OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Lê Thị Riêng

11/02/2022 120.08 KB 240 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2022/20220211/30567323139_20220211_092758.pdf?r=2850
ADMICRO/
Banner-Video

Nhằm giúp các em học sinh có tài liệu ôn tập và chuẩn bị cho kì thi THPT QG sắp tới, HOC247 xin gửi đến các em tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Lê Thị Riêng với phần đề bài và đáp án cụ thể. Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích các em học tập và thi tốt. Chúc các em đạt điểm số thật cao!

 

 
 

TRƯỜNG THPT

LÊ THỊ RIÊNG

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN GDCD

Năm học: 2021 - 2022

Thời gian: 50 phút

1. Đề số 1

Câu 1: Xây dựng và ban hành hệ thống pháp luật bảo đảm cho công dân được hưởng đẩy đủ các quyền tự do cơ bản là trách nhiệm của

A. nhân dân.               B. công dân.                C.  nhà nước.              D. lãnh đạo Nhà nước.

Câu 2: Tổ chức và xây dựng bộ máy các cơ quan bảo vệ pháp luật để bảo vệ các quyền tự do cơ bản của công dân là trách nhiệm của

A. nhân dân.   B. công dân.

C. nhà nước.   D. lãnh đạo Nhà nước.

Câu 3: Phải học tập tìm hiểu nội dung các quyển tự do cơ bản để phân biệt hành vi đúng pháp luật và hành vi vi phạm pháp luật là trách nhiệm của

A. nhân dân.               B. công dân.                C. nhà nước.               D. lãnh đạo Nhà nước.

Câu 4: Có trách nhiệm phê phán, đấu tranh, tố cáo những việc làm trái pháp luật, vi phạm quyển tự do cơ bản của công dân là trách nhiệm của

A. nhân dân.               B. công dân.                C. nhà nước.               D. lãnh đạo Nhà nước.

Câu 5: Chọn nhận định đúng về quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

A. Trong mọi trường hợp, không ai có thể bị bắt.

B. Công an có thể bắt người nếu nghi là phạm tội.

C.  Trong mọi trường hợp, chỉ được bắt người khi có quyết định của toà án.

D. Chỉ được bắt người khi có lệnh bắt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

Câu 6: Chọn nhận định đúng về quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

A. Công an có thể bắt người vi phạm pháp luật.

B. Chỉ được bắt người trong trường hợp phạm tội quả tang.

C. Trong mọi trường hợp, chỉ được bắt người khi có lệnh bắt của Toà án hoặc của Viện kiểm sát.

D. Ai cũng có quyền bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

Câu 7: Đặt điều nói xấu người khác là vi phạm quyền

A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân.

C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

D. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

Câu 8: Đánh người gây thương tích là vi phạm quyền

A. bất khả xâm phạm vể thằn thể của công dân.

B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân.

C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

D. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

Câu 9: Công an bắt giam người vì nghi ngờ lấy trộm xe máy là vi phạm quyền

A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân.

C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

D. bất khả xâm phạm về chỗ của công dân.

Câu 10: Đi xe máy vượt đèn đỏ gây thương tích cho người khác là vi phạm quyền

A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân.

C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

D. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

Câu 11: Giam giữ người quá thời hạn qui định là vi phạm quyền

A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân.

C.  được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

D. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

Câu 12: Xúc phạm người khác trước mặt nhiều người là vi phạm quyền

A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân.

C.  được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

D. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

Câu 13: Tự tiện khám chỗ ở của công dân là vi phạm quyền

A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân.

C.  được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

D. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

Tình huống: (Trả lời càu 14,15,16,17,18,19):

Do mâu thuẫn, cãi vã to tiếng rồi chửi nhau, học sinh A nóng giận mất bình tĩnh nên đã ném bình hoa ở lớp vào mặt học sinh B. Học sinh B tránh được nên bình hoa trúng vào đấu học sinh c đang đứng ngoài lên tiếng bênh vực học sinh A.

Câu 14: Hành vi của học sinh A đã vi phạm quyền gì đối với học sinh B?

A. bất khả xâm phạm vể thân thể của công dân.

B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân.

C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

D. không vi phạm gì.

Câu 15: Hành vi của học sinh A đã vi phạm quyền gì đối với học sinh C?

A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân.

C.   được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

D. không vi phạm gì.

Câu 16: Hành vi của học sinh B đã vi phạm quyền gì đối với học sinh A

A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

B. được pháp luật bảo hộ vể tính mạng, sức khoẻ của công dân.

C.  được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

D. không vi phạm gì.

Câu 17: Hành vi của học sinh B đã vi phạm quyền gì đối với học sinh C

A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân.

C.  được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

D. không vi phạm gì.

Câu 18: Hành vi của học sinh C  đã vi phạm quyền gì đối với học sinh A

A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

B. được pháp luật bảo hộ vê' tính mạng, sức khoẻ của công dân.

C.  được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

D. không vi phạm gì.

Câu 19: Hành vi của học sinh C đã vi phạm quyển gì đối với học sinh B

A. Bất khả xâm phạm vê' thân thể của công dân.

B. Được pháp luật bảo hộ vê' tính mạng, sức khoẻ của công dân.

C. Được pháp luật bảo hộ vê' danh dự, nhân phẩm của công dân.

D. Không vi phạm gì.

Câu 20: Khẳng định nào dưới đây là Sai về quyền được pháp luật bảo vệ danh dự và nhân phẩm của công dân?

