-
Câu hỏi:
Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{9}{{\sqrt {2x - 1} }} - \frac{3}{{y + 1}} = 2\\\frac{4}{{\sqrt {2x - 1} }} - \frac{1}{{y + 1}} = 1\end{array} \right.\)
-
A.
(\left( {x;y} \right) = \left( {2;5} \right).\)
-
B.
\(\left( {x;y} \right) = \left( {5;2} \right).\)
-
C.
\(\left( {x;y} \right) = \left( {2; - 5} \right).\)
-
D.
\(\left( {x;y} \right) = \left( {5; - 2} \right).\)
Lời giải tham khảo:
Đáp án đúng: B
Điều kiện : \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 1 > 0\\y + 1 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > \frac{1}{2}\\y \ne - 1\end{array} \right.\)
Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{{\sqrt {2x - 1} }} = a\;\;\left( {a > 0} \right)\,\,\,\,\\\frac{1}{{y + 1}} = b\;\;\left( {b \ne 0} \right)\end{array} \right.\). Khi đó hệ phương trình trở thành:
\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}9a - 3b = 2\\4a - b = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}9a - 3b = 2\\12a - 3b = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}9a - 3b = 2\\3a = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = \frac{1}{3}\;\;\left( {tm} \right)\\a = \frac{1}{3}\;\;\left( {tm} \right)\end{array} \right.\\ + )\;\;a = \frac{1}{3} \Rightarrow \frac{1}{{\sqrt {2x - 1} }} = \frac{1}{3} \Leftrightarrow \sqrt {2x - 1} = 3 \Leftrightarrow 2x - 1 = 9 \Leftrightarrow x = 5\;\;\left( {tm} \right)\,\\ + )\;\;b = \frac{1}{3} \Rightarrow \frac{1}{{y + 1}} = \frac{1}{3} \Leftrightarrow y + 1 = 3 \Leftrightarrow y = 2\;\;\;\left( {tm} \right).\end{array}\)
Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( {x;y} \right) = \left( {5;2} \right).\)
Chọn B.
Hãy trả lời câu hỏi trước khi xem đáp án và lời giải -
A.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
CÂU HỎI KHÁC
- Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{9}{{\sqrt {2x - 1} }} - \frac{3}{{y + 1}} = 2\\\frac{4}{{\sqrt {2x - 1} }} - \frac{1}{{y + 1}} = 1\end{array} \right.\)
- Cho hai số thực dương \(x\) và \(y\) thỏa mãn \(\frac{x}{2} + \frac{8}{y} \le 2\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: \(K = \frac{x}{y} + \frac{{2y}}{x}.\)
- Hỏi mỗi người làm một mình trong bao lâu thì hoàn thành công việc?
- Cho \(x \ge 0,{\rm{ }}y \ge 0\) và \(x + y = 1.\) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(A = \frac{x}{{y + 1}} + \frac{y}{{x + 1}}\)
- Cho biết \(x \ge 0,{\rm{ }}y \ge 0\) và \(x + y = 1.
- Giải phương trình: \(\sqrt x + \sqrt {x + 7} + 2\sqrt {{x^2} + 7x} + 2x = 35\)
- Do đó tổ đã hoàn thành sản phẩm sớm hơn dự định \(2\) ngày. Hỏi dự định mỗi ngày tổ làm được bao nhiêu sản
- Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\left| {x + 5} \right| - \frac{2}{{\sqrt y - 2}} = 4\\\left| {x + 5} \right| + \frac{1}{{\sqrt y - 2}} = 3\end{array} \right.\)
- Cho phương trình \({x^2} - 2(m + 1)x + {m^2} = 0.\) Giải phương trình khi \(m = 4.\)
- Cho phương trình \({x^2} - 2(m + 1)x + {m^2} = 0.\) Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\) sao cho \({x_1}^2 + {x_2}^2 = 4\sqrt {{x_1}.{x_2}} .\)
- Cho phương trình là ax + by = c với \(a \ne 0;b \ne 0\). Nghiệm của phương trình được biểu diễn bởi
- Cho phương trình sau: 5x – 10y = 25. Tìm nghiệm tổng quát của phương trình đã cho?
- Cho phương trình sau: 3x - y = 9. Nghiệm tổng quát của phương trình là:
- Kết luận nào dưới đây là đúng khi nói về hàm số \(y = ax^2\)
- Cho phương trình sau \((m + 1)x^2 + 4x + 1 = 0\). Tìm m để phương trình đã cho có nghiệm
- Cho phương trình sau \(x^2 – 6x + m = 0\). Tìm m để phương trình đã cho vô nghiệm?
- Cho biết hai đường tròn ( O ) và (O') cắt nhau tại A và B. Một đường thẳng tiếp xúc với ( O ) tại C, và tiếp xúc với đường tròn (O') tại D sao cho tia AB cắt đoạn CD. Vẽ đường tròn ( I ) đi qua ba điểm A,C,D cắt đường thẳng AB tại một điểm thứ hai là E. Chọn câu đúng:
- Đường tròn tâm I là đường tròn bàng tiếp trong góc A của tam giác ABC và tiếp xúc với BC tại F. Vẽ đường kính DE của đường tròn (O). Chọn đáp án đúng nhất.
- Vẽ đường cao AD của tam giác ABC và các tiếp tuyến AM,AN với đường tròn (O) (M,N là các tiếp điểm). Gọi E là giao điểm của MN với AD. Chọn câu đúng.
- Tính diện tích toàn phần của một hình trụ có chu vi đường tròn đáy là 12 cm và chiều cao là 4 cm
- Một hình trụ có bán kính đáy bằng 5 cm và diện tích xung quanh bằng \(300\pi (c{m^2})\). Cho biết chiều cao của hình trụ là:
- Tính diện tích xung quanh của một hình trụ có bán kính đáy là 4cm và chiều cao là 6cm
- Cho phương trình sau: \(0{\rm{x}} + \sqrt {3y} = 3\). Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình trên là đường thẳng:
- Cho phương trình sau 2x – 6 = 0. Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình trên là đường thẳng?
- Cho phương trình 2x – 4y + 10 = 0 . Tập nghiệm của phương trình trên được biểu diễn bởi đường thẳng?
- Không dùng công thức nghiệm, tìm số nghiệm của phương trình \(-4x^2 + 9 = 0\)
- Cho phương trình \(ax^2 + bx + c = 0\) (a ≠ 0) có biệt thức \(Δ = b^2 - 4ac\). Khi đó phương trình có hai nghiệm là:
- Cho phương trình sau \(ax^2 + bx + c = 0\) (a ≠ 0) có biệt thức \(Δ = b^2 - 4ac\). Phương trình đã cho vô nghiệm khi:
- Các tia AM và BN cắt nhau ở I, dây AN và BM cắt nhau ở K. Với vị trí nào của dây MN thì diện tích tam giác IAB lớn nhất? Tính diện tích đó theo bán kính R.
- Gọi O là giao điểm của hai đường chéo hình bình hành. Tìm quỹ tích điểm O khi C di chuyển trên đường tròn (B;BA)
- Chọn câu sai. Cho hình trụ có bán kính đáy là R và chiều cao h. Khi đó:
- Tính diện tích bề mặt một chi tiết máy theo kích thước đã cho trong hình sau:
- Hãy tìm m để phương trình \(\sqrt {m - 1{\rm{x}}} - 3y = - 1\) nhận cặp số (1; 1) làm nghiệm
- Phương trình x - 5y + 7 = 0 nhận cặp số nào dưới đây là nghiệm?
- Nghiệm của phương trình sau \(x^2 + 100x + 2500 = 0\) là?
- Phương trình nào sau đây nhận cặp số (-2; 4) làm nghiệm
- Qua M kẻ các đường thẳng song song với hai cạnh bên cắt hai cạnh đó tại D và E. Gọi N là điểm đối xứng của M qua DE. Quỹ tích các điểm N là:
- Gọi E là trung điểm BC. AE cắt nửa đường tròn O tại F. Đường thẳng qua C và vuông góc AF tại G cắt AB tại H. Khi đó góc \(\widehat {OGH}\) có số đo là:
- Một mặt phẳng chứa trục OO’ của một hình trụ cắt hình trụ đó theo một hình chữ nhật có chiều dài 3 cm, chiều rộng 2 cm. Hãy tính diện tích xung quanh và thể tích hình trụ.
- Cho biết hình trụ bị cắt bỏ một phần OABB'A'O' như hình vẽ. Thể tích phần còn lại là:
