Với mong muốn đem đến cho các em học sinh có thêm nhiều tài liệu ôn tập, chuẩn bị thật tốt cho kì thi HK1 sắp đến, ban biên tập HỌC247 xin gửi đến các em Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 năm 2021-2022 Trường THCS Vĩnh Niệm dưới đây. Chúc các em có một kì thi thật tốt!
|
TRƯỜNG THCS VĨNH NIỆM |
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN: NGỮ VĂN 7 NĂM HỌC: 2021-2022 (Thời gian làm bài: 90 phút) |
ĐỀ SỐ 1
I. TRẮC NGHIỆM (2 điểm)
Câu 1. “Để tránh hiểm họa, vả lại cũng không dược nhà vua tín nhiệm, năm 759, ông từ quan, dưa gia đình về vùng Tây Nam, một thời gian sống ở Thành Đô, Thủ phủ tỉnh Tứ Xuyên”. Đây là một phần tiểu sử nói về cuộc đời của nhà thơ nào?
A. Bạch Cư Dị.
B. Lý Bạch.
C. Đỗ Phủ.
D. Hạ Tri Chương.
Câu 2: Nhà thơ Đỗ Phủ có hiệu là gì?
A. Tử Mĩ.
B. Thiếu Lăng.
C. Tứ Minh
D. Hà Nam.
Câu 3: “Bài ca nhà tranh bị giỏ thu phả" (Mao ốc vị thu phong Ở phá ca) là bài thơ “kết hợp nhiều phương thức biểu đạt”. Ý kiến này đúng hay sai?
A. Đúng.
B. Sai.
Câu 4: Những nỗi khổ nào của nhà thơ được đề cập trong “Bài ca nhà tranh bị gió thu phả” của nhà thơ Đỗ Phủ?
A. Căn nhà tranh bị gió thu phá nát, ướt, lạnh.
B. Con quậy phá, lo lắng về loạn lạc.
C. Lều nát, nhà dột, kẻ sĩ nghèo.
D. Nhà dột, ướt, rét, con quậy phá, lo lắng vì loạn lạc.
Câu 5: Vì sao nhà thơ Lý Bạch được suy tôn là “thi tiên”?
A. Bởi vì thơ Lý Bạch thường viết về đề tài “cõi tiên”.
B. Bởi vì Lý Bạch là nhà thơ có phong cách phóng khoáng, lãng mạn.
C. Bởi vì phong cách nghệ thuật thơ Lý Bạch mang tính ước lệ, tượng trưng.
D. Bởi vì thơ Lý Bạch thường lấy cảm hứng từ khách tiên.
Câu 6: “Tĩnh dạ tứ” là bài thơ chữ Hán theo thế thơ gì?
A. Cố thể - Ngũ ngôn.
B. Luật thể - Ngũ ngôn,
C. Phú thể - Thất ngôn.
D. Đường thể - Thất ngôn.
Câu 7: Cách hiểu nào sau đây không đúng với tâm trạng của tác giả trong câu thơ “Đêm dài ướt át sao cho trót"
A. Phản ánh nỗi cực khổ của Đỗ Phủ.
B. Phê phán thực trạng bế tắc của xã hội đương thời.
C. Mong muốn xã hội đối thay.
D. Mong muốn được sống xa hoa, đầy đủ.
Câu 8: Vì sao Đỗ Phủ ước có nhà cho kẻ sĩ nghèo khắp thiên hạ?
A. Vì nhiều kẻ sĩ nghèo có tài đức mà phải chịu nghèo khổ.
B. Vì xã hội đói khổ, không có công bằng.
C. Đỗ Phủ từng là kẻ sĩ nghèo nên ông thấu hiểu nỗi khổ cực của họ.
D. Ý A và C.
II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Phân tích giá trị hiện thực và nhân đạo trong bài thơ “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” của Đỗ Phủ.
---- HẾT ----
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
I. TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu trả lời đúng được 0.5 điểm).
1. C
2. B
3. A
4. D
5. B
6. A
7. D
8. D
II. TỰ LUẬN
a. Giá trị hiện thực của bài thơ là bức tranh về nỗi khốn khố của người nghèo trong hoạn nạn. Cảnh nhà bị gió thu phá được tác giả miêu tả qua những chi tiết chân thực, sống động:
“Tranh bay sang sông rải khắp bờ,
Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa,
Mảnh thấp quay lộn vào mương sa”.
