Nếu các em có những khó khăn về nội dung bài học, bài tập liên quan đến Sinh học 12 Bài 2 Phiên mã và dịch mã từ bài tập SGK, sách tham khảo. Các em có thể đặt câu hỏi để cộng đồng Sinh học HỌC247 sẽ sớm giải đáp cho các em.
Danh sách hỏi đáp (504 câu):
-
A. Bộ ba kết thúc quy định tổng hợp axit amin cuối cùng trên chuỗi polypeptit.
B. Trình tự các bộ ba trên mARN quy định trình tự axit amin trong chuỗi polypeptit.
C. Liên kết hidro được hình thành trước liên kết peptit.
D. Chiều dịch chuyển của riboxom trên mARN là 5’-3’.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Trong một chu kì tế bào, kết luận đúng về sự nhân đôi của ADN và sự phiên mã diễn ra trong nhân là:
22/02/2021 | 1 Trả lời
A. Có một lần nhân đôi và nhiều lần phiên mã.
B. Tùy theo từng giai đoạn tế bào mà số lần nhân đôi và số lần phiên mã có thể bằng nhau hoặc có thể khác nhau.
C. Số lần nhân đôi và số lần phiên mã bằng nhau.
D. Số lần nhân đôi gấp nhiều lần số lần phiên mã.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực?
22/02/2021 | 1 Trả lời
(1) Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn.
(2) Enzym tham gia vào quá trình này là enzym ARN polymeraza.
(3) Diễn ra chủ yếu trong nhân của tế bào.
(4) Quá trình diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A-U, G-X và ngược lại).
A. 3
B. 1
C. 2
D. 4
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Có bao nhiêu cấu trúc sau đây chưa bazo nito?
23/02/2021 | 1 Trả lời
A. 5
B. 3
C. 4
D. 2
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là sai?
23/02/2021 | 1 Trả lời
(1). Sản phẩm của gen có thể là ARN hoặc chuỗi polypeptit.
(2). Nếu gen bị đột biến có thể làm cho mARN không được dịch mã
(3). Từ 2 loại nucleotit A và U, có thể tạo ra 8 codon mã hóa các axit amin.
(4). Cơ thể mang alen đột biến luôn bị ảnh hưởng nghiêm trọng về sức sống và sinh sản.
A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Làm thế nào mà RNA polymerase biết vị trí khởi đầu phiên mã một gen thành mRNA?
23/02/2021 | 1 Trả lời
A. Nó bắt đầu bằng một trình tự nucleotit nào đó gọi là promoter.
B. tRNA hoạt động để chuyển thông tin đến RNA polymerase.
C. RNA polymerase tìm mã mở đầu AUG.
D. Riboxom hướng RNA polymerase đến đúng chỗ trên phân tử DNA
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Đặc điểm chung của quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là:
22/02/2021 | 1 Trả lời
A. đều diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN của nhiễm sắc thể.
B. đều được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.
C. đều có sự tham gia của ADNpôlimeraza.
D. đều diễn ra trên cả hai mạch của gen.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Đặc điểm nào sau đây là sự khác biệt giữa quá trình nhân đôi và quá trình phiên mã của ADN?
23/02/2021 | 1 Trả lời
A. Diễn ra trên ADN.
B. Mạch polynucleotit được tổng hợp kéo dài theo chiều từ 5’ → 3’.
C. Sử dụng nuclêôtit Uracin (U) trong quá trình tổng hợp.
D. Có sự tham gia của enzyme ADN polymeraza.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là polyribôxôm giúp:
22/02/2021 | 1 Trả lời
A. Tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
B. Điều hoà sự tổng hợp prôtêin.
C. Tổng hợp các prôtêin cùng loại.
D. Tổng hợp được nhiều loại prôtêin.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
A. Kết thúc bằng Met.
B. Bắt đầu bằng axit amin Met.
C. Bắt đầu bằng foocmin-Met.
D. Bắt đầu từ một phức hợp aa-tARN.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Nêu kết quả của giai đoạn dịch mã?
23/02/2021 | 1 Trả lời
A. Tạo ra phân tử mARN mới.
B. Tạo ra phân tử tARN mới.
C. Tạo ra phân tử rARN mới.
D. Tạo ra chuỗi pôlipeptit mới.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
A. mARN
B. Chuỗi polypeptit
C. Axit amin tự do
D. Phức hợp aa-tARN
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
(1) ARN polymeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).
(2) ARN polymeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’ – 5’.
(3) ARN polymeraza trượt dọc theo mạch mã gốc của gen có chiều 3’ – 5’ để kéo dài chuỗi polynucleotit.
(4) Khi ARN polymeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì quá trình phiên mã dừng lại.
Trình tự đúng của các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã là:
A. (2) → (3) → (1) → (4)
B. (1) → (4) → (3) → (2)
C. (1) → (2) → (3) → (4)
D. (2) → (1) → (3) → (4)
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
A. mARN.
B. tARN.
C. Mạch mã hoá.
D. Mạch mã gốc.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Nhận định nào sau đây không đúng về tARN?
22/02/2021 | 1 Trả lời
A. Thành phần chính cấu trúc nên ribôxôm.
B. Có đầu 3' liên kết với axit amin.
C. Có cấu trúc mạch đơn.
D. Mang bộ ba đối mã khớp với bộ ba mã sao trên mARN.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
A. Mang axit amin tham gia quá trình dịch mã.
B. Phân giải prôtêin.
C. Làm khuôn tổng hợp chuỗi pôlipeptit.
D. Cấu tạo nên ribôxôm.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
A. mARN
B. ADN
C. tARN
D. rARN
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
A. Được tổng hợp từ mạch khuôn của phân tử ADN mẹ.
B. Trong mỗi phân tử đều có liên kết Hidro và liên kết hóa trị.
C. Tồn tại trong suốt thế hệ tế bào.
D. Đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, các đơn phân có cấu tạo giống nhau (trừ Timin của ADN thay bằng Uraxin của mARN).
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Trong các nội dung sau có bao nhiêu nội dung nói về quá trình xảy ra trong phiên mã ở sinh vật nhân sơ
23/02/2021 | 1 Trả lời
1 – enzyme ligaza nối các đoạn exon
2 – mạch gốc của gen làm nhiệm vụ phiên mã
3 – enzyme restrictaza cắt các đoạn intron khỏi các đoạn exon
4 – ARN polimerase lắp ráp nucleotit bổ sung vào đầu 3’ –OH ở mạch gốc của gen
5 – ARN tổng hợp đến đâu thì 2 mạch của gen đóng xoắn lại đến đó
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Trong các phát triển sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình phiên mã và dịch mã?
23/02/2021 | 1 Trả lời
1.Ở tế bào nhân sơ, mARN sau phiên mã được trực tiếp dung làm khuôn để tổng hợp protein
2.Ở sinh vật nhân sơ, chiều dài của phân tử mARN bằng chiều dài đoạn mã hóa của gen.
3.Ở tế bào nhân thực, mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ các intron nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành mới được làm khuôn để tổng hợp protein.
4.Quá trình dịch mã bao gồm các giai đoạn hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi polipeptit.
5.Mỗi phân tử mARN của sinh vật nhân sơ chỉ mang thông tin mã hóa một loại chuỗi polipeptit xác định.
A. 3
B. 5
C. 4
D. 2
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Các thông tin về sự phiên mã và dich mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là:
22/02/2021 | 1 Trả lời
(1) mARN sau khi phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn tổng hợp protein
(2) khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.
(3) Nhờ một enzyme đặc hiệu ,axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp.
(4) mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành.
A. (2) và (4)
B. (1) và (4)
C. (3) và (4)
D. (2) và (3).
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Khi nói về cơ chế dịch mã, có bao nhiêu nhận định không đúng trong các nhận định sau?
23/02/2021 | 1 Trả lời
(1) Trên một phân tử mARN hoạt động của pôlixom giúp tạo ra các chuỗi polipeptit khác loại
(2) Khi dịch mã, riboxom dịch chuyển theo chiều 3'- 5' trên phân tử mARN.
(3) Với bộ ba UAG trên mARN thì tARN mang đối mã là AUX.
(4) Các chuỗi polipeptit sau dịch mã được cắt bỏ axit amin mở đầu và tiếp tục hình thành các bậc cấu trúc cao hơn để trở thành prôtêin có hoạt tính sinh học
(5) Sau khi hoàn tất quá trình dịch mã, ribôxôm tách khỏi mARN và giữ nguyên cấu trúc để chuẩn bị cho quá trình dịch mã tiếp theo
Phương án đúng là:
A. 2
B. 4
C. 1
D. 3
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng?
22/02/2021 | 1 Trả lời
I. Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là methionin
II. Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp được từ 1 đến nhiều chuỗi polipeptitcùng loại
III. Khi riboxom tiếp xúc với mã UGA thì quá trình dịch mã dừng lại
IV. khi dịch mã, riboxom dịch chuyển trên phân tử mARN theo chiều 3’ → 5’
A. 2
B. 1
C. 4
D. 3
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng với quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực:
23/02/2021 | 1 Trả lời
(1) Số lượt tARN bằng số codon trên mARN?
(2) Với 2 loại nucleotit A và G có thể tạo ra tối đa 8 lọại mã bộ 3 khác nhau.
(3) Có 2 loại tARN vận chuyển axit amin kết thúc.
(4) Số axit amin trong chuỗi polipeptit hoàn chỉnh bằng số lượt tARN.
(5) Khi một riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN quá trinh dịch mã dừng lại, mARN phân giải giải phóng các nucleotit vào môi trường nội bào.
A. 3
B. 1
C. 2
D. 4
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
A. sử dụng ATP để kích hoạt axit amin và gắn axit amin vào đầu 3’ của tARN.
B. sử dụng ATP để hoạt hóa tARN gắn vào mARN.
C. gắn axit amin vào tARN nhờ enzim photphodiesteaza.
D. sử dụng ATP để hoạt hóa axit amin và gắn axit amin vào đầu 5’ của tARN.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy
