tiết sản xuất và tiêu dùng.
D. Chức năng kích thích sản xuất và tiêu dùng.
Câu 102: Nội dung nào dưới đây không phải là mặt tích cực của cạnh tranh?
A. Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
B. Khai thác cạn kiệt tài nguyên.
C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
D. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
Câu 103: Sau khi đi về từ vùng dịch bệnh, chị B là đã chủ động đến cơ quan chức năng để khai báo y tế và chủ động tự cách ly tại nhà, chị B đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
A. Sử dụng pháp luật. B. Tuân thủ pháp luật.
C. Áp dụng pháp luật. D. Thi hành pháp luật.
Câu 104: Công dân vi phạm pháp luật dân sự khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
A. Khai thác tài nguyên trái phép.
B. Vay tiền không trả đúng thời hạn hợp đồng.
C. Tổ chức gây rối phiên tòa.
D. Lấn chiếm hành lang giao thông đường bộ.
Câu 105: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?
A. Gửi giấy mời tham dự cuộc họp thôn.
B. Người dân tộc thiểu số không được ứng cử.
C. Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo nặc danh.
D. Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.
Câu 106: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm khi
A. chuyển nhượng bí quyết gia truyền.
B. tự công khai đời sống của bản thân.
C. xúc phạm nhằm hạ uy tín người khác.
D. chủ động chia sẻ kinh nghiệm cá nhân.
Câu 107: Chị V viết bài đăng báo bày tỏ lòng tri ân đối với các chiến sĩ bồ đội biên phòng, hải đảo không quản ngày đêm canh gác cho sự bình yên của Tổ quốc. Chị V đã thực hiện quyền
A. tự do ngôn luận của công dân. B. kiểm soát thông tin của công dân.
C. đối thoại trực tuyến của công dân. D. thông cáo báo chí của công dân.
Câu 108: Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp
A. tham khảo dịch vụ trực tuyến. B. đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật.
C. đăng ký hiến máu nhân đạo. D. khám tuyển nghĩa vụ quân sự.
Câu 109: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong những trường hợp
A. phải kê khai tài sản cá nhân B. bị truy thu thuế chưa thỏa đáng
C. nhận quyết định điều chuyển công tác D. phát hiện sản xuất xăng giả.
Câu 110: Công dân vi phạm quyền sáng tạo trong trường hợp nào sau đây?
A. Tham khảo tác phẩm báo chí. B. Làm giả nhãn hiệu hàng hóa.
C. Chia sẻ kinh nghiệm quản lí. D. Trích lục tài liệu tham khảo.
Câu 111: Sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố danh mục các bộ sách giáo khoa lớp 6 và lớp 2, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh X đã có văn bản chỉ đạo các trường THPT trên địa bàn tỉnh triển khai công tác lựa chọn sách theo đúng hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. B. Tính quy phạm phổ biến.
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung. D. Tính thực tiễn xã hội.
Câu 112: Là người kinh doanh, ông A luôn áp dụng đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường. Vậy, ông A đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
A. Tôn trọng pháp luật. B. Áp dụng pháp luật.
C. Sử dụng pháp luật. D. Thi hành pháp luật.
Câu 113: Bạn S, người dân tộc thiểu số, có hộ khẩu thường trú 3 năm trong thời gian học Trung học phổ thông tại Khu vực 1, khi tham gia xét tuyển đại học bạn được ưu tiên cộng điểm. Điều này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
A. kinh tế. B. chính trị. C. giáo dục. D. văn hóa.
Câu 114: Do không hài lòng với mức tiền hỗ trợ đối với các lao động do ảnh hưởng của dịch bệnh, ông B nhiều lần yêu cầu được gặp lãnh đạo xã Y. Cho rằng ông B đi về từ vùng dịch mà không cách y tế, bảo vệ ủy ban nhân dân xã đã mắng chửi và đuổi ông về nên giữa hai bên xảy ra mâu thuẫn. Bảo vệ đã đánh ông B gãy tay và đẩy xe máy của ông xuống hồ. Bảo vệ ủy ban nhân dân xã Y không vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Được pháp luật bảo hộ về danh dự. B. Bất khả xâm phạm về tài sản.
C. Bất khả xâm phạm về thân thể. D. Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.
Câu 115: Tại điểm bầu cử, chị H đã giúp anh T bỏ phiếu bầu theo đề xuất của anh. Phát hiện cụ M không biết chữ, nhân viên S của tổ bầu cử đã nhờ chị H viết hộ phiếu bầu theo đúng ý của cụ rồi đưa phiếu cho cụ M bỏ vào thùng. Cụ M đã thực hiện đúng pháp luật về bầu cử theo nguyên tắc nào dưới đây?
A. Công khai. B. Bình đẳng. C. Bỏ phiếu kín. D. Trực tiếp.
Câu 116: M là học sinh lớp 1 trường tiểu học X, mới 6 tuổi nhưng em đã có năng khiếu đặc biệt là có thể nói và viết thông thạo hai ngoại ngữ Anh và Pháp. Với tài năng của M đã được nhà nước tặng học bổng tại trường đại học Harvard (Hoa Kỳ). Chính sách trên của nhà nước thể hiện quyền nào của công dân?
A. Quyền được phát triển của công dân. B. Quyền được sáng tạo của công dân.
C. Quyền được học tập của công dân. D. Quyền được ưu tiên của công dân.
Câu 117: Anh T là phó giám đốc, cô G là kế toán, chị H là nhân viên cùng công tác tại sở X. Vì cần tiền để buôn bán bất động sản kiếm lời, nên anh T cùng cô G làm con dấu và chữ ký giả để rút tạm ứng số tiền 5 tỉ đồng của cơ quan. Phát hiện hành vi này chị H đã tố cáo lên cơ quan cấp trên. Biết chuyện, anh T đã tạo bằng chứng giả chị H vi phạm để giám đốc kí quyết định buộc thôi việc đối với chị H. Bức xúc, chồng chị H là anh U nhân viên tại sở Y đã chặn đường, đánh anh T trọng thương. Những ai sau đây đồng thời phải chịu trách nhiệm hình sự và kỉ luật?