A. Không ai được nói xấu, xúc phạm người khác để hạ uy tín của người ấy.

B. Không ai được lợi dụng lòng tốt của người khác.

C.  Không ai được mắng nhiếc, mạt sát người khác.

D. Không ai được bịa đặt điều xấu, tung tin xấu, nói xấu người khác để làm tổn hại về danh dự của người ấy.

Câu 21: Khẳng định nào dưới đây là Sai về quyền được pháp luật bảo vệ về danh dự và nhân phẩm của công dân?

A. Không ai được làm thiệt hại đến nhân phẩm, danh dự của người khác.

B. Không ai được làm thiệt hại đến uy tín của người khác.

C.  Không ai được phê bình gay gắt đối với người khác.

D. Không ai được mắng nhiếc, mạt sát người khác.

Câu 22: Pháp luật cho phép khám chỗ ở trong trường hợp nào dưới đây?

A. Nghi ngờ chỗ ở, địa điểm của người nào đó có đồ vật, tài liệu liên quan đến vụ án.

B. Có căn cứ để khẳng định chỗ ở, địa điểm của một người có tài liệu liên quan đến vụ án.

C.  Nghi ngờ người nào đó đang thực hiện tội phạm.

D. Nghi ngờ chỗ ở, địa điểm của một người có công cụ, phương tiện để thực hiện tội phạm.

Câu 23: Pháp luật cho phép khám chỗ ở trong trường hợp nào dưới đây?

A. Nghi ngờ người nào đó đang thực hiện tội phạm.

B. Cần bắt người đang bị truy nã hoặc người phạm tội đang lẩn tránh ở đó.

C.  Có căn cứ để khẳng định chỗ ở và địa điểm của một người có tiền.

D. Có căn cứ để khẳng định chỗ ở và địa điểm của một người có dao, búa, rìu.

Câu 24: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào là sai về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

A. Tự tiện bắt và giam giữ người là hành vi trái pháp luật.

B. Bắt người là vi phạm pháp luật.

C.  Trong trường hợp cần thiết, có thể bắt và giam giữ người nhưng phải theo đúng quy định của pháp luật.

D. Chỉ được bắt người trong trường hợp được pháp luật cho phép.

Câu 25: Công dân có thể thực hiện quyền tự do ngôn luận bằng cách nào?

A. Trực tiếp phát biểu ý kiến trong các cuộc họp ở cơ quan, trường học, khu dân cư nơi mình cư trú.

B. Tự do phát biểu ở bất cứ nơi nào về bất cứ điểu gì mà mình thích.

C. Tập trung đông người để phản đối việc làm sai trái của chính quyền địa phương.

D. Phát tờ rơi trên các ngã tư đường phố.

Câu 26: Hạnh và Giang ngồi cạnh nhau, trong giờ kiểm tra Hạnh đã muốn nhìn bài của Giang nhưng Giang không đồng ý. Kết quả là Giang được điểm cao còn Hạnh bị điểm kém. Hạnh vì ghen ghét đã tung tin là Giang đã giở tài liệu nên mới được điểm cao như vậy. Giang bị một số bạn trong lớp xa lánh và không còn thiện cảm với bạn ấy nữa. Hành động của Hạnh đã vi phạm quyền gì?

A. Quyền đảm bảo bí mật cá nhân.                B. Quyền bất khả xâm phạm về danh dự và nhân phẩm.

C.  Quyển riêng tư cá nhân.                            D. Quyền quyết định cá nhân.

Câu 27: Hai bạn A và B cùng yêu 1 bạn nam tên C. Tuy nhiên C  chỉ yêu A và không yêu B. Vì ghen ghét nên B đã định bụng sẽ trả thù A bằng cách là thuê một đám học sinh đánh dằn mặt cho A và quay cả clip tung lên mạng xã hội. Như vậy là B đã vi phạm quyền gì đối với A?

A. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân.

B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

C. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

D. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân.

Câu 28: Thấy hai thanh niêm đang trộm chó bỏ chạy, nhiều thanh niên ở làng đã bám đuổi theo sát, nhìn thấy họ chạy vào tận nhà ông Dân. Đám thanh niên đã tóm được hai tên trộm chó. Tất cả đám thanh niêm xông vào đánh cho hai thanh niên một trận tơi bời, máu chảy đầm đìa. Hành động của thanh niên trong làng là vi phạm quyền gì của công dân?

A. Không vi phạm quyền gì cả, họ ăn trộm rất nhiều chó rồi và hành động đó là đáng với họ.

B. Vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe.

C.  Vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dần.

D. Vi phạm quyển tự do cá nhân.

Câu 29: Bạn Hương lên Hà Nội học và có thuê nhà của bà Lâm. Nhưng do hoàn cảnh gia đình khó khăn nên Hương đã chậm tiền nhà của bà Lâm 1 tuần nay Bà Lâm bực mình đuổi Hương ra khỏi phòng trọ, nhưng do Hương không biết đi đâu về đâu nên cứ ở lì trong phòng trọ. Tức thì bà Lâm khóa trái cửa lại nhốt không cho Hương ra. Bà Lâm đã vi phạm quyền gì?

A. Không vi phạm quyền gì cả vì đây là nhà của bà Lâm.

B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

C.  Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

D. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể và chỗ ở của công dân.

