-
Câu hỏi:
Cho 2 điểm phân biệt A và B. Tập hợp các điểm O thỏa mãn \(\vec{OA}=\vec{OB}\) là:
-
A.
Trung điểm của AB
-
B.
Là 1 khoảng cách sao cho OA=2OB
-
C.
Mọi vị trí
-
D.
Không tồn tại O
Lời giải tham khảo:
Đáp án đúng: D
Vì để cho \(\vec{OA}=\vec{OB}\) thì \(\left\{\begin{matrix} OA=OB\\ OA//OB;OA\equiv OB \end{matrix}\right.\)
Để \(OA=OB\) thì O nằm trên trung trực của AB
Nếu O là trung điểm của AB thì \(\vec{OA}=-\vec{OB}\)
Nếu O khác trung điểm thì OA và OB khác phương và không so sánh đại lượng vectơ được.
Hãy trả lời câu hỏi trước khi xem đáp án và lời giải -
A.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
CÂU HỎI KHÁC
- Vectơ tổng hợp của hai vectơ như hình vẽ sau có độ lớn là? (giả sử ô vuông có đơn vị là cm)
- Vectơ tổng hợp của hai vectơ trong hình sau có độ lớn là?
- Cho 2 điểm phân biệt A và B. Tập hợp các điểm O thỏa mãn vec{OA}=vec{OB} là:
- Vectơ đối của tổng sau vec{a}+vec{b}-vec{c} là:
- Cho tam giác ABC vuông tại A có \(AB = \sqrt 5 ,AC = 2\sqrt 5 \). Độ dài vectơ AB→ + AC→ bằng:
- Cho hình bình hành ABCD. Hai điểm M và N lần lượt là trung điểm của BC và AD.
- Cho tam giác ABC. Vectơ \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \) có giá trị chứa đường thẳng nào sau đây?
- Cho tam giác ABC vuông tại A và AB = 3, AC = 8. Vectơ \(\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {AB} \) có độ dài là:
- Cho tam giác ABC. Các điểm M, N và P lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC và BC.
- Cho tam giác đều ABC cạnh a, đường cao AH. Hỏi a√3 là độ dài của vectơ nào trong số các vectơ sau đây?