A. Anh T và cô G. B. Anh T, anh U.
C. Anh T và cô G, anh U. D. Anh T, chị H, Anh U.
Câu 118: Sau khi nhận được bằng Cao đẳng sư phạm mầm non anh A đã làm hồ sơ xin việc tại Trường mầm non X. Chị P là Hiệu trưởng đã từ chối hồ sơ của anh A vì cho rằng công việc này chỉ phù hợp với giáo viên nữ. Sau khi nghe anh A kể lại sự việc, chị gái anh liền nhờ người quen là anh S đang làm cán bộ Phòng giáo dục gọi điện gây sức ép với chị P. Vì vậy, chị P đành kí hợp đồng giảng dạy với anh A trong vòng một năm. Khi anh A đi làm, chị P không cho anh phụ trách lớp mà chỉ làm các công việc dọn dẹp, vệ sinh, phân phát đồ ăn cho các lớp. Làm được ba tháng, anh A chán nản nên đã bỏ việc. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong lao động?1Q4
A. Chị P và anh S. B. Anh S, anh A và chị gái anh A.
C. Anh S và chị gái anh A. D. Anh A, chị P và anh S.
Câu 119: Chị D là nhà thiết kế mẫu thời trang của công ty X, trong khi làm việc ở công ty thì hỏng, chị đã thuê anh M đến sửa. Trong lúc sửa máy, anh M phát hiện chị D có mẫu thiết kế mới sắp tung ra thị trường, anh M đã tự ý sao chép. Sau đó M đã nhờ anh N làm môi giới để bán những mẫu mới đó cho chị T ,ở công ty G vốn là đối thủ cạnh tranh của chị D. Theo qui định của pháp luật, người nào vi phạm quyền được pháp luật bảo đảm an toàn, bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
A. Chị T, anh M và chị D. B. Chỉ mình anh M.
C. Anh M, anh N và chị T. D. Anh M và anh N.
Câu 120: Chị A kế toán nghi ngờ anh D biết việc chị và ông B giám đốc Sở cấu kết rút tiền cơ quan cho vay nặng lãi nên xúi giục ông B đuổi việc anh D. Thấy mình bị sa thải, lại bị chị A trì hoãn thanh toán các khoản tiền theo đúng quy định, anh D phản ánh với ông C cán bộ cơ quan chức năng. Vì đã nhận của ông B một trăm triệu đồng, ông C báo cho ông B biết việc này đồng thời làm sai chế độ bảo hiểm thất nghiệp của anh D. Phát hiện sự việc, anh D thuê anh B đánh ông C gãy chân. Những ai dưới đây là đối tượng vừa bị khiếu nại, vừa bị tố cáo ?
A. Ông B, anh D và ông C. B. Ông B và chị A.
C. Ông B, chị A và ông C. D. Ông B và ông C.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
81 |
82 |
83 |
84 |
85 |
86 |
87 |
88 |
89 |
90 |
|
C |
D |
C |
A |
B |
C |
D |
B |
C |
A |
|
91 |
92 |
93 |
94 |
95 |
96 |
97 |
98 |
99 |
100 |
|
C |
A |
D |
B |
B |
D |
B |
A |
B |
C |
|
101 |
102 |
103 |
104 |
105 |
106 |
107 |
108 |
109 |
110 |
|
A |
B |
D |
B |
B |
C |
A |
B |
D |
B |
|
111 |
112 |
113 |
114 |
115 |
116 |
117 |
118 |
119 |
120 |
|
A |
D |
C |
C |
D |
A |
A |
D |
B |
C |
2. Đề số 2
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT TIỀN PHONG- ĐỀ 02
Câu 81: Trong quá trình sản xuất, một trong những yếu tố cấu thành tư liệu lao động là
A. kiến trúc thượng tầng. B. đội ngũ nhân công.
C. cơ cấu kinh tế. D. kết cấu hạ tầng.
Câu 82: Một trong những mặt tích cực của quy luật giá trị là góp phần
A. triệt tiêu mọi nguồn thu nhập.
B. kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
C. tăng cường cạnh tranh không lành mạnh.
D. kích thích việc sử dụng thủ đoạn phi pháp.
Câu 83: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng
A. tính tự giác của nhân dân. B. tiềm lực tài chính quốc gia.
C. quyền lực nhà nước. D. sức mạnh chuyên chính.
Câu 84: Thực hiện pháp luật là hành vi
A. hợp pháp của cá nhân, tổ chức. B. không hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
C. trái pháp luật của cá nhân, tổ chức. D. hợp pháp của cá nhân trong xã hội.
Câu 85: Vi phạm dân sự là những hành vi xâm phạm tới các
A. quan hệ kinh tế và quan hệ tình cảm. B. quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
C. quan hệ sở hữu và quan hệ gia đình. D. quan hệ tài sản và quan hệ gia đình.
Câu 86: Theo quy định của pháp luật, việc xử lí người chưa thành niên phạm tội được áp dụng theo nguyên tắc
A. trấn áp bằng bạo lực. B. đe dọa bức cung.
C. giáo dục là chủ yếu. D. tăng thêm hình phạt.
Câu 87: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
A. Đăng ký tư vấn nghề nghiệp. B. Từ chối di sản thừa kế.
C. Tham gia bảo vệ Tổ quốc. D. Bảo trợ người vô gia cư.
Câu 88: Vợ, chồng cùng bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong quan hệ
A. định đoạt. B. nhân thân. C. đơn phương. D. ủy thác.
Câu 89: Theo quy định của pháp luật, việc giao kết hợp đồng giữa người lao động và người sử dụng lao động phải tuân theo nguyên tắc nào sau đây?