Câu 30: Hai thanh niên đang đuổi theo một tên trộm xe máy nhưng bỗng nhiên mất dấu. Thấy một người nói: chắc tên trộm chạy vào nhà bà Lan. Hai thanh niên đến nhà bà Lan và đòi xông vào nhà tìm. Bà Lan nói không nhìn thấy ai chạy vào nhà và không cho phép hai thanh niên vào nhà. Nhưng hai thanh niên kia vẫn khẳng định và xông vào nhà lục soát. Hai thanh niên đã vi phạm quyền gì?

A. Quyền bất khả xâm phạm chỗ ở của công dân.

B. Không vi phạm quyển gì vì có người chắc như vậy.

C. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

D. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

Câu 31: Trong buổi họp lớp giữa năm học, cả lớp đang rất say sưa phát biểu ý kiến của mình về các giáo viên trong lớp. Hằng được mời đưa ra ý kiến nhưng bạn lại rất ngại và không dám phát biểu vì sợ. Hằng nghĩ là học sinh thì không được phép đưa ra những ý kiến nhận xét về giáo viên nên không dám phát biểu. Hằng đã vi phạm quyển gì?

A. Hằng đã vi phạm quyển tự do ngôn luận.

B. Hằng đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về thân thể.

C.  Hằng đã  vi phạm quyền đảm bảo thư tín.

D. Hằng không vi phạm quyền gì cả.

Câu 32: Từ khi vào năm học lớp 12, An có người yêu và bắt đầu ít tâm sự với bố mẹ và cô thường nhắn tin điện thoại cho người yêu. Mẹ An cảm thấy lo lắng khi An lúc vui lúc buồn mà lại hay thẩn thơ. Nên mẹ An đã lén xem trộm điện thoại của An. Một thời gian sau An phát hiện và nói là mẹ không được phép xem trộm điện thoại của con như vậy nữa. Mẹ An thì cho rằng điều đó không có gì là sai, mẹ An chỉ muốn hiểu An hơn và lo lắng cho con mà thôi chứ mẹ không có ý gì xấu. Theo bạn, mẹ An có vi phạm quyền gì không?

A. Không vi phạm quyền gì.

B. Vi phạm quyền được đảm bảo an toàn thư tín.

C. Vi phạm quyền bất khả xâm phạm chỗ ở của công dân.

D. Quyền tự do ngôn luận của công dân.

Câu 33: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với tỉ lệ thương tật dưới 30% thì bị phạt tù nhiều nhất là?

A. 1 năm         B. 2 năm          C.  3 năm         D. 4 năm

Câu 34: Người xúc phạm nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩm của người khác bị phạt tù nhiều nhất là?

A. Chỉ bị phạt cảnh cáo.         B. Chỉ bị phạt cải tạo không giam giữ.

C.  Phạt tù 3 tháng.                D. Phạt tù 2 năm.

Câu 35: Người bịa đặt, loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác bị phạt tù nhiều nhất là?

A. 2 năm         B. 3 năm          C. 4 năm          D. 5 năm

Câu 36: Người bắt và giam giữ người trái pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng bị phạt tù nhiều nhất là?

A. 3 năm         B. 4 năm          C. 5 năm          D. 10 năm

Câu 37: Người khám xét trái phép chỗ ở của người khác bị phạt tù nhiều nhất là?

A. Cải tạo không giam giữ 1 năm.      B. Phạt cảnh cáo 5 triệu.

C. Đi tù 1 năm.                                    D. Đi tù 3 năm.

Câu 38: Tội tái xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín của người khác bị phạt nhiểu nhất là?

A. Phạt hành chính 5 triệu đổng.        B. Cải tạo không giam giữ 3 tháng.

C. Cải tạo không giam giữ 1 năm.      D. Tù 1 năm.

Câu 39: Khi khám chỗ ở, chỗ làm việc, địa điểm được cho là liên quan đến vụ việc thì?

A. Tuyệt đối không được khám vào ban đêm.

B. Khám vào bất cứ lúc nào có thông tin.

C. Khám khi không có người chứng kiến.

D. Không được khám vào ban đêm, trừ trường hợp không thể trì hoãn, nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.

Câu 40: Những người nào sau đây không có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam?

A. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân.

B. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân.

C.  Chánh án Tòa án nhân dân.

D. Thẩm phán.

2. Đề số 2

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT LÊ THỊ RIÊNG- ĐỀ 02

Câu 1: Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện quyền (những việc được làm) là?

A. Sử dụng pháp luật.             B. Thi hành pháp luật,

C. Tuân thủ pháp luật.             D. Áp dụng pháp luật.

Câu 2: Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện nghĩa vụ (những việc phải làm) là:

A. Sử dụng pháp luật.             B. Thi hành pháp luật,

C. Tuân thủ pháp luật.             D. Áp dụng pháp luật.

Câu 3: Các tổ chức cá nhân không làm những việc bị cấm là:

A. Sử dụng pháp luật.             B. Thi hành pháp luật.

C. Tuân thủ pháp luật.             D. Áp dụng pháp luật.

Câu 4: Anh Tâm đã vượt đèn đỏ, trong trường hợp này anh Tâm đã?

A. Không sử dụng pháp luật.  B. Không thi hành pháp luật,

C. Không tuân thủ pháp luật.  D. Không áp dụng pháp luật.

Câu 5: Ông Minh thấy đèn đỏ trên đường sáng và đã dừng lại, trong trường hợp này anh Minh đã?

. Sử dụng pháp luật.               B. Thi hành pháp luật,

C. Tuân thủ pháp luật.             D. Áp dụng pháp luật.

Câu 6: Chị A đã phát hiện ra hành vi giết người của anh B và tố cáo anh B, trong trường hợp này chị A đã?

A. Sử dụng pháp luật.             B. Thi hành pháp luật,

C. Tuân thủ pháp luật.             D. Áp dụng pháp luật.

Câu 7: Công ty X ra quyết định tiếp nhận chị Y làm nhân viên của công ty, điều này thể hiện hình thức thực hiện pháp luật nào?

A. Sử dụng pháp luật.             B. Thi hành pháp luật,

C. Tuân thủ pháp luật.             D. Áp dụng pháp luật.

Câu 8: Pháp luật có quy định thanh niên đủ 18 tuổi trở lên đến 25 tuổi phải đi Nghĩa vụ quân sự nếu như được triệu tập. Hưng có giấy gọi của cơ quan chính quyền và đã tham gia nghĩa vụ đầy đủ, như vậy Hưng đã?

A. Sử dụng pháp luật.             B. Thi hành pháp luật.

C. Tuân thủ pháp luật.             D. Áp dụng pháp luật.

Câu 9: Pháp luật nước Việt Nam quy định người đủ từ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm về mọi hành vi vi phạm pháp luật của mình?

A. Từ 14 tuổi trở lên.              B. Từ 16 tuổi trở lên.

C. Từ 18 tuổi trở lên.              D. Từ 19 tuổi trở lên.

Câu 10: Vi phạm hình sự là

A. hành vi rất nguy hiểm cho xã hội.              B. hành vi nguy hiểm cho xã hội.

C. hành vi tương đối nguy hiểm cho xã hội.  D. hành vi đặc biệt nguy hiểm cho xã hội.

Câu 11: Vi phạm hành chính là những hành vi xâm phạm đến

A. quy tắc quản lí của Nhà nước.                   B. quy tắc quản lí xã hội.

C. quy tắc kỉ luật lao động.                             D. nguyên tắc quản lí hành chính.

Câu 12: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới        

A. các quy tắc quản lý Nhà nước.                              B. các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.

C. các quan hệ lao động, công vụ Nhà nước.             D. các quan hệ giữa công dân với nhà nước.

Câu 13: Đối tượng nào sau đây chỉ chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý?

A. Người từ đủ 14 tuổi trở lên nhưng chưa đủ 16 tuổi.

B. Người từ đủ 12 tuổi trở lên nhưng chưa đủ 16 tuổi,

C. Người từ đủ 16 tuổi trở lên nhưng chưa đủ 18 tuổi.

D. Người dưới 18 tuổi.

Câu 14: Hình thức áp dụng pháp luật do ai thực hiện?

A. Do cán bộ Nhà nước thực hiện.

B. Do cơ quan, công chức Nhà nước thực hiện.

C. Do cơ quan, công chức Nhà nước có thẩm quyền thực hiện.

D. Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện.

Câu 15: Chị H đã bị bắt vì tội lạm dụng chức vụ quyền hạn để chiếm đoạt tài sản, trong trường hợp

này chị H phải chịu trách nhiệm:

A. Hình sự.     B. Hành chính.            C. Dân sự.       D. Kỉ luật

Câu 16: Anh N thường xuyên đi làm muộn và nhiều lần tự ý nghỉ việc không lí do, trong trường hợp này N vi phạm?

A. Hình sự.     B. Hành chính.            C. Dân sự.       D. Kỉ luật

Câu 17: Đối tượng nào sau đây không bị xử phạt hành chính?

A. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi.                   B. Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi.

C. Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi.                   D. Người từ dưới 16 tuổi.

Câu 18: Gia đình A lấn đất gia đình B, hành vi trên thuộc loại vi phạm pháp luật nào?

A. Hình sự.     B. Hành chính.            C. Dân sự.       D. Kỉ luật       

Câu 19: Người nào sau đây là người không có năng lực trách nhiệm pháp lí?

A. Say rượu.                           B. Bị ép buộc.

C. Bị bệnh tâm thần.               D. Bị dụ dỗ.

Câu 20: Ông Việt có hành vi buôn bán hàng nước ngọt giả, trong quá trình vận chuyển hàng lên các thành phố lớn để tiêu thụ xe của ông đã bị Công an bắt. Khi kiểm tra giá trị của số hàng hóa nói trên, công an đã giám định số hàng vượt quá 30 triệu đồng tiền Việt Nam. Vậy ông Việt đã vi phạm loại pháp luật nào?

A. Vi phạm hình sự.               B. Vi phạm hành chính.

C. Vi phạm dân sự.                 D. Vi phạm kỷ luật.

Câu 21: Hai công ty A và B có những thỏa thuận trong hợp đồng rất rõ ràng. Tuy nhiên, trong thời gian hợp tác công ty B có không làm đúng theo như hợp đồng đã thỏa thuận và có gây thiệt hại tài sản cho công ty A. Như vậy công ty B đã vi phạm loại pháp luật nào dưới đây?

