OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 7 năm 2021-2022 có đáp án Trường THCS Tân Tạo

13/10/2021 1.06 MB 406 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20211013/164432443257_20211013_160714.pdf?r=2578
ADMICRO/
Banner-Video

HOC247 xin giới thiệu đến các em học sinh lớp 7 tài liệu Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 7 Trường THCS Tân Tạo được HOC247 biên tập và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải chi tiết giúp các em tự luyện tập làm đề, chuẩn bị cho kì thi kiểm tra giữa HK1 sắp tới. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

 

 
 

TRƯỜNG THCS TÂN TẠO

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN LỊCH SỬ 7

NĂM HỌC 2021-2022

 

Đề số 1

Câu 1: Lãnh chúa phong kiến được hình thành từ những tầng lớp nào?

A. Chủ nô Rô-ma                                                         B. Quí tộc Rô-ma

C. Tướng lĩnh và quí tộc.                                             D. Nông dân công xã

Câu 2: Nông nô ở châu Âu được hình thành chủ yếu từ tầng lớp nào?

A. Tướng lĩnh quân sự bị thất bại trong chiến tranh.

B. Nông dân

C. Nô lệ

D. Nô lệ và nông dân

Câu 3: Xã hội phong kiến châu Âu hình thành dựa trên cơ sở của giai cấp nào

A. Tăng lữ quí tộc và nông dân.                                   B. Lãnh chúa phong kiến và nông nô.

C. Chủ nô và nô lệ.                                                      D. Địa chủ và nông dân

Câu 4: Lãnh địa phong kiến là gì?

A. Vùng đất rộng lớn của nông dân.                            B. Vùng đất rộng lớn của các tướng lĩnh quân sự

C. Vùng đất rộng lớn của lãnh chúa phong kiến          D. Vùng đất rộng lớn của lãnh chúa và nông nô

Câu 5: Vì sao dẫn đến sự xuất hiện thành thị ở châu Âu thời trung đại?

A. Nghề thủ công phát triển cần phải trao đổi, mua bán.

B. Sự ngăn cản giao lưu của các lãnh địa.

C. Sản xuất bị đình đốn.

D. Các lãnh chúa cho thành lập các thành thị.

Câu 6: Các cuộc phát kiến địa lí đã mang lại sự giàu có cho các tầng lớp nào ở châu Âu?

A. Thương nhân, quí tộc.                                             B. Công nhân, quí tộc.

C. Tướng lĩnh quân sự, quí tộc.                                   D. Tăng lữ, quí tộc.

Câu 7: Vì sao người nông nô phải làm thuê trong các xí nghiệp của tư bản?

A. Họ thấy vào xí nghiệp tư bản dễ sống hơn.

B. Họ có thể giầu lên, trở thành tư sản.

C. Họ không muốn lao động bằng nông nghiệp.

D. Họ bị tư bản và phong kiến cướp hết ruộng đất.

Câu 8: Giai cấp tư sản được hình thành từ đâu?

A. Thương nhân giầu có, chủ xưởng, chủ đồn điền.

B. Địa chủ giàu có.

C. Quí tộc, nông dân.

D. Thợ thủ công nhỏ lẻ.

Câu 9: Những nước nào đi đầu trong các cuộc phát kiến địa lí?

A. Anh, Pháp.                                                               B. Đức, I-ta-li-a.

C. Tây ban-nha, Bồ-đào-nha.                                       D. Pháp, Bồ-đào-nha.

Câu 10: Sự hình thành chủ nghĩa tư bản đã dẫn đến những biến đổi về kinh tế, giai cấp ở châu Âu như thế nào?