A. Đại diện. B. ủy nhiệm. C. Trung gian. D. Trực tiếp.
Câu 90: Mọi doanh nghiệp đều được hợp tác và cạnh tranh lành mạnh là biểu hiện của quyền bình đẳng trong lĩnh vực
A. đời sống xã hội. B. lao động. C. hợp tác. D. kinh doanh.
Câu 91: Ðể khắc phục sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các dân tộc trên các lĩnh vực khác nhau đòi hỏi nhà nước ta phải thực hiện tốt quyền
A. bình đẳng giữa các dân tộc. B. nhà nước phát triển kinh tế.
C. nâng cao trình độ dân trí. D. đảm bảo an sinh xã hội.
Câu 92: Hành vi bắt, giam giữ người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?
A. Tự do đi lại và lao động. B. Bất khả xâm phạm về thân thể.
C. Được đảm bảo về tính mạng. D. Pháp luật bảo hộ về sức khỏe.
Câu 93: Ngăn cản đại biểu trình bày ý kiến của mình trong hội nghị là công dân vi phạm quyền
A. quản lí cộng đồng. B. tự do ngôn luận.
C. quản lí truyền thông. D. tự do thông tin.
Câu 94: Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín khi
A. cần phục vụ công tác điều tra. B. xác minh địa chỉ giao hàng.
C. sao lưu biên lai thu phí. D. thống kê bưu phẩm thất lạc.
Câu 95: Một trong những con đường để công dân thực hiện quyền ứng cử là tự
A. quyết định. B. vận động. C. tranh cử. D. ứng cử.
Câu 96: Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tại địa phương, công dân đã thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi
A. cả nước. B. lãnh thổ. C. cơ sở. D. quốc gia.
Câu 97: Nhằm khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức cá nhân bị xâm phạm là mục đích của
A. tố cáo. B. đền bù thiệt hại. C. khiếu nại. D. chấp hành án.
Câu 98: Công dân có quyền học từ Tiểu học đến Trung học, đại học và sau đại học là biểu hiện của việc thực hiện quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?
A. Quyền học không hạn chế. B. Quyền học bất cứ ngành nghề nào.
C. Quyền học tập thường xuyên. D. Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
Câu 99: Những người có tài năng được tạo mọi điều kiện để làm việc và cống hiến cho đất nước là nội dung quyền được
A. giám sát. B. phán quyết. C. phát triển. D. chỉ định.
Câu 100: Nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển các lĩnh vực xã hội không được thể hiện ở việc
A. chăm sóc sức khỏe ban đầu. B. thực hiện xóa đói, giảm nghèo.
C. công khai tỉ lệ lạm phát. D. phòng, chống tệ nạn xã hội.
Câu 101: Bạn A dùng tiền trả cho B khi mua quần áo của B là thể hiện chức năng nào dưới đây của tiền tệ?
A. Phương tiện lưu thông. B. Thước đo giá trị.
C. Phương tiện cất trữ. D. Phương tiện thanh toán.
Câu 102: Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?
A. Mặt hạn chế của cạnh tranh. B. Nguyên nhân của cạnh tranh.
C. Mặt tích cực của cạnh tranh. D. Mục đích của cạnh tranh.
Câu 103: Bạn L viết bài ca ngợi ý thức vệ sinh môi trường, tích cực tham gia phòng chống dich của các bạn học sinh trong trường sau đó đăng lên trang Web của nhà trường. Bạn L đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?
A. Sử dụng pháp luật. B. Áp dụng pháp luật.
C. Thi hành pháp luật. D. Tuân thủ pháp luật.
Câu 104: Bên mua không trả tiền đầy đủ và đúng thời hạn, đúng phương thức như đã thỏa thuận với bên bán hàng, khi đó bên mua phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?
A. Hình sự B. Dân sự C. Kỷ luật. D. Hành chính
Câu 105: Ông A là người dân tộc thiểu số, ông B là người Kinh. Đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, cả hai ông đều đi bầu cử. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực nào?
A. Kinh tế. B. Chính trị. C. Văn hóa. D. Giáo dục.
Câu 106: Công dân không xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm khi thực hiện hành vi nào dưới đây ?
A. Phát tán thông tin mật của cá nhân. B. Bảo mật danh tính cá nhân .
C. Tiết lộ bí mật đời tư của người khác . D. Ngụy tạo bằng chứng tố cáo người khác.
Câu 107: Công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở khi tự ý vào nhà người khác để
A. thăm dò tin tức nội bộ. B. tiếp thị sản phẩm đa cấp.
C. dập tắt vụ hỏa hoạn. D. tìm đồ đạc bị mất trộm.
Câu 108: Cử tri nhờ người khác bỏ phiếu bầu của mình vào hòm phiếu trong kì bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
A. Bỏ phiếu kín. B. Phổ thông. C. Trực tiếp. D. Bình đẳng.
Câu 109: Nhân dân được thảo luận và biểu quyết các vấn đề trọng đại khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân là thể hiện quyền
A. nâng cấp đồng bộ hạ tầng cơ sở. B. tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
C. thay đổi kiến trúc thượng tầng. D. phê duyệt chủ trương và đường lối.
Câu 110: Do không đủ điều kiện để theo học đại học sau khi tốt nghiệp THPT, nên H đã lựa chọn hệ vừa học vừa làm. Trong trường hợp này, H đã thực hiện quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?
A. Học bất cứ ngành nghề nào. B. Học không hạn chế.
C. Học thường xuyên, học suốt đời. D. Học từ thấp đến cao.
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 2 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
|
81 |
D |
91 |
A |
101 |
D |
111 |
C |
|
82 |
B |
92 |
B |
102 |
C |
112 |
D |
|
83 |
C |
93 |
B |
103 |
A |
113 |
D |
|
84 |
A |
95 |
A |
104 |
B |
114 |
B |
|
85 |
B |
95 |
D |
105 |
B |
115 |
C |
|
86 |
C |
96 |
C |
106 |
B |
116 |
D |
|
87 |
C |
97 |
C |
107 |
C |
117 |
A |
|
88 |
B |
98 |
A |
108 |
C |
118 |
A |
|
89 |
D |
99 |
C |
109 |
B |
119 |
B |
|
90 |
D |
100 |
C |
110 |
C |
120 |
C |
3. Đề số 3
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT TIỀN PHONG- ĐỀ 03
Câu 1. Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Phát triển xã hội. B. Phát triển.
C. Phát triển kinh tế. D. Phát triển bền vững.
Câu 2. Nhân "Tháng An toàn giao thông", Cảnh sát giao thông Hà Nội đã tập trung kiểm tra việc chấp hành pháp luật giao thông đường bộ và yêu cầu tất cả mọi người đều phải đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, xe đạp điện, xe đạp máy. Những người vi phạm đều bị xử phạt. Trong trường hợp này, pháp luật giao thông đường bộ đã thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính triệt để phải tuân theo. B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
C. Tính nghiêm minh của pháp luật. D. Tính quy phạm phổ biến.
Câu 3. Công dân có thể học bằng nhiều hình thức khác nhau và học ở các loại hình trường, lớp khác nhau là biểu hiện của quyền
A. học bất cứ nơi nào. B. học thường xuyên, học suốt đời.
C. học không hạn chế. D. hình đẳng về cơ hội học tập.
Câu 4. Giả sử trên thị trường, nhu cầu về ô tô là 70.000 chiếc các loại. Có 7 doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô để cung ứng cho thị trường, trong đó Toyota cung ứng 4.478 chiếc, Ford cung ứng 11.789 chiếc, KIA cung ứng 11.199 chiếc, Mercedes cung ứng 4.512 chiếc, BMW cung ứng 2.544 chiếc, Huyndai cung ứng 12.477 chiếc, Honda cung ứng 11.125 chiếc. Nếu không xét đến yếu tố khác, chỉ xét đơn thuần mối quan hệ cung- cầu và giá cả thị trường, theo em, điều gì dưới đây sẽ xảy ra?
A. Giá ô tô không thay đổi. B. Giá ô tô giảm xuống.
C. Giá ô tô tăng lên. D. Giá ô tô nhà nước quyết định.
Câu 5. Quyền của công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện là nội dung của quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền được học tập. B. Quyền được sống còn.
C. Quyền được phát triển. D. Quyền được tham gia.
Câu 6. Mọi công dân khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền kinh doanh là thể hiện công dân bình đẳng
A. về điều kiện kinh doanh. B. trong sản xuất.
C. trong kinh tế. D. về quyền và nghĩa vụ.
Câu 7. Một lần đi du lịch ông T đến thăm một xã đang thí điểm xây dựng nông thôn mới. Ông T thấy chính quyền địa phương và người dân ở xã X đều tích cực hưởng ứng và có rất nhiều thành tựu đã đạt được. Ông T quyết định viết bài gửi báo để ca ngợi hoạt động của xã X. Ông T đã thực hiện quyền
A. tự do ngôn luận. B. tự quyết.
C. tự chủ. D. bày tỏ quan điểm cá nhân.
Câu 8. Công ty X kí hợp đồng bán hàng hóa cho công ty Y. Theo hợp đồng, đến ngày 30-09-2015, công ty Y phải thanh toán cho công ty X số tiền 900 triệu đồng. Nhưng quá thời hạn nhiều tháng, công ty Y vẫn chưa trả tiền. Công ty X đã nhiều lần gọi điện, gửi công văn yêu cầu trả nợ nhưng công ty Y vẫn không trả. Vậy công ty X phải làm gì để đòi quyền lợi cho mình?
A. Để công ty Y trả dần. B. Đập phá công ty Y.
C. Mướn người đòi nợ. D. Kiện lên tòa án.
Câu 9. Ông K đi xe máy vượt đèn đỏ, đâm vào một người đi đúng đường làm người này bị thương phải đi điều trị. Ông K bị xử phạt hành chính và phải bồi thường cho người bị thương. Ông K phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?
A. Hình sự và hành chính. B. Kỉ luật và dân sự.
C. Hành chính và kỉ luật. D. Hành chính và dân sự.
Câu 10. Biết được trong nhà trẻ M có một cô giáo hay đánh các cháu bé mỗi khi cháu không chịu ăn, L đã báo cho Uỷ ban nhân phường. L đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền tố cáo. B. Quyền khiếu nại.
C. Quyền bảo vệ trẻ em. D. Quyền tự do ngôn luận.
Câu 11. Công dân được báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào. Đây là nội dung thuộc quyền gì dưới đây?
A. Quyền góp ý. B. Quyền khiếu nại. C. Quyền bầu cử. D. Quyền tố cáo.
Câu 12. Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lí theo quy định của pháp luật là thể hiện bình đẳng về
A. trách nhiệm pháp lí. B. quyền và nghĩa vụ.
C. thực hiện pháp luật. D. trách nhiệm trước tòa án.
Câu 13. Vào một buổi sáng, 5 nữ sinh của trường Trung học phổ thông C đã đến gần nhà bạn M (học sinh lớp 12A1 của trường Trung học phổ thông B) gọi bạn M ra đường để nói chuyện, chửi bới rồi ra tay đánh dã man, gây thương tích nặng cho M. Hành vi đánh người của 5 nữ sinh trên đã xâm phạm đến quyền nào của M?