A. Vi phạm hình sự.               B. Vi phạm hành chính.

C. Vi phạm dân sự.                 D. Vi phạm kỷ luật.

Câu 22: Vốn là một nhân viên tại Tòa án thành phố Hà Nội. Anh Đức đã mở thêm phòng Luật và nhận bào chữa cho các thân chủ khi được thuê. Anh đã vi phạm loại pháp luật nào dưới đây?

A. Vi phạm hình sự.               B. Vi phạm hành chính.

C. Vi phạm dân sự.                 D. Vi phạm kỷ luật.

Câu 23: Vi phạm hình sự ở mức độ tội phạm nghiêm trọng, khung hình phạt cao nhất là?

A. 5 năm.        B. 7 năm.         C. 10 năm.       D. 12 năm.

Câu 24: Trong các hành vi sau đây, hành vi nào là vi phạm hành chính?

A. Phóng nhanh vượt ẩu quá tốc độ cho phép.

B. Giết người bịt đầu mối.

C. Đánh nhau gây thương tích nghiêm trọng.

D. Nói chuyện trong lớp học.

Câu 25: Các quyền và nghĩa vụ pháp lý cơ bản của công dân được quy định trong?

A. Luật Dân sự.          B. Luật Hành chính,

C. Luật Hình sự.         D. Hiến pháp.

Câu 26: Trong các hành vi sau, hành vi nào là vi phạm hình sự?

A. Không chấp hành tín hiệu giao thông gây tai nạn.             B. Gây rối trật tự nơi công cộng.

C. Hút thuốc lá.                                                                       D. Trộm điện thoại Iphone.

Câu 27: Theo quy định của pháp luật, người đủ từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điểu khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ?

A. 30cm3 trở lên.         B. 50cm3 trở lên.         C. 60cm3 trở lên.         D. 70cm3 trở lên.

Câu 28: Xe máy điện được quy định dùng cho người đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

A. 12 tuổi trở lên.        B. 14 tuổi trở lên.        C. 16 tuổi trở lên.        D. 18 tuổi trở lên.

Câu 29: Thực hiện Pháp luật là quá trình gồm bao nhiêu giai đoạn?

A. 2 giai đoạn. B. 3 giai đoạn. C. 4 giai đoạn. D. 5 giai đoạn.

Câu 30: Trong các hành vi sau đây, hành vi nào chịu trách nhiệm kỷ luật?

A. Cướp giật dây chuyền của người đi đường.

B. Xây nhà ở phần đất ruộng, chưa phải đất thổ cư.

C. Công trình xây dựng gây ồn ào và bụi đến khu vực xung quanh.

D. Sửa chữa hư hại trên đường không đặt biển báo

---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 2 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---

3. Đề số 3

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT LÊ THỊ RIÊNG- ĐỀ 03

Câu 1: Việc cộng điểm thi tốt nghiệp và đại học, cao đẳng theo khu vực thể hiện điều gì?

A. Sự thiên vị dành cho các vùng miền khác nhau.

B. Sự bình đẳng.

C. Sự tôn trọng khi chênh lệch vùng miền.

D. Sự thoải mái trong tâm lý của người dân ở các vùng miền khác nhau.

Câu 2: Tại sao mọi công dân cần phải được bình đẳng trước pháp luật?

A. Vì Bác Hồ nói như vậy.

B. Vì mọi công dân đều như nhau.

C. Vì Nhà nước yêu cầu như vậy.

D. Vì chỉ có bình đẳng trước pháp luật thì xã hội mới phát triển theo hướng tiến bộ và văn minh hơn.

Câu 3: Quyền và nghĩa vụ của công dân được Nhà nước quy định trong:

A. Hiến pháp.              B. Hiến pháp và luật.  C. Luật Hiến pháp.      D. Luật và chính sách.

Câu 4: Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì đều phải chịu trách nhiệm pháp lí

A. như nhau.               B. ngang nhau.            C. bằng nhau               D. có thể khác nhau.

Câu 5: Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi:

A. dân tộc, giới tính, tôn giáo.                        B. thu nhập, tuổi tác, địa vị.   

C. dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo.             D. dân tộc, độ tuổi, giới tính.

Câu 6: Học tập là một trong những ?

A. Nghĩa vụ của công dân.                 B. Quyền của công dân.

C. Trách nhiệm của công dân.            D. Quyền và nghĩa vụ của công dân.

Câu 7: Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là ?

A. Công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.

B. Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật.

C. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật.

D. Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.

Câu 8: Công dân bình đẳng trước pháp luật là

A. công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo.

B. công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống.

 C. công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ tham gia.

D. công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.

Câu 9: Việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là trách nhiệm của

A. Nhà nước.                          B. Nhà nước và xã hội.

C. Nhà nước và pháp luật.      D. Nhà nước và công dân.

Câu 10: Những hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân sẽ bị Nhà nước:

A. ngăn chặn, xử lí.                 B. xử lí nghiêm minh.

C. xử lí thật nặng.                   D. xử lí nghiêm khắc.

Câu 11: Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình?

A. Cùng đóng góp công sức để duy trì đời sống phù hợp với khả năng của mình.

B. Tự do lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình.

C. Thực hiện đúng các giao kết trong hợp đồng lao động.

D. Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động.