- Hình ảnh ấy gợi sự tan tác tiêu điều, tâm trạng của tác gia hiện lên với nỗi lo, tiếc và bất lực.
- Bất lực trước cái nghèo, trước cảnh đám trẻ con tranh nhau cướp giật:
"Nỡ nhe trước mặt xô cướp giật,
Cắp tranh đi tuốt vào lũy tre"
- Cảnh tượng này cho thấy cuộc sống khốn khổ đáng thương của con người xã hội thời Đỗ Phủ sống. Tác giả vừa ấm ức vừa đau đớn khi nhận ra:
"Môi khô miệng cháy gào chẳng được
Quay về, chống gậy lòng ấm ức!"
- Đỗ Phủ vừa nói lên nỗi cay đắng cho thân phận nghèo khổ của mình và cũng là cho những người nghèo như mình.
---(Để xem tiếp đáp án phần Tự luận vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---
ĐỀ SỐ 2
Câu 1. (2 điểm)
Trình bày hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Bài ca Côn Sơn” của nhà thơ Nguyễn Trãi ?
Câu 2. (4 điểm)
So sánh nghệ thuật miêu tả “tiếng suôi” trong những câu thơ sau:
“Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai”
(Nguyễn Trãi)
“Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa”
(Hồ Chí Minh)
Câu 3. (4 điểm)
Phân tích tâm trạng người chinh phụ trong bôn câu thơ cuối:
“Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngát một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai”?
(Trích Chinh phụ ngâm khúc)
---- HẾT ----
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
Câu 1: “Bài ca Côn Sơn” được Nguyễn Trãi viết trong khoảng thời gian bị chèn ép, đành cáo quan về ở ẩn tại Côn Sơn. Theo một số tài liệu nghiên cứu về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn Nguyễn Trãi cho biết, Nguyễn Trãi đã sống ở Côn Sơn từ khoảng cuối năm 1428 cho đến ngày bị hại (1442), dù là năm 1434 đã được vua Lê Thái Tông xuống chiếu vời ra giữ chức cũ.
Câu 2: So sánh:
a. Điểm giống nhau: vẻ đẹp của non sông Việt Nam. Hai thi phẩm, hai tâm hồn thi sĩ có nét tương đồng: giao cảm, hòa nhập với thiên nhiên. Nguyễn Trãi và Hồ Chí Minh lắng nghe và miêu tả tiếng suối như tiếng nhạc, lời ca. Đồng thời hai tác giả sử dụng biện pháp so sánh đề miêu tả tiếng suôi như một giai điệu du dương trầm bổng tuyệt vời. Tiếng suối không chỉ là lời thơ mà còn là lời của âm nhạc.
b. Điểm khác nhau:
- Nguyễn Trãi nghe tiếng suối ở Côn Sơn (một thanh âm tự nhiên) gợi nhớ tiếng đàn cầm. Nguyễn Trãi là một ẩn sĩ.
- Bác Hồ nghe tiếng suối ở chiến khu (căn cứ địa kháng chiến chống Pháp ở Việt Bắc), nghĩ đến những con người đang chiến đấu cho Tố quốc. Bác không phải là một ẩn sĩ.
- Sự khác nhau trong miêu tả cảnh thiên nhiên còn được quy định bởi đặc trưng thi pháp.
- Thơ ca trung đại dùng bút pháp ước lệ, tượng trưng. Thiên nhiên là hình tượng trung tâm của cuộc sống. Thơ Bác vẫn mang vẻ đẹp cố điển nhưng con người mới là hình tượng trung tâm của bức tranh thiên nhiên.
---(Để xem tiếp đáp án những câu còn lại vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---
ĐỀ SỐ 3
I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1: “Thuở nhỏ nhà nghèo, thông minh, học giỏi sau đó đi thi, đỗ đầu cả ba kì thi Hương, Hội, Đình” nhận định này nói về nhà thơ nào?
A. Nguyễn Bỉnh Khiêm.
B. Nguyễn Khuyến.
C. Bà Huyện Thanh Quan.
D. Trần Tế Xương.
Câu 2: Vì sao Nguyễn Khuyên được mệnh danh là nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam” theo nhận định của Xuân Diệu:
A. Bởi vì Nguyễn Khuyến viết nhiều, viết hay, viết sâu sắc về làng cảnh quê hương Việt Nam.
B. Bởi vì Nguyền Khuyến vốn sinh ra và lớn lên ở vùng quê Bình Lục nghèo khó.
C. Bởi quê hương là phần máu thịt cua thi sĩ Nguyễn Khuyến.
D. Bởi vì Nguyền Khuyến luôn đấu tranh cho quyền lợi của quê hương.
Câu 3: Bài thơ “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến được viết bằng thế thơ nào sau đây:
A. Thất ngôn bát cú.
B. Thất ngôn tứ tuyệt,
C. Thất ngôn cố phong.
D. Song thất lục bát.
Câu 4. Nguyễn Thị Hinh là tên thật nhà thơ nào sau đây?
A. Hồ Xuân Hương.
B. Bà Huyện Thanh Quan.
C. Đoàn Thị Điếm.
D. Xuân Quỳnh.
Câu 5: Điền từ đúng vào hai câu thơ sau:
“Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen............... chen hoa”
A. Đá, lá.
B. Lá, đá.
C. Chúc, lúc.
D. Lúa, cúc.
Câu 6: Phong cảnh Đèo Ngang được miêu tả ở thời điểm nào trong ngày:
A. Bình minh.
B. Cảnh hoàng hôn.
C. Lúc xế tà, trời đã về chiều.
D. Buổi trưa nắng gắt.
Câu 7. Bài thơ “Qua đèo ngang” của Bà Huyện Thanh Quan sử dụng mấy từ láy.
A. Năm từ.
B. Bảy từ.
C. Bốn từ.
D. Ba từ.
Câu 8: Câu thơ dưới đây sử dụng biện pháp tu từ gì nổi bật?
“Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác dác bên sông, chợ mấy nhà”
A. Nhân hóa.
B. Hoán dụ.
C. Đảo ngữ.
D. Điệp từ.
II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình trong bài thơ “Qua Đèo Ngang”.
---- HẾT ----
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
l. TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu đúng dược 0.5 điểm)
1. B
2. A
3. A
4. B
5. A
6. C
7. C
8. C
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 3 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---
ĐỀ SỐ 4
Câu 1. (5 điểm)
Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình trong bài thơ “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê” nhà thơ Hạ Tri Chương.
Câu 2. (5 điểm)
Phân tích ý nghĩa hình tượng “ánh trăng” trong bài thơ “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” của nhà thơ Lý Bạch.
---- HẾT ----
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
Câu 1. Các em có thể phát biểu cảm nhận theo cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân song phải bám vào văn bản. Cụ thể phải làm rõ trọng tâm sau:
- Vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình được thể hiện qua ba lời thơ:
+ Ở dòng thơ thứ nhất, tác giả đã nhìn nhận cuộc đời mình ở phía gia đình quê hương. Tác giả viết “Khi đi trẻ, lúc về già” là để tri ân với quê hương gia đình.
+ Ở dòng thơ thứ hai, tác giả nhắc đến giọng quê của mình. Thời gian có thế thay đổi.Con người từ trẻ đến già nhưng giọng quê vẫn vẹn nguyên không hề thay đối. Giọng quê là chât quê, hồn quê. Giọng nói mang bán sắc quê hương.
+ Dòng thơ thứ ba, tác giả sứ dụng nghệ thuật đối lập. Đó là sự đối lập giữa sự không thay đối của giọng quê với sự thay đổi của mái tóc. Tác giả muốn khẳng định sự bền bỉ của tình cảm con người với quê hương.
- Bài thơ này do ngẫu nhiên mà viết (hồi hương ngẫu thư) nhưng lại có sức gợi bao điều sâu xa thấm thìa về tình quê của con người. Ta trân trọng vẻ đẹp tâm hồn thủy chung với quê hương. Hạ Tri Chương đã từng làm quan to, được vua nể trọng, nhưng ông không lúc nào là không nhớ đến quê hương. Cuối cùng, giữa “làm quan” và “quê hương”, ông đã lựa chọn: xin từ quan về quê. Tấm lòng quê bền bỉ ấy đáng được quý trọng.
- Bài thơ là lời nhắc nhủ mỗi người chúng ta phải biết yêu quý quê hương. Yêu quý quê hương đồng nghĩa với sống xứng đáng là người công dân có ích. Học tập, lao động miệt mài đế góp phần xây dựng quê hương giàu đẹp.
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 4 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---
Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 năm 2021-2022 Trường THCS Vĩnh Niệm. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Chúc các em học tập tốt !
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241746 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024690 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241310 - Xem thêm