A. Ra đời hình thức kinh doanh tư bản, hình thành hai giai cấp tư sản và công nhân.

B. Giữ nguyên hình thức bóc lột phong kiến, hình thành hai giai cấp quí tộc và công nhân.

C. Cải cách hình thức bóc lột phong kiến, hình thành hai giai cấp quí tộc và nông nô.

D. Ra đời hình thức kinh doanh tư bản, hình thành hai giai cấp thương nhân và thợ thủ công.

Câu 11: Nội dung của phong trào Văn hóa Phục hưng là :

A. Đòi cải tạo xã hội phong kiến, phê phán Giáo hội.

B. Phê phán xã hội phong kiến và Giáo hội, đề cao giá trị con người.

C. Phê phán Giáo hội, đề cao Khoa học tự nhiên.

D. Phê phán xã hội phong kiến, đề cao giá trị con người.

Câu 12: Khi nhận ruộng, nông dân phải nộp một phần hoa lợi cho địa chủ gọi là:

A. Thuế.                               B. Hoa lợi.                       C. Địa tô.                         D. Tô, tức

Câu 13: Dưới triều đại nào Trung Quốc trở thành quốc gia phong kiến cường thịnh nhất châu Á?

A. Nhà Tần.                          B. Nhà Minh.                   C. Nhà Đường.               D. Nhà Thanh.

Câu 14: Đến thời Tống, người Trung Quốc đã có nhiều phát minh quan trọng, đó là gì?

A. Kĩ thuật luyện đồ kim loại.                                      B. La bàn, thuốc súng, nghề in, giấy viết.

C. Thuốc nhuộm thuốc in.                                            D. Đóng tàu, chế tạo súng.

Câu 15: Trong lịch sử trung đại Ấn Độ, Vương triều nào được xem là giai đoạn thống nhất và thịnh vượng nhất?

A. Vương triều Ấn Độ Mô- gôn.                                 B. Vương triều Hồi giáo Đê-li.

C. Vương triều Gúp-ta.                                                D. Vương triều Hác-sa.

Câu 16: Điều nào chứng tỏ trình độ phát triển cao của nghề luyện kim dưới Vương triều Gúp-ta?

A. Đúc được cột sắt, đúc tượng Phật bằng sắt cao 2m.

B. Đúc được cột sắt không rỉ, tượng Phật bằng đồng cao 2m

C. Nghề khai mỏ phát triển , khai thác sắt, đồng, vàng.

D. Đúc một cột sắt cao 7, 25 m, nặng 6500 kg.

Câu 17: Đông Nam Á chịu ảnh hưởng chủ yếu của gió mùa, tạo nên hai mùa tương đối rõ rệt, đó là:

A. Mùa khô và mùa mưa.                                             B. Mùa khô và mùa lạnh.

C. Mùa đông và mùa xuân.                                          D. Mùa thu và mùa hạ.

Câu 18: Dựa vào yếu tố tự nhiên nào, cư dân Đông Nam Á từ xa xưa đã biết trồng lúa và nhiều loại cây ăn quả, ăn củ khác?

A. Mùa khô tương đối lạnh, mát.                                 B. Mùa mưa tương đối nóng.

C. Gió mùa kèm theo mưa                                           D. Khí hậu mát, ẩm.

Câu 19: Vương quốc Pa-gan là tiền thân của quốc gia nào hiện nay?

A. Cam-pu-chia.                   B. Lào.                             C. Phi-lip-pin.                  D. Mi-an-ma.

Câu 20: Vương quốc Su-khô-thay là tiền thân của quốc gia nào hiện nay?

A. Thái Lan.                         B. Mi-an-ma.                   C. Ma-lai-xi-a.                 D. Xin-ga-po.

Câu 21: Từ thế kỉ XIII, người Thái di cư từ phía bắc xuống phía nam đã dẫn tới sự hình thành hai quốc gia mới nào?

A. Đại Việt và Chăm-pa.                                              B. Pa-gan và Chăm-pa.

C. Su-khô-thay và Lan Xang                                       D. Mô-giô-pa-hít và Gia-va.

Câu 22: Giữa thế kỉ XIX, nước nào giữ được độc lập trước sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây?