Câu 12: Điều nào sau đây không phải là mục dích của hôn nhân

A. xây dựng gia đình hạnh phúc.

B. củng cố tình yêu lứa đôi.

C. tổ chức đời sống vật chất của gia đình.

D. thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân đối với đất nước.

Câu 13: Bình bẳng trong quan hệ vợ chổng được thể hiện qua quan hệ nào sau đây?

A. Quan hệ vợ chồng và quan hệ giữa vợ chồng với họ hàng nội, ngoại.

B. Quan hệ gia đình và quan hệ xã hội.

C. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.

D. Quan hệ hôn nhân và quan hệ quyết thống.

Câu 14: Nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng giữa anh chị em trong gia đình:

A. đùm bọc, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ.

B. không phân biệt đối xử giữa các anh chị em.

C. yêu quý kính trọng ông bà cha mẹ.

D. Sống mẫu mực và noi gương tốt cho nhau.

Câu 15: Mối quan hệ trong gia đình bao gồm những mội quan hệ cơ bản nào?

A. Quan hệ vợ chồng và quan hệ giữa vợ chồng với họ hàng nội, ngoại.

B. Quan hệ gia đình và quan hệ xã hội.

C. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.

D. Quan hệ hôn nhân và quan hệ quyết thống.

Câu 16: Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:

A. người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.

B. công việc của người vợ là nội trợ gia đình và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình.

C. Vợ, chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình. D. Chỉ có người chồng mới có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con..

Câu 17: Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:

A. Chỉ có người vợ mới có nghĩa vụ kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái.

B. Chỉ có người chồng mới có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con.

C. Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

D. người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.

Câu 18: Thời gian làm việc của người cao tuổi được quy định trong luật lao động là:

A. không được quá 4 giờ một ngày hoặc 24 giờ một tuần.

B. không được quá 5 giờ một ngày hoặc 30 giờ một tuần.

C. không được quá 6 giờ một ngày hoặc 24 giờ một tuần.

D. không được quá 7 giờ một ngày hoặc 42 giờ một tuần.

Câu 19: Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng trong lao động?

A. Cùng thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

B. Tự do lựa chọn các hình thức kinh doanh.

C. Có cơ hội như nhau trong tiếp cận việc làm.

D. Tự chủ trong kinh doanh để nâng cao hiệu quả cạnh tranh.

Câu 20: Chủ thể của hợp đồng lao động là:

A. người lao động và đại diện người lao động.

B. người lao động và người sử dụng lao động.

C. đại diện người sử dụng lao động.

D. đại diện người lao động và người sử dụng lao động.

Câu 21: Đối với lao động nữ, người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động nữ

A. kết hôn.                                          B. nghỉ việc không lí do.

C.  nuôi con dưới 12 tháng tuổi.         D. có thai.

Câu 22: Mục đích quan trọng nhất của hoạt động kinh doanh là

A. tiêu thụ sản phẩm.                          B. tạo ra lợi nhuận.

C. nâng cao chất lượng sản phẩm.      D. giảm giá thành sản phẩm.

Câu 23: Chính sách quan trọng nhất của Nhà nước góp phần thúc đẩy việc kinh doanh phát triển

A. hổ trợ vốn cho các doanh nghiệp.

B. khuyến khích người dân tiêu dùng.

C. tạo ra môi trường kinh doanh tự do, bình đẳng.

D. xúc tiến các hoạt động thương mại.

Câu 24: Nội dung nào sau đây không phản ánh sự bình đẳng trong kinh doanh:

A. tự do lựa chọn ngành nghề, địa điểm kinh doanh.

B. thực hiện quyền và nghĩa vụ trong sản xuất.

C. chủ động mở rộng ngành nghề kinh doanh.

D. xúc tiến các hoạt động thương mại.

Câu 25: Việc cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước được cụ thể hóa qua văn bản luật nào sau đây?

A. Luật Lao động.       B. Luật Thuế thu nhập cá nhân.

C. Luật Dân sự.           D. Luật Sở hữu trí tuệ.

---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 3 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---

4. Đề số 4

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT LÊ THỊ RIÊNG- ĐỀ 04

Câu 1: Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay có bao nhiêu dân tộc?

A. 54 dân tộc. B. 55 dân tộc.  C. 56 dân tộc.  D. 57 dân tộc.

Câu 2: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong một quốc gia được hiểu là như thế nào?

A. Không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ vản hóa... đểu được Nhà nước tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển.

B. Những dân tộc có số dân đông hơn thì sẽ được ưu tiên phát triển nhiều hơn.

C. Những dân tộc nghèo nàn thì ít được Nhà nước quan tâm hổ trơ hơn.

D. Không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ vản hóa... đều được Nhà nước tôn trọng, bảo vệ và miễn tội khi có vi phạm.

Câu 3: Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc là gì?

A. Hợp tác cùng có lợi.                                               B. Đoàn kết giữa các dân tộc.

C. Tôn trọng lợi ích của các dân tộc thiểu số.             D. Bình đẳng.

Câu 4: Dân tộc được hiểu theo nghĩa là

A. một cộng đồng có chung lãnh thổ.             B. một bộ phận dân cư của một quốc gia.

C.  một dân tộc thiểu số.                                 D. một dân tộc ít người.

Câu 5: Yếu tố quan trọng để phân biệt sự khác nhau giữa tín ngưỡng với mê tín dị đoan là

A. niềm tin.     B. nguồn gốc.

C.  nghi lễ.       D. hậu quả xấu để lại.

Câu 6: Hành vi nào sau đây thể hiện tín ngưỡng?

A. Thắp hương trước lúc đi xa.          B. Yếm bùa.

C. Không ăn trứng trước khi đi thi.    D. Xem bói.

Câu 7: Khẩu hiệu nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước?

A. Buôn thần bán thánh.         B. Tốt đời đẹp đạo.

C. Kính chúa yêu nước.          D. Đạo pháp dân tộc.

Câu 8: Bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là:

A. Công dân có quyền không theo bất kì tôn giáo nào.

B. Người đã theo tín ngưỡng, tôn giáo không có quyền bỏ mà theo tín ngưỡng, tôn giáo khác.

C. Người theo tín ngưỡng, tôn giáo có quyền tham gia hoạt động tín ngưỡng tôn giáo đó.

D. Tất cả các phương án trên.

Câu 9. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là:

A. Các dân tộc được Nhà nước và pháp luật tôn trọng.

B. Các dân tộc được Nhà nước và pháp luật bảo vệ.

C. Các dân tộc được Nhà nước tôn trọng, bảo vệ và pháp luật tạo điểu kiện phát triển.

D. Các dân tộc được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ.

Câu 10. Tôn giáo được biểu hiện:

A. qua các đạo khác nhau.                                          B. qua các tín ngưỡng,

C. qua các hình thức tín ngưỡng có tổ chức.              D. qua các hình thức lễ nghi.

Câu 11: Điều nào sau đây thể hiện sự bất bình đẳng giữa các dân tộc?

A. Tất cả mọi người dân đủ điều kiện trong nước Việt Nam đều được đi bầu cử.

B. Tất cả các em học sinh đi học đều phải đóng học phí như nhau.

C. Tất cả mọi người dân đều được Nhà nước tạo điều kiện để được đi học.

D. Cộng điểm thi tốt nghiệp cho học sinh vùng dân tộc và miền núi.

Câu 12: Điều nào sau đây thể hiện sự bất bình đẳng giữa các tôn giáo?

A. Đa số người dân Việt Nam theo đạo phật.

B. Dù theo bất cứ tôn giáo nào, bạn cũng sẽ được ứng cử trong các đợt bẩu cử.

C. Tất cả các gia đình đều phải có bàn thờ tổ tiên

D. Các tôn giáo ít người cũng được tôn trọng như tôn giáo nhiều người

Câu 13: Mục đích của việc bình đẳng giữa các tôn giáo?

A. Tăng tinh thần đoàn kết dân tộc.

B. Giúp cho các tôn giáo ít người trở nên đông người hơn.

C. Thúc đẩy kinh tế phát triển.

D. Tăng tinh thẩn đoàn kết giữa các dân tộc thiểu số.

Câu 14: Điều nào dưới đây thể hiện sự bất bình đẳng giữa các dân tộc?

A. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình.

B. Các dân tộc có quyền giữ gìn bản sắc dân tộc của mình.

C. Các dân tộc thiểu số có quyền duy trì mọi phong tục, tập quán riêng của mình.

D. Người dân tộc thiểu số được hưởng chính sách ưu tiên trong giáo dục và đào tạo.

Câu 15: Nội dung chính sách pháp luật nào dưới đây nói về quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

A. Tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số duy trì mọi phong tục, tập quán riêng.

B. Xóa bỏ những nét văn hóa cổ hủ, lạc hậu của dân tộc.

C. Nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.

D. Phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa tốt đẹp của dân tộc.

Câu 16: Trong hoạt động ngoại khóa của một trường Dân tộc nội trú. Học sinh được khuyến khích mặc những bộ trang phục đặc sắc của dân tộc mình để hát, múa, biểu diễn những tác phẩm nghệ thuật mang đậm nét văn hóa của dân tộc mình. Điều này thể hiện?

A. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

B. Bản sắc dân tộc, không thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc.

C. Chủ trương khuyến khích văn hóa, văn nghệ.

D. Sự độc quyền của một dân tộc.

Câu 17: Chính sách khuyến khích giáo viên ở đồng bằng lên miền núi dạy học nhằm mục đích gì?

A. Giúp các giáo viên đồng bằng tăng thêm thu nhập.

B. Tạo điều kiện để nâng cao tri thức cho nhân dân tại các vùng có trình độ dân trí chưa cao.

C. Các dân tộc miền núi đoàn kết với nhau hơn.

D. Xóa đói, giảm nghèo cho các vùng dân tộc thiểu số.

Câu 18: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể có nghĩa là:

A. Trong mọi trường hợp, không ai có thể bị bắt.

B. Công an có thể bắt người nếu nghi là phạm tội.

C. Chỉ được bắt người khi có lệnh bắt người của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

D. Trong mọi trường hợp, chỉ được bắt người khi có quyết định của tòa án.

Câu 19: Các quyển tự do cơ bản của công dân là các quyền được ghi nhận trong Hiến pháp và luật,

quy định mối quan hệ giữa:

A. Công dân với công dân.     B. Nhà nước với công dân.

C. A và B đều đúng.               D. A và B đểu sai

Câu 20: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành:

A. Khi có căn cứ để cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc

tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

B. Khi có người chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét

thấy cần bắt ngay để người đó không trốn.

C. Khi thấy ở người hoặc tại chỗ ở của một người nào đó có dấu vết của tội phạm và xét thấy cẩn

ngăn chặn ngay việc người đó trốn.

D. Tất cả các phương án trên.

---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 4 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---

5. Đề số 5

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT LÊ THỊ RIÊNG- ĐỀ 05

Câu 1. Để quản lý xã hội, Nhà nước đã ban hành hệ thống quy tắc xử sự chung đó gọi là:

A. Chính sách.            B. Cơ chế.                   C. Pháp luật.               D. Đạo đức.

Câu 2. Hiến pháp hiện hành của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là hiến pháp năm:

A. 2013.                      B. 2016.                      C. 1992.                      D. 1980.

Câu 3. Quốc hiệu (tên nước) đầy đủ của Việt Nam hiện nay là:

A.Việt Nam dân chủ Cộng hòa.                                  B.Cộng hòa nhân dân Việt Nam.

C. Việt Nam xã hội chủ nghĩa.                                   D. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Câu 4. Luật “cơ bản” của Nhà nước có hiệu lực pháp lý cao nhất gọi là:

A. Luật Hình sự.         B. Luật Hành chính.    C. Hiến pháp.              D. Luật Dân sự.

Câu 5. Pháp luật có vai trò thế nào đối với công dân:

A. Bảo vệ quyền tự do tuyệt đối của công dân.

B. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

C. Bảo vệ lợi ích của công dân.

D. Bảo vệ mọi nhu cẩu của công dân.

Câu 6. Nội dung của tất cả các văn bản đều phải phù hợp, không được trái:

A. Hiến pháp.              B. Bộ luật Hình sự.     C. Bộ luật Dân sự.      D. Bộ luật Lao động.

Câu 7. Theo quy định của pháp luật thì cơ quan nào có thẩm quyền quyết định hủy việc đăng ký kết hôn trái pháp luật

A. Ủy ban nhân dân phường, xã.                    B. Ủy ban nhân dân quận, huyện,

C. Tòa án.                                                       D. Phòng tư pháp.

Câu 8: Tòa án căn cứ vào pháp luật để ra một bản án là:

A. Công bổ pháp luật.                                     B. Vận dụng pháp luật,

C. Căn cứ pháp luật.                                       D. Áp dụng pháp luật.

Câu 9: Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện nghĩa vụ (những việc phải làm) là:

A. Sử dụng pháp luật.                                     B. Thi hành pháp luật,

C. Tuân thủ pháp luật.                                    D. Áp dụng pháp luật.

Câu 10: Các tổ chức cá nhân không làm những việc bị cấm là:

A. Sử dụng pháp luật.                                     B. Thi hành pháp luật,

C. Tuân thủ pháp luật.                                    D. Áp dụng pháp luật.

Câu 11: Một trong những dấu hiệu cơ bản của hành vi vi phạm pháp luật là:

A. Do người có trách nhiệm pháp lý thực hiện.         B. Do người tâm thẩn thực hiện.

C. Do người 19 tuổi trở lên thực hiện.                        D. Tất cả đều sai.

Câu 12: Người bị coi là tội phạm nếu:

A. Vi phạm hành chính.                                  B. Vi phạm hình sự.

C. Vi phạm kỷ luật.                                         D. Vi phạm dân sự.

Cãu 13: Điền từ còn thiếu vào dấu ...: “Trách nhiệm pháp lý là ... mà các cá nhân hoặc tổ chức phải

gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình”.

A. Nghĩa vụ.               B. Trách nhiệm.          C. Việc.                       D. Cả A, B, c đều sai.

Câu 14: Người đi xe máy không đội mũ bảo hiểm là hành vi vi phạm

A. Hình sự.                 B. Dân sự.                   C. Hành chính.            D. Kỷ luật.

Câu 15: Theo Hiến pháp năm 2013, tự do kinh doanh được quy định là:

A. Nghĩa vụ của công dân.                             B. Trách nhiệm của công dân.

C. Quyền và nghĩa vụ của công dân.              D. Quyền của công dân.

Câu 16: Hiếp dâm trẻ em là hành vi vi phạm:

A. Hành chính.            B. Dân sự.                   C. Hình sự.                  D. Kỷ luật.

Câu 17: Bên mua không trả tiền đầy đủ và đúng thời hạn, đúng phương thức như đã thỏa thuận với bên bán hàng, khi đó bên mua đã có hành vi vi phạm:

A. Kỷ luật.                  B. Dân sự.                   C. Hình sự.                  D. Hành chính.

Câu 18: Cố ý lái xe gây tai nạn nghiêm trọng cho người khác là hành vi vi phạm

A. Kỷ luật.                  B. Dân sự.                   C. Hình sự.                  D. Hành chính.

Câu 19: Khi thuê nhà ông A, ông B đã tự động sửa chữa, cải tạo mà không hỏi ý kiến ông A. Hành

vi này của ông B là hành vi vi phạm

A. Dân sự.                   B. Hình sự.                  C. Kỷ luật.                   D. Hành chính.

Câu 20: Bảo vệ Tổ quốc là trách nhiệm của:

A. Công dân nam từ 17 tuổi trở lên.                           B. Công dân nam từ 18 tuổi trở lên.

C. Công dân từ 20 tuổi trở lên.                                   D. Mọi công dân Việt Nam.

---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 5 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---

---

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Lê Thị Riêng. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang Hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Các em quan tâm có thể tham khảo tài liệu cùng chuyên mục:

Chúc các em học tập tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF