RANDOM
AMBIENT

Các dạng bài tập Chương 1 môn Hóa học 8 có đáp án năm 2020 Trường THCS Rạng Đông

09/10/2020 888.81 KB 171 lượt xem 4 tải về
Video-Banner
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2020/20201009/671282522560_20201009_183411.pdf?r=5709
ANYMIND
Video-Banner

Các dạng bài tập Chương 1 môn Hóa học 8 có đáp án năm 2020 Trường THCS Rạng Đông được Hoc247 sưu tầm và biên tập dưới đây nhằm giúp các em học sinh ôn tập lại các kiến thức cần nắm của chương trình môn Hóa học lớp 8 một cách hiệu quả, đồng thời có những kết quả tốt trong học tập. Mời các em cùng theo dõi!

 

 

CÁC DẠNG BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG 1 MÔN HÓA HỌC 8 CÓ ĐÁP ÁN NĂM 2020-2021 TRƯỜNG THCS RẠNG ĐÔNG

 

Dạng 1. Phân biệt vật thể và chất

-  Vật thể: là hình dạng vật dụng tự nhiên và nhân tạo.

-  Chất: là thành phần (nguyên liệu) cấu tạo nên vật thể.

Bài tập 1. Phân biệt đâu là vật thể, đâu là chất trong các ý sau:

1. Lốp, ruột xe làm bằng cao su.

2. Bóng đèn điện được chế tạo từ thủy tinh, đồng, vonfram (vonfram là kim loại chịu nóng).

3. Cây mía chứa nước, đường saccarozơ và bã (xenlulozơ ).

4. Quả chanh chưa nước, axit citric…

Hướng dẫn

 

Vật thể

Chất

a.

lốp, ruột xe

cao su

b.

bóng đèn điện

thủy tinh, đồng, vonfram

c.

cây mía

nước, đường saccarozơ , xenlulozơ

d.

quả chanh

nước, axit citric

 

Bài tập 2.  Các chất sau tồn tại ở vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo nào?

1. Gỗ (thành phần chính là xenlulozơ )

2. Cao su

3. Tinh bột

Hướng dẫn

 

Vật thể tự nhiên

Vật thể nhân tạo

a. Gỗ:

thân cây mít, cây bạch đàn, cây phượng vĩ,….

Bàn, ghế, tủ gỗ, giường gỗ….

b. Cao su:

nhựa cây sao su

Lốp, ruột xe ô tô, xe máy, nệm  cao su…..

c. Tinh bột:

hạt lúa, củ sắn…..

Bánh dày, bánh đa, bánh quy…

 

Dạng 2: tách, tinh chế chất ra khỏi hỗn hợp

* Tách bằng phương pháp vật lí

- Dựa vào tính chất: các chất thành phần luôn giữ nguyên tính chất của nó trong hỗn hợp

- Có thể sử dụng các cách sau: lọc, cô cạn, chưng cất phân đoạn làm đông đặc, chiết…

* Tách bằng phương pháp hóa học

- Dùng phản ứng hóa học:

- Phương pháp này cần thỏa mãn các yêu cầu sau:

+ Chỉ tác dụng lên một chất trong hỗn hợp cần tách.

+ Sản phẩm tạo thành có thể tách dễ dàng ra khỏi hỗn hợp.

+ Sản phẩm có khả năng tái tạo chất ban đầu.

Bài tập 1. Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn.

Hướng dẫn: Đun sôi hỗn hợp, khi nhiệt độ hỗn hợp đạt 1000C thì nước bốc hơi, ta sẽ còn lại muối ăn.

Bài tập 2. Một hỗn hợp gồm dầu hỏa có lẫn nước, làm thế nào để tách nước ra khỏi dầu hỏa?

Hướng dẫn : Vì dầu hỏa nhẹ hơn nước và không tan trong nước, nên muốn tách nước ra khỏi hỗn hợp dầu hỏa, ta cho hỗn hợp vào phễu chiết, dầu nổi ở trên và nước ở phía dưới, mở khóa phễu chiết, tách nước ra trước sau đó đến dầu hỏa, ta được nước và dầu hỏa riêng biệt.

Bài tập 3. Tách khí oxi và CO2 ra khỏi hỗn hợp khí gồm khí oxi và CO2. Biết khí CO2 hòa hợp được với nước vôi trong dư tạo thành canxi cacbonat và canxi cacbonat nung tạo ra khí CO2 và chất khác.

Hướng dẫn: Cho hỗn hợp khí lội qua nước vôi trong dư ta thu được khí oxi (vì CO2 bị nước vôi trong giữ lại).

Lấy sản phẩm thu được (khí CO2 hòa hợp với nước vôi trong) nung ở nhiệt độ cao ta thu được khí CO2.

Dạng 3. Cấu tạo nguyên tử

 - Xác định số proton, số electron.

 - Xác định số lớp electron.

-  Xác định điện tích các loại hạt.

* Trong một nguyên tử:

- Số protron = số electron. (trừ nguyên tử Hiđro)

- Tổng số electron ở các lớp trong một nguyên tử bằng tổng số electron của nguyên tử.

- Số electron lớp ngoài cùng thường trùng với hóa trị nguyên tố.

- Mỗi vòng là một lớp electron (trừ vòng trong cùng biểu thị hạt nhân nguyên tử.)

Bài tập 1. Cho các sơ đồ nguyên tử sau:

1. Dựa vào sơ đồ nguyên tử (I) cho biết:

a. Số electron và proton trong hạt nhân nguyên tử

b. Số lớp electron của nguyên tử

2. Dựa vào sơ đồ nguyên tử (II) cho biết:

a. Số lớp electron và đisaccaritện tích của electron

b. Lớp ngoài cùng có bao nhiêu electron.

3. Từ sơ đồ nguyên tử (III) cho biết:

a. Số pronton, electron trong nguyên tử.

b. Cho biết tên, kí hiệu hóa học và nguyên tử khối của nguyên tố ở sơ đồ (III).

Hướng dẫn

1. a. Số proton (p): 11; số electron (e): 11.

b. Trong nguyên tử có 3 lớp e

2.  a. Số e của nguyên tử là 17. Số điện tích của e là 17 -

b. Lớp ngoài cùng có 7 e.

3. a. số e là 11 và số p là 11

b. Vì số p = 11 nên nguyên tố là: natri, kí hiệu: Na, nguyên tử khối là 23đvC.

...

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Các dạng bài tập Chương 1 môn Hóa học 8 có đáp án năm 2020 Trường THCS Rạng Đông. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

 
 

 

YOMEDIA