A. Cam-pu-chia.                   B. Lào.                             C. Việt Nam.                   D. Thái Lan.

Câu 23: Quốc gia nào có lịch sử lâu đời và phát triển nhất Đông Nam Á thời cổ- trung đại?

A. Việt Nam.                        B. Lào.                             C. Cam-pu-chia.              D. Thái Lan.

Câu 24: Những sự kiện nào chứng tỏ thời kì Ăng- co đất nước Cam-pu-chia rất phát triển?

A. Nông nghiệp phát triển.

B. Dùng vũ lực mở rộng lãnh thổ về phía đông, phía tây và phía bắc.

C. Kinh đô Ăng-co được xây dựng như một thành phố với những đền tháp đồ sộ và độc đáo, nổi tiếng thế giới.

D. Nông nghiệp phát triển, dùng vũ lực mở rộng lãnh thổ về phía đông, phía tây và phía bắc, kinh đô Ăng-co được xây dựng như một thành phố với những đền tháp đồ sộ và độc đáo, nổi tiếng thế giới.

Câu 25: Nét đặc sắc trong kiến trúc của các quốc gia phong kiến ở Đông Nam Á ?

A. Các đền, chùa với kiến trúc độc đáo.                      B. Ảnh hưởng kiến trúc Ấn Độ.

C. Có nhiều đền, chùa đẹp.                                          D. Có nhiều đền, tháp nổi tiếng.

Câu 26: Các giai cấp cơ bản trong Xã hội phong kiến phương Đông là:

A. Địa chủ và nông nô.                                                B. Lãnh chúa phong kiến và nông nô.

C. Địa chủ và nông dân lĩnh canh.                               D. Lãnh chúa phong kiến và nông dân lĩnh canh.

Câu 27: Các giai cấp cơ bản trong Xã hội phong kiến châu Âu là:

A. Địa chủ và nông nô.                                                B. Lãnh chúa phong kiến và nông dân lĩnh canh.

C. Địa chủ và nông dân lĩnh canh.                               D. Lãnh chúa phong kiến và nông nô.

Câu 28: Địa chủ, lãnh chúa bóc lột nông dân và nông nô chủ yếu bằng:

A. Địa tô.                                                                      B. Đánh thuế.

C. Tức.                                                                         D. Làm nghĩa vụ phong kiến.

Câu 29: Chế độ quân chủ là gì?

A. Thể chế nhà nước quyền lực phân tán.

B. Thể chế nhà nước do vua đứng đầu.

C. Thể chế nhà nước quyền lực tập trung trong tay địa chủ.

D. Nhà nước phong kiến của địa chủ và lãnh chúa.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

D

B

C

A

A

D

A

C

A

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

B

C

C

B

A

B

A

C

D

A

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

C

D

A

D

A

C

D

A

B

 

Đề số 2

I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: 

Câu 1: Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á gồm:

a. 9 nước               

b. 10 nước                      

c. 11 nước                          

d. 12 nước.

Câu 2. Thể chế nhà nước của các quốc gia phong kiến theo chế độ:

a. Nô lệ           

b. Quân chủ                       

c. Tư bản              

d. Xã hội chủ nghĩa.

Câu 3: Tên gọi đất nước Ấn Độ bắt nguồn tên một dòng sông:

a. Sông Hằng           

b. Sông Mê Công          

c. Sông Ấn               

d. Sông Mê Nam.

Câu 4: Sự khủng hoảng và suy vong của chế độ phong kiến phương Đông được kéo dài:

a. Thế kỷ VII đến thế kỷ VIII                       

b. Thế kỷ XVI đến giữa thế kỷ XIX.

c. Thế kỷ XI đến thế kỷ XV.                         

d. Thế kỷ XV đến thế kỷ XVI.

Câu 5: Để khuyến khích nhân dân sản xuất nhà Tiền Lê đã:

a. Tổ chức lễ tế trời                                            

b. Về địa phương tổ chức lễ cày tịch điền

c. Sai sứ giả ra nước ngoài để lấy giống lúa về    

d. Giảm thuế cho nhân dân.

Câu 6: Người có công thống nhất đất nước ở thế kỷ thứ X là:

a. Ngô Quyền          

b. Đinh Bộ Lĩnh            

c. Lê Hoàn           

d. Lê Cảnh Hưng.

Câu 7: Phong trào cải cách tôn giáo của Lu Thơ là:

a. Phân đạo Ki tô thành hai giáo phái             

b. Hai giáo phái mâu thuẩn xung đột nhau.

c. Bùng lên cuộc chiến tranh nông dân Đức.  

d. Tất cả các ý trên

Câu 8: Sự giống nhau về cơ sở kinh tế của xã hội phong kiến là:

a. Nông nghiệp bị bó hẹp trong công xã nông thôn         

b. Sống chủ yếu nhờ vào nông nghiệp   

c. Nông nghiệp bị đóng kín trong lãnh địa phong kiến   

d. Các ý trên đều đúng

Câu 9: Em hãy nối cột A với cột B cho tương ứng về các địa danh sau:

A. Các công trình

B. Tên quốc gia

Trả lời

1

Đền Ăng Co

A

Trung Quốc

1 nối với......

2

Vạn lý trường thành

B

Việt Nam

2 nối với......

3

Thạt Luổng

C

Mi an ma

3 nối với......

4

Hoa Lư

D

Lào

4 nối với......

 

 

E

Cam pu chia

 

II/ PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 1: Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lý ? (2đ)

Câu 2: Em hãy trình bày diễn biến, kết quả và ý nghĩa về cuộc tấn công để phòng vệ của nhà Lý 1075 ?(3.5đ)

Câu 3: Nêu những nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt ?(1.5đ)

 -(Để xem nội dung tài liệu, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

Đề số 3

Câu 1: Việc làm nào dưới đây của Ngô Quyền chứng tỏ ông nêu cao ý chí xây dựng chính quyền độc lập?

A. Bãi bỏ chức tiết độ sứ.                                            B. Đóng đô ở Cổ Loa.

C. Xưng vương.                                                           D. Lập triều đình quân chủ.

Câu 2: Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh lịch sử như thế nào?

A. Nội bộ triều đình mâu thuẫn sau khi Đinh Tiên Hoàng mất.

B. Đinh Tiên Hoàng mất, vua kế vị còn nhỏ, nhà Tống chuẩn bị xâm lược nước ta.

C. Thế lực Lê Hoàn mạnh, ép nhà Đinh nhường ngôi.

D. Đinh Tiên Hoàng mất, các thế lực trong triều ủng hộ Lê Hoàn.

Câu 3: Đánh giá việc Thái Hậu Dương Vân Nga lấy áo long bào khoác lên người Lê Hoàn và suy tôn ông làm vua như thế nào?

A. Bà có cảm tình với Lê Hoàn.

B. Bà muốn lấy Lê Hoàn và làm hoàng hậu hai triều.

C. Bà bị thế lực mạnh của Lê Hoàn ép phải làm như vậy.

D. Bà hi sinh quyền lợi của dòng họ để bảo vệ lợi ích của cả dân tộc.

Câu 4: Trong xã hội dưới thời Đinh - Tiền Lê, tầng lớp nào dưới cùng của xã hội?

A. Tầng lớp nông dân.                                                 B. Tầng lớp công nhân.

C. Tầng lớp nô tỳ.                                                        D. Tầng lớp thợ thủ công.

Câu 5: Triều đình trung ương thời Tiền Lê được tổ chức như thế nào?