A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
B. Quyền được bảo đảm an toàn cá nhân.
C. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
D. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
Câu 14. Vợ chồng cùng bàn bạc và lựa chọn nơi cư trú là thực hiện quyền bình đẳng trong quan hệ
A. xã hội. B. nhân thân. C. đối ngoại. D. mua bán.
Câu 15. Tôn giáo nào được ra đời ở Việt Nam?
A. Đạo Cao Đài. B. Đạo Phật. C. Đạo Tin Lành. D. Đạo Thiên Chúa.
Câu 16. Hai công ty A và B có những thỏa thuận trong những hợp đồng rất rõ ràng. Tuy nhiên, trong thời gian hợp tác công ty B có không làm đúng theo như hợp đồng đã thỏa thuận và có gây thiệt hại tài sản cho công ty. Như vậy công ty B đã vi phạm loại pháp luật nào dưới đây?
A. Vi phạm kỉ luật. B. Vi phạm hình sự.
C. Vi phạm hành chính. D. Vi phạm dân sự.
Câu 17. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nếu nhiều nhà sản xuất vi phạm quy luật giá trị lại không có dự trữ hoặc không điều chỉnh kịp thời, điều gì dưới đây sẽ xảy ra?
A. Nền kinh tế bị mất cân đối. B. Người sản xuất bị thua lỗ.
C. Tạo nên sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất. D. Nhà nước bị ảnh hưởng.
Câu 18. M và T cùng làm ở một công ty, M hiền lành nên được nhiều người yêu quý, thường xuyên có điện thoại và tin nhắn đến hỏi thăm. Từ đó T sinh ra ghen tị với M. Một lần M đi ra ngoài, để quên điện thoại ở trong phòng làm việc. Khi T vào văn phòng, thấy điện thoại của M có tin nhắn, T đã mở ra đọc và xóa luôn tin nhắn đó. Hành vi của T đã vi phạm
A. quyền đảm bảo thông tin nội bộ.
B. quyền đảm bảo an toàn, bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín.
C. quyền đảm bảo thông tin cá nhân.
D. quyền tự do ngôn luận.
Câu 19. Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm các quy tắc nào dưới đây?
A. Kí kết hợp đồng. B. An toàn giao thông.
C. Công vụ nhà nước. D. Quản lí nhà nước.
Câu 20. Chị H bị Giám đốc Công ty kỉ luật với hình thức "buộc thôi việc". Chị H đã làm đơn gửi tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền vì cho rằng quyết định của Giám đốc là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Vậy chị H cần làm đơn gì dưới đây cho đúng pháp luật?
A. Đơn trình bày. B. Đơn khiếu nại. C. Đơn phản đối. D. Đơn tố cáo.
Câu 21. Phát hiện một cơ sở kinh doanh cung cấp thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh, T đã báo với cơ quan có chức năng để kiểm tra và kịp thời ngăn chặn. T đã thực hiện hình thức
A. tuân thủ pháp luật. B. áp dụng pháp luật. C. thi hành pháp luật. D. sử dụng pháp luật.
Câu 22. Quyền được đưa ra phát minh, sáng chế, sáng kiến cải tiến kĩ thuật là thuộc quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền sáng tạo. B. Quyền lao động.
C. Quyền được phát triển. D. Quyền học tập.
Câu 23. Việc mua, bán, đổi, cho liên quan đến tài sản chung, có giá trị lớn phải được bàn bạc, thỏa thuận giữa vợ và chồng là nội dung bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây giữa vợ và chồng?
A. Quan hệ thỏa thuận. B. Quan hệ tài sản.
C. Quan hệ mua bán. D. Quan hệ hợp đồng.
Câu 24. Hành vi xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân là
A. vi phạm dân sự. B. vi phạm kinh tế.
C. vi phạm hành chính. D. vi phạm quyền tác giả.
Câu 25. Việc nhà sản xuất A phân phối lại nguồn hàng từ nơi có lãi ít đến nơi có lãi nhiều là thể hiện tác động nào dưới đây của quy luật giá trị?
A. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
B. Đầu tư để tăng năng suất lao động.
C. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
D. Khai thác mọi nguồn lực kinh tế.
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 3 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
Câu 1. C. Khái niệm của phát triển kinh tế.
Câu 2. B. Những người vi phạm đều bị xử phạt là thể hiện sự bắt buộc, sự cưỡng chế của pháp luật. Ai không làm những việc quy định phải làm thì sẽ bị xử lý bằng sức mạnh Nhà nước. Câu dẫn thể hiện đặc trưng tính quyền lực, bắt buộc chung rất rõ ràng.
Câu 3. B. Nội dung của học thường xuyên, học suốt đời.
Câu 4. C.
Khi cung > cầu thì giá cả giảm.
Khi cung < cầu thì giá cả tăng.
Nhu cầu về ô tô là 70.000 chiếc, trong khi cung trên thị trường của các hãng xe là 58.124 chiếc. Như vậy cung < cầu nên giá ô tô sẽ tăng.
Câu 5. C.
Câu 6. D.
Câu 7. A. Viết bài gửi đăng báo là một hình thức tự do ngôn luận trực tiếp.
Câu 8. D. Công ty Y đã vi phạm hợp đồng nên cần kiện lên tòa án để buộc công ty Y chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của mình.
Câu 9. D. Do ông K bị xử phạt hành chính nên phải chịu trách nhiệm hành chính; vì ông K phải bồi thường cho người bị thương nên ông K chịu trách nhiệm dân sự. Không chọn trách nhiệm hình sự do tỉ lệ thương tật của người đi được không được nêu rõ.
Câu 10. A. Hành vi của cô giáo là hành vi vi phạm pháp luật nên cần dùng quyền tố cáo để phát hiện, ngăn chặn.
Câu 11. D. Khái niệm quyền tố cáo.
Câu 12. A. Khái niệm bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
Câu 13. C. Hành vi đánh dã man, gây thương tích là hành vi xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.
Câu 14. B. Nội dung bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân.
Câu 15. A.
Câu 16. Do trong thời gian hợp tác công ty B có không làm đúng theo như hợp đồng đã thỏa thuận và có gây thiệt hại tài sản cho công ty. Công ty B đã vi phạm trong quan hệ hợp đồng. Mà vi phạm dân sự hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm tới quan hệ tài sản (quan hệ sở hữu, quan hệ hợp đồng,…) và quan hệ nhân thân.
Câu 17. D.
Câu 18. B. Không ai được tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín cuả người khác… là nội dung quyền được bảo đảm an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của người khác.
Câu 19. D. Khái niệm vi phạm hành chính.
Câu 20. B. Quyền khiếu nại là quyền của công dân, cơ quan, tổ chức được đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Có thể thấy, chị H cần dùng quyền khiếu nại để bảo vệ quyền và lợi ích của mình.
Câu 21. D. Sử dụng pháp luật là cá nhân sử dụng đúng đắng quyền, làm những gì mà pháp luật cho phép làm. Theo đó hành vi báo với cơ quan chức năng là quyền tố cáo của công dân.
Câu 22. A. Khái niệm quyền sáng tạo.
Câu 23. B. Nội dung bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây giữa vợ và chồng tài sản.
Câu 24. A. Khái niệm vi phạm dân sự.
Câu 25. C. Nội dung của điều tiết trong sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Câu 26. B. Hành vi làm chết người của chủ tàu là vi phạm pháp luật hình sự vì nó gây nguy hiểm cho xã hội.
Câu 27. C. Nội dung của pháp luật trong lĩnh vực xã hội về vấn đề dân số.
Câu 28. A. Anh H và một số người là bắt người trái pháp luật nên vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
Câu 29. B. Nội dung của nguyên tắc bầu cử bình đẳng.
Câu 30. B. Nội dung của kích thích lực lượng sản xuất phát triển và năng suất lao động tăng lên.
Câu 31. A. Buôn bán hàng giả là vi phạm hành chính tuy nhiên do số lượng hàng giả vượt quá 30 triệu đồng nên hành vi này là vi phạm hình sự.
Câu 32. D. Nội dung bản chất giai cấp của pháp luật.
Câu 33. A. Nội dung quyền sáng tạo.
Câu 34. D. Khái niệm đối tượng lao động.
Câu 35. C. Chỉ mình chị Q dùng thủ đoạn trong cạnh tranh. Điều đó cho thấy, đó là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh.
Câu 36. B. Ông P đã vi phạm nguyên tắc bầu cử bỏ phiếu kín.
Câu 37. B.
Câu 38. B. Nội dung của bình đẳng trong giao kết hợp đồng.
Câu 39. D. Việc anh H đã vi phạm tội danh cố ý giết người để bịt đầu mối là hành vi vi phạm pháp luật sẽ bị xử lí nghiêm minh theo quy định của nhà nước cho dù anh H là cán bộ cơ quan nhà nước. Điều đó thể hiện sự cưỡng chế, bắt buộc của pháp luật.
Câu 40. D. Nội dung mối quan hệ của pháp luật với đạo đức.
4. Đề số 4
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT TIỀN PHONG- ĐỀ 04
Câu 1 (NB): Hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước là
A. pháp luật. B. thỏa thuận C. hương tước. D. quy định.
Câu 2 (VD): Anh A cùng chị B, anh C cùng chị D đã đến Ủy ban nhân dân phường X làm thủ tục đăng kí tết hôn. Xác định anh C và chị D đều chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định nên anh M cán bộ phường, chỉ làm thủ tục đăng kí kết hôn và cấp giấy chứng nhận kết hôn cho anh A và chị B. Điều này thể hiện đặc trưng nào sau đây của pháp luật ?
A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
C. Tính áp đặt cưỡng chế. D. Tính đề cao quyền lực cá nhân.
Câu 3 (NB): Cá nhân, tổ chức sử dụng đúng các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm là thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?
A. Tuân thủ pháp luật B. Thi hành pháp luật.
C. Sử dụng pháp luật. D. Phổ biến quy chế.
Câu 4 (NB): Công dân có hành vi không chấp hành các quy định của pháp luật về giãn cách xã hội là không thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
A. Tuân thủ pháp luật. B. Sử dụng pháp luật.
C.Thi hành pháp luật. D. Thực hiện quy chế.
Câu 5 (NB): Khi tham gia vào các quan hệ xã hội công dân đều xử sự phù hợp với quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Giáo dục pháp luật. B. Phổ biến pháp luật.
C.Thực hiện pháp luật. D. Ban hành pháp luật.
Câu 6 (TH): Doanh nghiệp của ông Q ký được hợp đồng thu mua sản phẩm cho một công ty nước ngoài, dù đã bị xử phạt hành chính vì làm hàng giả nhưng do hám lợi nên ông Q vẫn tiếp tục chỉ đạo nhân viên của mình làm hàng giả với số lượng lớn để giao cho khách. Hành vi của ông Q phải chịu những trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?
A. Hành chính và hình sự. B. Hình sự và kỉ luật.
C. Hình sự và dân sự. D. Dân sự và hành chính.
Câu 7 (TH): Sau khi tốt nghiệp đại học, chị A dành toàn bộ thời gian trau dồi các kĩ năng mềm cho bản thân. Khi bài viết ngợi ca những thanh niên đã tình nguyện tham gia thử nghiệm vắc-xin phòng COVID - 19 của chị A đăng trên mạng xã hội được dư luận đánh giá cao, một tòa soạn đã mời chị làm cộng tác viên nhung chị từ chối. Chị A đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?
A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật.
C. Áp dụng pháp luật. D. Tuân thủ pháp luật.
Câu 8 (VD): Trong những văn bản sau, văn bản nào không thuộc hệ thống văn bản quy phạm pháp luật?
A. Quyết định. B. Thông tư. C. Quy chế. D. Nghị quyết.
Câu 9 (VDC): Sau khi nhận năm trăm triệu đồng tiền đặt hàng của chị A và chị B, với mong muốn chiếm đoạt số tiền trên, chị N nói với chồng đó là tiền trúng xổ số rồi hai vợ chồng về quê mua đất làm trang trại. Quá hạn giao hàng đã lâu, tìm gặp chị N nhiều lần không được, chị A và chị B đã đến nhà dọa nạt, đập phá đồ đạc và hành hung gây thương tích cho con chị N. Trong lúc mọi người tập trung cấp cứu cháu bé, chị A và chị B lấy xe máy Honda SH của chị N để siết nợ. Những ai dưới đây đã vi phạm pháp luật hình sự?
A. Chị A, chị B và chồng chị N. B. Chị N, chị A và chị B.
C. Chị A và chị D. D. Vợ chồng chị N, chị A và chị B.
Câu 10 (NB): Hiến pháp hiện hành của nước ta quy định mọi công dân đều bình đẳng trước
A. xã hội. B. cộng đồng. C. nhà nước. D. pháp luật.
Câu 11 (NB): Theo quy định của pháp luật, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn
A. tài sản công. B. nơi cư trú. C. địa giới hành chính. D. giới tính thai nhi.
Câu 12 (NB): Người sử dụng lao động không bố trí nhân viên nữ đảm nhiệm công việc nặng nhọc, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu đến chức năng sinh đẻ và nuôi con là thực hiện quyền bình đẳng giữa
A. người sản xuất và người kinh doanh. B. lao động nam và lao động nữ.
C. nhà nước và doanh nghiệp. D. chính quyền và nhân dân.
Câu 13 (NB): Bình đẳng trong kinh doanh được thể hiện thông qua việc các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều phải
A. tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường. B. cân bằng quan hệ cung - cầu.
C. đồng loạt duy trì chế độ một giá. D. chấm dứt phân hóa giàu - nghèo.
Câu 14 (VDC): Chị B và chị C cùng nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh thuốc tân dược. Vì chị B thiếu bằng chuyên ngành nên đã nhờ bố chị là ông V giúp đỡ. Sau khi nhận 100 triệu đồng của ông V, ông D lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền đã cấp phép kinh doanh cho chị B đồng thời từ chối hồ sơ của chị C, Bức xúc, chị C thuê ông X làm nghề tự do tung tin chị B chuyên cung cấp thuốc giả khiển lượng khách hàng của chị B giảm sút. Những ai sau đây vì phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Chị B, ông D và ông X. B. Chị B và ông D.
C. Chị B, ông D và chị C. D. Ông D và ông V.
Câu 15 (NB): Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó
A. nằm trong vùng ảnh hưởng của thiên tai.
B. thiếu chứng nhận quyền sử dụng đất.
C. có đồ vật, tài liệu liên quan đến vụ án.
D. thuộc địa bàn cần phải quy hoạch.
Câu 16 (TH): Theo quy định của pháp luật, hành vi vu khống để hạ uy tín của người khác là xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về
A. hộ tịch cá nhân. B. tính mạng, thân thể.
C. danh dự, nhân phẩm. D. lí lịch tư pháp.
Câu 17 (VD): Theo quy định của pháp luật, việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân chỉ được thực hiện khi có quyết định của
A. người làm dịch vụ chuyển phát. B. đại diện của chính quyền địa phương.
C. đối tượng có hộ chiếu công vụ. D. cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Câu 18 (NB): Các quyền tự do cơ bản của công dân được ghi nhận trong
A .hiến pháp. B. hiến pháp và luật.
C. các quy định của Nhà nước. D. các văn bản do nhà nước soạn thảo.
Câu 19 (NB): Quyền quan trọng nhất đối với mỗi công dân là quyền
A.bất khả xâm phạm về thân thể. B.tự do ngôn luận.
C.tự do ngôn luận. D.tự do cư trú, đi lại.
Câu 20 (NB): Việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi cần bắt người
A.bị nghi ngờ là kẻ xấu đang ở đó. B.phạm tội đang lẫn trốn ở đó.
C.bị try nã từng ở đó. D.đang đánh bạc ở đó.
Câu 21 (TH): Trường hợp nào sau đây không phải ai cũng có quyền bắt ?
A. Người đang bị truy nã.
B. Người đang thực hiện tội phạm thì bị phát hiện.
C. Người bị phát hiện ngay sau khi thực hiện tội phạm.
D. Người bị nghi ngờ có hành vi phạm tội nguy hiểm.
Câu 22 (VD): Trực tiếp phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan trường học, địa phương mình cũng là cách thể hiện quyền tự do
A.thảo luận. B. góp ý. C. ngôn luận. D. tranh luận.
Câu 23 (VDC): Gia đình ông D và gia đình ông Q cùng là hàng xóm của vợ chồng anh M, chị H. Vì muốn chiếm đoạt số tiền 500 triệu đồng được ông Q cho vợ chồng chị vay, chị H cố tình tránh mặt ông. Do đó, ông Q thuê ông D bắt giam và bỏ đói chị H trong nhà kho suốt hai ngày nhằm uy hiếp, ép anh M phải trả nợ. Sau khi được giải thoát, chị H nảy sinh ý định bắt cóc con ông D, còn anh M đã bỏ thuốc trừ sâu vào bể nước nhà ông Q để trả thù . Những ai sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân ?
A. Ông Q và ông D. B. Ông Q, ông D và chị H.
C. Ông Q và anh M. D. Ông Q, ông D và anh M.
Câu 24 (NB): Theo quy định của pháp luật, quyền sáng tạo của công dân được hiểu là quyền của mỗi công dân được tự do
A. đưa ra các phát minh, sáng chế. B. sưu tầm tài liệu tham khảo.
C. bày tỏ mọi quan điểm cá nhân. D. bảo mật mọi phong tục, tập quán.
Câu 25 (NB): Theo quy định của pháp luật, trong những trường hợp đặc biệt, người phát triển sớm về trí tuệ có quyền được
A. miễn trừ trách nhiệm pháp lí. B. học rút ngắn thời gian.
C. hưởng mọi đặc quyền đặc lợi. D. nhận trợ cấp định kì.
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 4 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
|
1 |
A |
11 |
B |
21 |
D |
31 |
B |
|
2 |
A |
12 |
B |
22 |
C |
32 |
C |
|
3 |
C |
13 |
A |
23 |
A |
33 |
A |
|
4 |
A |
14 |
B |
24 |
A |
34 |
B |
|
5 |
C |
15 |
C |
25 |
B |
35 |
D |
|
6 |
A |
16 |
C |
26 |
C |
36 |
B |
|
7 |
A |
17 |
D |
27 |
C |
37 |
B |
|
8 |
C |
18 |
B |
28 |
D |
38 |
D |
|
9 |
B |
19 |
A |
29 |
A |
39 |
D |
|
10 |
D |
20 |
B |
30 |
C |
40 |
C |
5. Đề số 5
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT TIỀN PHONG- ĐỀ 05
Câu 81. Các nhân tố cơ bản của thị trường là
A. sức mua, hàng hoá, tiền tệ, giá cả. B. hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán.
C. tiền tệ, giá cả, người mua, người bán. D. hàng hoá, giá cả, địa điểm mua, bán.
Câu 82. Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
A. Đe dọa đốt nhà người khác. B. Tự ý mở điện thoại của bạn.
C. Tự ý vào nhà người khác. D. Đe dọa đánh người nào đó.
Câu 83. Nội dung nào dưới đây nói về quyền bình đẳng giữa các dân tộc về văn hóa?
A. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng của mình.
B. Mỗi dân tộc có nghĩa vụ cải biến mọi phong tục, tập quán của dân tộc mình.
C. Các dân tộc có quyền duy trì mọi phong tục, tập quán của dân tộc mình.
D. Mỗi dân tộc chỉ được sử dụng tiếng nói, chữ viết riêng của mình.
Câu 84. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng
A. quyền lực nhà nước. B. tiềm lực tài chính quốc gia.
C. sức mạnh chuyên chính. D. tính tự giác của nhân dân.
Câu 85. Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
A. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội. B. Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
C. Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí. D. Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.
Câu 86. Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở nào ?
A. Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa.
B. Thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra hàng hóa.
C. Vốn và thời gian cần thiết để sản xuất ra hàng hóa.
D. Chi phí tối thiểu cụ thể để sản xuất ra hàng hóa.
Câu 87. Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú là bình đẳng trong quan hệ
A. tài sản. B. nhà ở. C. nhân thân. D. việc làm.
Câu 88. Đánh người là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân.
B. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.
C. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
D. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.
Câu 89. Theo qui định của pháp luật, trong những trường hợp cần thiết, chủ thể nào dưới đây được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
A. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. B. Đội ngũ phóng viên báo chí.
C. Lực lượng bưu chính viễn thông. D. Nhân viên chuyển phát nhanh.
Câu 90. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động có nghĩa là mọi người đều có quyền
A. lựa chọn việc làm mà không cần đáp ứng yêu cầu nào.
B. làm việc hoặc nghỉ việc trong cơ quan theo sở thích của mình.
C. tự do lựa chọn việc làm phù hợp với khả năng của mình.
D. được nhận lương như nhau và các khoản phụ cấp như nhau.
Câu 91. Để giành giật khách hàng và lợi nhuận, một số người không từ những thủ đoạn phi pháp bất lương là thể hiện nội dung nào dưới đây?
A. Mục đích của cạnh tranh. B. Mặt hạn chế của cạnh tranh.
C. Nguyên nhân của cạnh tranh. D. Mặt tích cực của cạnh tranh.
Câu 92. Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm thấp hơn tội phạm, xâm
phạm các
A. quy tắc kỉ luật lao động. B. nguyên tắc quản lí hành chính.
C. quy định quản lí xã hội. D. quy tắc quản lí của nhà nước.
Câu 93. Quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức. Đó là
A. tôn trọng pháp luật. B. phổ biến pháp luật.
C. thực hiện pháp luật. D. tổ chức pháp luật.
Câu 94. Yếu tố nào sau đây quyết định mọi hoạt động của xã hội?
A. Sự phát triển sản xuất. B. Sản xuất của cải vật chất.
C. Đời sống tinh thần. D. Đời sống vật chất.
Câu 95. Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới
A. các quy tắc quản lý nhà nước. B. các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
C. quan hệ lao động, công vụ nhà nước. D. những quy tắc, kỉ luật lao động.
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 5 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
|
81 |
B |
86 |
A |
91 |
B |
96 |
C |
101 |
D |
106 |
C |
111 |
B |
116 |
B |
|
82 |
C |
87 |
C |
92 |
D |
97 |
D |
102 |
D |
107 |
C |
112 |
B |
117 |
A |
|
83 |
A |
88 |
D |
93 |
C |
98 |
B |
103 |
A |
108 |
A |
113 |
B |
118 |
A |
|
84 |
A |
89 |
A |
94 |
B |
99 |
D |
104 |
A |
109 |
C |
114 |
C |
119 |
D |
|
85 |
B |
90 |
C |
95 |
B |
100 |
D |
105 |
D |
110 |
C |
115 |
A |
120 |
D |
---
Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Tiền Phong. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang Hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Các em quan tâm có thể tham khảo tài liệu cùng chuyên mục:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Gò Vấp
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Bình Khánh
Chúc các em học tập tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242330 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024872 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241684 - Xem thêm