A. Vua đứng đầu, giúp vua có quan văn, võ.

B. Vua nắm chính quyền và chỉ huy quân đội.

C. Vua đứng đầu, nắm toàn quyền, giúp việc vua có các con vua.

D. Vua đứng đầu, nắm toàn quyền, giúp việc vua có Thái sư và Đại sư.

Câu 6: Việc nhà Lý dời đô về Thăng Long có ý nghĩa như thế nào?

A. Thăng Long gần Đình Bảng, quê cha đất tổ của họ Lý.

B. Địa thế Thăng Long đẹp hơn Hoa Lư.

C. Đóng đô ở Hoa Lư, các triều đại không kéo dài được.

D. Dời đô về Thăng Long biểu hiện sự phát triển của đất nước, vì Thăng Long có vị trí trung tâm, có điều kiện giao thông thủy bộ thuận tiện để trở thành trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của một quốc gia độc lập.

Câu 7: Tác dụng của chính sách “ngụ binh ư nông”?

A. Tạo điều kiện để phát triển nông nghiệp.

B. Tạo điều kiện có thêm lực lượng vũ trang khi có chiến tranh.

C. Giảm bớt ngân quĩ chi cho quốc phòng.

D. Thời bình thì tăng thêm người sản xuất, khi có chiến tranh tất cả đều sung vào lính, nên lực lượng vẫn đông.

Câu 8: Tại sao pháp luật thời Lý nghiêm cấm việc giết mổ trâu, bò?

A. Đạo Phật được đề cao, nên cấm sát sinh.                B. Trâu, bò là động vật quý hiếm.

C. Trâu, bò là động vật linh thiêng.                              D. Để bảo vệ sản xuất nông nghiệp.

Câu 9: Cấm quân là

A. quân phòng vệ biên giới.                                         B. quân phòng vệ các lộ.

C. quân phòng vệ các phủ.                                           D. quân bảo vệ Vua và Kinh thành.

Câu 10: Quân địa phương gồm những loại quân nào?

A. Lộ quân, sương quân, dân binh.                              B. Lộ quân, trung quân, dân binh.

C. Sương quân, dân binh.                                            D. Lộ quân, sương quân, trung quân.

Câu 11: Nhà Lý gả công chúa và ban chức tước cho các tù trưởng dân tộc nhằm mục đích gì?

A. Kết thân với các tù trưởng, tăng thêm uy tín, quyền lực của mình.

B. Củng cố khối đoàn kết dân tộc, tạo sức mạnh trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

C. Với tay nắm các vùng dân tộc ít người.

D. Kéo các tù trưởng về phía mình, tăng thêm sức mạnh chống ngoại xâm.

Câu 12: Nhà Lý luôn kiên quyết giữ vững nguyên tắc gì trong khi duy trì mối bang giao với các nước láng giềng?

A. Hòa hảo thân thiện.                                                 B. Đoàn kết tránh xung đột

C. Giữ vững chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.             D. Mở cửa, trao đổi, lưu thông hàng hóa.

Câu 13: Lý Thường Kiệt đánh vào châu Ung, châu Khâm và châu Liêm vì mục đích gì?

A. Đánh vào Bộ chỉ huy của quân Tống.

B. Đánh vào nơi tập trung quân của Tống trước khi đánh Đại Việt.

C. Đánh vào đồn quân Tống gần biên giới của Đại Việt.

D. Đánh vào nơi Tống tích trữ lương thực và khí giới để đánh Đại Việt.

Câu 14: Lý Thường Kiệt chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách nào?

A. Tổng tiến công, truy kích kẻ thù đến cùng.

B. Thương lượng, đề nghị giảng hòa.

C. Kí hòa ước, kết thúc chiến tranh.

D. Đề nghị “giảng hòa”củng cố lực lượng, chờ thời cơ.

Câu 15: Tại sao Lý Thường Kiệt lại chủ động giảng hòa?

A. Lý Thường Kiệt sợ mất lòng vua Tống.

B. Để bảo toàn lực lượng và tài sản của nhân dân.

C. Để đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước

D. Lý Thường Kiệt muốn kết thúc chiến tranh nhanh chóng.

 -(Để xem nội dung tài liệu, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

B

D

C

D

D

A

D

D

A

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

B

C

D

B

C

D

D

D

A

D

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

D

A

B

D

A

A

C

D

A

D

Đề số 4

Câu 1: Nguyên nhân quan trọng nhất khiến nông nghiệp thời Trần phát triển mạnh sau chiến thắng chống xâm lược Mông Nguyên là

A. quý tộc tăng cường chiêu tập dân nghèo khai hoang, lập điền trang.

B. đất nước hòa bình.

C. Nhà nước có chính sách khuyến khích sản xuất, mở rộng diện tích trồng trọt.

D. nhân dân phấn khởi sau chiến thắng ngoại xâm.

Câu 2: Trong nghề nông thời Trần, bộ phận ruộng đất đem lại nguồn thu nhập chính cho nhà nước là

A. ruộng đất của địa chủ.                                             B. ruộng đất điền trang.

C. ruộng đất tư của nông dân.                                     D. ruộng đất công làng xó.

Câu 3: Điền trang là

A. ruộng đất của địa chủ.

B. ruộng đất của quý tộc, vương hầu có được do chiêu tập dân nghèo khai hoang .

C. ruộng đất của nông dân tự do.

D. ruộng đất của quý tộc, vương hầu có được do nhà vua ban tặng.

Câu 4: Thái ấp là

A. bộ phận đất đai nhà vua phong cho quý tộc, vương hầu.

B. ruộng đất của quý tộc, vương hầu có được do chiêu tập dân nghèo khai hoang .

C. ruộng đất của nông dân tự do.

D. ruộng đất của địa chủ.

Câu 5: Tầng lớp bị trị đông đảo nhất thời Trần là

A. phụ nữ.                                                                    B. thợ thủ công.

C. nông dân cày ruộng công làng xã.                           D. nông dân tự do.

Câu 6: Những biểu hiện chứng tỏ Nho giáo ngày càng phát triển ở thời Trần là

A. các nhà nho được phụ trách công việc ngoại giao.

B. các nhà nho được nhiều bổng lộc.

C. các nhà nho được bổ nhiệm những chức vụ quan trọng trong bộ máy nhà nước.

D. các nhà nho được tham dự các buổi thiết triều.

Câu 7: Nhà giáo tiêu biểu nhất thời Trần là

A. Chu Văn An.                   B. Trương Hán Siêu.       C. Đoàn Nhữ Hài.           D. Trần Quốc Tuấn.

Câu 8: Văn hóa, giáo dục, khoa học và nghệ thuật thời Trần phát triển hơn thời Lý vì

A. kế thừa được các thành tựu văn hóa của nhân dân các nước Đông Nam Á.

B. nhân dân phấn khởi, nhà nước quan tâm, kinh tế phát triển, xã hội ổn định.

C. kế thừa được các thành tựu văn hóa của nhân dân các nước châu Á.

D. kế thừa được các thành tựu văn hóa của nhân dân các nước trên thế giới.

Câu 9: Nêu nguyên nhân cơ bản nhất trong những nguyên nhân dưới đây dẫn tới sự sụp đổ của nhà Trần.

A. Chính quyền thối nát, vua quan ăn chơi, sa đọa.

B. Do nạn ngoại xâm: phía Bắc nhà Minh mưu thôn tính, phía Nam Chăm Pa gây xung đột.

C. Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân chống lại triều đình.

D. Mâu thuẫn giữa các tầng lớp nhân dân với triều đình phong kiến ngày càng gay gắt.

Câu 10: Chính sách hạn điền tác động mạnh nhất tới ai?

A. Địa chủ.                                                                   B. Nhà chựa.

C. Quan lại.                                                                  D. Vương hầu, quý tộc nhà Trần.

 -(Để xem nội dung tài liệu, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

B

B

A

C

C

A

B

D

D

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

C

A

D

C

B

D

D

D

A

C

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

C

A

C

B

C

A

B

C

D

D

Đề số 5

PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Câu 1:  Ý nào sau đây không phù hợp với loài vượn cổ trong quá trình tiến hóa thành người?

A. Chia thành các chủng tộc lớn.                              B. Có thể đứng và đi bằng 2 chân.

C. Sống cách đây 6 triệu năm.                                  D. Tay được dùng để cầm nắm.

Câu 2: Con sông gắn liền với nên văn hóa khởi nguồn của Ấn Độ là

A. sông Ấn.                        B. sông Gôđavari.          C. sông Namada.           D. sông Hằng.

Câu 3:  Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người được gọi là

A. làng bản.                        B. thị tộc.                       C. công xã.                     D. bộ lạc.

Câu 4:  Các quốc gia cổ đại đầu tiên được hình thành ở

A. vùng ven biển Địa Trung Hải.

B. lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi và vùng ven biển Địa Trung Hải.

C. lưu vực các dòng sông lớn ở châu Mĩ.

D. lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi.

Câu 5: Người ta nói: "Các lãnh chúa phong kiến mặc dù rất giàu có, song số đông rất thô lỗ, dốt nát, thậm chí không biết chữ". Sở dĩ như vậy là vì?

A. Nền sản xuất nông nghiệp trong các lãnh địa không đòi hỏi nhiều về tri thức khoa học.

B. Nhà nước phong kiến Tây Âu không khuyến khích việc học hành thi cử.

C. Công việc của họ là chiến đấu nên việc huấn luyện quân sự là chủ yếu, họ không quan tâm đến học văn hóa để mở mang trí tuệ.

D. Xuất thân của họ là các quý tộc thị tộc, trình độ mọi mặt thua kém hơn hẳn so với các quý tộc, chủ nô Rôma trước đây.

Câu 6: Quốc gia cổ góp phần hình thành nên đất nước Việt Nam ngày nay là

A. Âu Lạc, Phù Nam.                                               B. Âu Lạc, Champa, Chân Lạp.

C. Champa, Phù Nam.                                              D. Âu Lạc, Champa, Phù Nam.

Câu 7: Điểm chung của vương triều Hồi giáo Đêli và vương triều Hồi giáo Môgôn là gì?

A. Đều là hai vương triều ngoại tộc và theo Hồi giáo.

B. Đều cai trị Ấn Độ theo hướng Hồi giáo hóa.

C. Đều thuộc giai đoạn phát triển thịnh đạt nhất của chế độ phong kiến Ấn Độ.

D. Đều là hai vương triều suy vong của chế độ phong kiến Ấn Độ.

Câu 8: Điều kiện tự nhiên chi phối sâu sắc đến sự hình thành và phát triển của Vương quốc Lào là gì?

A. Dãy Trường Sơn.                                                 B. Khí hậu nhiệt đới gió mùa.

C. Dải đồng bằng hẹp nhưng màu mỡ.                     D. Sông Mê Công.

Câu 9: Thế kỉ X – XII, ở khu vực Đông Nam Á, Campuchia được gọi là

A. vương quốc chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất của văn hóa Ấn Độ.

B. vương quốc hùng mạnh nhất.

C. vương quốc phát triển nhất.

D. vương quốc mạnh và ham chiến trận nhất.

Câu 10: Ý nào không phải là đặc điểm nổi bật của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á?

A. Các quốc gia nhỏ, phân tán trên địa bàn hẹp.

B. Hình thành tương đối sớm.

C. Sớm phải đương đầu với làn sóng thiên di từ phương Bắc xuống.

D. Sống riêng rẽ, nhiều khi xảy ra tranh chấp với nhau.

 

 -(Để xem nội dung tài liệu, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung tài liệu Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 7 có đáp án Trường THCS Tân Tạo. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF