OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 2 có đáp án Trường THPT Vạn Tường

24/05/2021 1.11 MB 355 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210524/321123216931_20210524_180956.pdf?r=8294
ADMICRO/
Banner-Video

Dưới đây là Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 2 Trường THPT Vạn Tường. Đề thi gồm có các câu trắc nghiệm có đáp án sẽ giúp các em ôn tập nắm vững các kiến thức, các dạng bài tập để chuẩn bị cho kỳ thi sắp đến. Các em xem và tải về ở dưới.

 

 
 

TRƯỜNG THPT VẠN TƯỜNG

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ LẦN 2

THỜI GIAN 50 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Giai cấp nào chiếm hơn 90% dân số trong xã hội Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX?

  A. Công nhân.                    B. Nông dân.                    C. Tiểu tư sản.                  D. Tư sản.

Câu 2: Đường lối đổi mới của Đảng ta được đề ra lần đầu tiên tại đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam?

  A. Đại hội VIII (6/1996).                                             B. Đại Hội VI (12/1986).

  C. Đại hội IX (4/2001).                                                D. Đại hội VII (6/1991).

Câu 3: Vấn đề nước Nhật đã được thỏa thuận như thế nào trong Hội nghị Ianta?

  A. Nhật trở thành nước tự do dân chủ.                        B. Quân đội Liên Xô chiếm đóng Nhật Bản.

  C. Thực hiện cuộc cải cách ở Nhật Bản.                     D. Quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản.

Câu 4: Ấp chiến lược được Mĩ xem là “xương sống” trong chiến lược chiến tranh nào?

  A. Chiến tranh “Việt Nam hóa”.                                  B. “Chiến tranh cục bộ”.

  C. “Chiến tranh đặc biệt”.                                           D. Chiến tranh “đơn phương”.

Câu 5: Việc quân đồng minh sắp sửa tiến vào Đông Dương đã tác động như thế nào đến tình hình cách mạng Việt Nam trước Tổng khởi nghĩa?

  A. Thời cơ Tổng khởi nghĩa đã chín muồi.

  B. Thời cơ Tổng khởi nghĩa là “ngàn năm có một”.

  C. Việc giành chính quyền trở nên gấp rút.

  D. Kẻ thù của chúng ta đã hoàn toàn suy yếu.

Câu 6: Hoạt động có quy mô lớn và ảnh hưởng sâu rộng nhất trong phong trào yêu nước dân chủ công khai ở Việt Nam những năm 1919 – 1925 đó là

  A. cuộc đấu tranh đòi trả tự do cho Phan Bội Châu (1925) và để tang Phan Châu Trinh (1926).

  B. phong trào bãi công của công nhân thợ máy xưởng Ba Son ở cảng Sài Gòn (8/1925).

  C. cuộc vận động “chấn hưng nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa” của giai cấp tư sản (1921) .

  D. địa chủ và tư sản đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn của tư bản Pháp (1923).

Câu 7: Để tập hợp những người dân thuộc địa sống trên đất Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã

  A. dự Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản.                 B. thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

  C. tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.                 D. viết Bản án chế độ thực dân Pháp.

Câu 8: Vì sao trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ phải trực tiếp đưa quân Mĩ ra chiến trường Miền Nam ?

  A. Quân Mĩ  tổ chức chặt chẽ, có nhiều kinh nghiệm chiến tranh, trang bị hiện đại.

  B. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” thất bại, quân ngụy đứng trước nguy cơ tan rã.

  C. Lực lượng vũ trang miền Nam ngày càng lớn mạnh, quân ngụy không thể đối phó.

  D. Áp lực của dư luận buộc Mĩ phải nhanh chóng kết thúc cuộc chiến tranh ở Việt Nam.

Câu 9: Sự kiện nào đã đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền?

  A. Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (tháng 5/1941).

  B. Bầu cử quốc hội khóa I (tháng 1/1946).

  C. Phong trào cách mạng 1930 – 1931.

  D. Thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945.

Câu 10: Có chính sách đối ngoại liên minh chặt chẽ với Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là

  A. Italia.                             B. Pháp.                            C. Tây âu.                         D. Anh.

Câu 11: Điểm khác biệt cơ bản trong nguyên nhân phát triển kinh tế giữa Mĩ với Tây Âu và Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai chủ yếu ở nội dung nào?

  A. Tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật.

  B. Tác động của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai.

  C. Giá nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba.

  D. Vai trò quản lí, điều tiết nền kinh tế của nhà nước.

Câu 12: Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (tháng 2 năm 1951) đã quyết định xuất bản tờ báo nào làm cơ quan ngôn luận của Trung ương Đảng?

  A. Giải phóng.                    B. Búa liềm.                      C. Nhân dân.                    D. Tiền phong.

Câu 13: Nước nào ở khu vực Đông Nam Á cùng kháng chiến chống Mĩ với nhân dân Việt Nam trong những năm 1954 - 1970?

  A. Thái Lan.                       B. Phi-lip-pin.                   C. Cam-pu-chia.               D. Lào.

Câu 14: Hạt nhân đầu tiên để thành lập tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng là

  A. tổ chức Việt Nam nghĩa đoàn.                                 B. nhà xuất bản Quan hải tùng thư.

  C. báo Diễn đàn Đông Dương.                                    D. nhà xuất bản Nam Đồng thư xã.

Câu 15: Thế đối đầu giữa Liên Xô và Mĩ hoàn toàn chấm dứt khi

  A. hai bên tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

  B. chiến lược toàn cầu của Mĩ bị thất bại.

  C. hai bên chấm dứt cuộc chạy đua vũ trang.

  D. Liên Xô sụp đổ, trật tự hai cực không còn.

Câu 16: Tổ chức Duy Tân hội của Phan Bội Châu đã chịu ảnh hưởng sâu sắc của

  A. Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản (1868).                    B. cách mạng tư sản Pháp năm 1789.

  C. cách mạng tháng Mười Nga (1917).                       D. cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc (1911).

Câu 17: Đầu những năm 30 của thế kỉ XX, kinh tế và xã hội Việt Nam chịu tác động sâu sắc của

  A. khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933.

  B. lũ lụt, hạn hán và các thiên tai khác.

  C. cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật.

  D. cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp.

Câu 18: Điểm chung giữa kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi và kế hoạch quân sự Na va của Pháp là đều chủ trương

  A. xây dựng lực lượng cơ động mạnh.

  B. tiêu diệt cơ quan đầu não của ta ở Việt Bắc.

  C. mở rộng chiến tranh trên mọi lĩnh vực.

  D. kết thúc chiến tranh bằng đàm phán có lợi cho Pháp.

Câu 19: Để chuẩn bị cho việc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, tháng 12 năm 1941 Nguyễn Ái Quốc đã thành lập

  A. Trung đội cứu quốc quân I.                                     B. Trung đội cứu quốc quân II.

  C. Việt Nam giải phóng quân.                                     D. đội tự vệ vũ trang.

Câu 20: Để đánh đòn quyết định buộc ta phải nhân nhượng trên bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri Mĩ đã

  A. tập kích bằng B52 suốt 12 ngày đêm xuống Hà Nội, Hải Phòng.

  B. đẩy mạnh hoạt động quân sự trên chiến trường miền Nam.

  C. gây nên cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

  D. dùng thủ đoạn ngoại giao cô lập cách mạng Việt Nam.

Câu 21: Chính sách ngoại giao xuyên suốt thời kì từ 1945 - 1975 của Đảng ta là

  A. gắn việc giải quyết vấn đề Việt Nam với vấn đề Đông Dương.

  B. kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.

  C. giữ vững nguyên tắc độc lập chủ quyền dân tộc.

  D. vận dụng sức mạnh tổng hợp trong đấu tranh ngoại giao.

Câu 22: Bài học kinh nghiệm quý giá cho công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là từ  yếu tố khách quan nào?

  A. Thất bại nặng nề của Liên Xô trong công cuộc cải tổ.

  B. Sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản trên thế giới.

  C. Chiến lược kinh tế “hướng ngoại” của 5 nước sáng lập ASEAN.

  D. Sự vươn lên mạnh mẽ của những “con rồng” châu Á.

Câu 23: Đảng ta xác định thực dân Pháp là kẻ thù chính của Việt Nam sau cách mạng thánh Tám vì

  A. quân Pháp mạnh và hung hãn, yêu sách lớn.

  B. đã xả súng vào đoàn người mít tinh mừng độc lập.

  C. Pháp có khả năng chiếm giữ lâu dài đất nước ta.

  D. quân Pháp được sự giúp đỡ của quân Anh.

Câu 24: Chuyển biến về nhận thức đầu tiên trong hành trình tìm đường cứu nước là Nguyễn Ái Quốc đã nhận thấy rõ

  A. con đường cứu nước là con đường cách mạng vô sản.

  B. bạn và kẻ thù của nhân dân Việt Nam là ai.

  C. bản chất của chủ nghĩa đế quốc nói chung.

  D. tình cảnh của nhân dân lao động trên thế giới.

Câu 25: Điểm giống nhau giữa 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam ra đời vào năm 1929 là đều

  A. hoạt động ở Bắc Kì và không ngừng mở rộng ra cả nước.

  B. lựa chọn tờ báo chính thống làm cơ quan ngôn luận.

  C. có nguồn gốc từ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

  D. lấy giai cấp công nhân làm lực lượng nòng cốt.

Câu 26: Soạn thảo ra bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là đồng chí

  A. Trần Phú.                       B. Lê Hồng Phong.           C. Hồ Tùng Mậu.             D. Nguyễn Ái Quốc.

Câu 27: Mục đích chiến lược toàn cầu của Mĩ đề ra sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

  A. Tiêu diệt Liên Xô và hệ thống XHCN.                  B. Đàn áp phong trào cách mạng thế giới.

  C. Thực hiện tham vọng bá chủ thế giới.                    D. Khống chế, chi phối các nước đồng minh.

Câu 28: Vì sao nước Mĩ không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá?

  A. Chiến tranh đã không xảy ra trên đất Mĩ.

  B. Mĩ không tham gia vào cuộc chiến tranh.

  C. Mĩ tham gia chiến tranh muộn hơn các nước.

  D. Mĩ tham gia chiến tranh một cách khôn ngoan.

Câu 29: Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa các chính phủ

  A. Việt Nam và Pháp.                                                  B. Việt Nam và Mĩ.

  C. Trung Hoa dân quốc và Pháp.                                 D. Trung Hoa dân quốc và Việt Nam.

Câu 30: Hiệp định Pa ri về Việt Nam năm 1973 đã mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ vì

  A. buộc Mĩ phải cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

  B. tạo ra sự thay đổi trong tương quan lực lượng ở miền Nam có lợi cho cách mạng.

  C. từ đây nhân dân miền Nam hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.

  D. quyết định để hai miền tiến hành tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

Câu 31: Sự đối lập giữa Liên Xô và Mĩ trên lĩnh vực nào là nguyên nhân dân tới Chiến tranh lạnh?

  A. Vấn đề thuộc địa.                                                    B. Mục tiêu chiến lược.

  C. Chiến lược quân sự.                                                D. Chính sách kinh tế.

Câu 32: Điểm giống nhau trong Nghị quyết của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939  và tháng 5/1941 là

  A. nhiệm vụ cách mạng.                                              B. xác định kẻ thù.

  C. hình thái cách mạng.                                               D. hình thức mặt trận.

Câu 33: Khu vực nào ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai phong trào đấu tranh giành độc lập phát triển sớm nhất?

  A. Bắc Phi.                         B. Đông Phi.                     C. Nam Phi.                      D. Tây Phi.

Câu 34: Hội nghị Ban chấp hành Trung Ương Đảng cộng sản Đông Dương (5/1941) chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi từng nước Đông Dương là vì

  A. mục tiêu của mỗi nước Đông Dương khác nhau.

  B. mỗi nước Đông Dương là một vùng lãnh thổ riêng biệt.

  C. cách mạng 3 nước Đông Dương phát triển không đều.

  D. mâu thuẫn dân tộc ở Việt Nam ngày càng phát triển.

Câu 35: Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam (1919 -1929) đã để lại hậu quả gì về mặt xã hội?

  A. Cơ cấu giai cấp trong xã hội Việt Nam có sự thay đổi đáng kể.

  B. Các giai cấp trong xã hội Việt Nam tiếp tục phân hóa.

  C. Làm trầm trọng thêm những mâu thuẫn cơ bản của xã hội.

  D. Mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp xuất hiện.

Câu 36: Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền năm 1945 ở Việt Nam diễn ra với hình thái nào?

  A. Kết hợp giữa tiến công và nổi dậy.

  B. Từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa.

  C. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

  D. Kết hợp tổng công kích và tổng khởi nghĩa.

Câu 37: Để gửi yêu cầu tự do, dân chủ lên phái đoàn điều tra tình hình Đông Dương của Pháp (1936), Đảng ta chủ trương

  A. thành lập các “ủy ban hành động”.                         B. tổ chức các cuộc mít tinh, biểu tình.

  C. thảo ra các bản “dân nguyện”.                                D. kêu gọi nhân dân đấu tranh.

Câu 38: Trận đánh nào trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 đã biến con đường 4 trở thành “con đường chết”?

  A. Chợ Đồn.                       B. Chợ mới.                      C. Đoan Hùng.                 D. Đèo Bông Lau.

Câu 39: Cụm từ “Lục địa bùng cháy” dùng để chỉ sự phát triển của khu vực Mĩ Latinh trên lĩnh vực nào?

  A. Xây dựng phát triển đất nước.                                B. Cách mạng xanh trong nông nghiệp.

  C. Phong trào giải phóng dân tộc.                               D. Cách mạng khoa học – kĩ thuật.

Câu 40: Nửa đầu những năm 70, Liên Xô là nước đi đầu trong lĩnh vực

  A. cơ khí nông nghiệp.                                                 B. công nghiệp vũ trụ.

  C. khoa học - kĩ thuật.                                                 D. chế tạo máy móc.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

B

11

B

21

C

31

B

2

B

12

C

22

A

32

A

3

D

13

D

23

C

33

A

4

C

14

D

24

B

34

C

5

C

15

D

25

D

35

C

6

A

16

A

26

D

36

B

7

B

17

A

27

C

37

C

8

B

18

A

28

A

38

D

9

D

19

D

29

A

39

C

10

D

20

A

30

B

40

B

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Nửa đầu những năm 70, Liên Xô là nước đi đầu trong lĩnh vực

  A. chế tạo máy móc.                                                    B. công nghiệp vũ trụ.

  C. khoa học - kĩ thuật.                                                 D. cơ khí nông nghiệp.

Câu 2: Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền năm 1945 ở Việt Nam diễn ra với hình thái nào?

  A. Từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa.

  B. Kết hợp giữa tiến công và nổi dậy.

  C. Kết hợp tổng công kích và tổng khởi nghĩa.

  D. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

Câu 3: Điểm chung giữa kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi và kế hoạch quân sự Na va của Pháp là đều chủ trương

  A. kết thúc chiến tranh bằng đàm phán có lợi cho Pháp.

  B. xây dựng lực lượng cơ động mạnh.

  C. mở rộng chiến tranh trên mọi lĩnh vực.

  D. tiêu diệt cơ quan đầu não của ta ở Việt Bắc.

Câu 4: Điểm khác biệt cơ bản trong nguyên nhân phát triển kinh tế giữa Mĩ với Tây Âu và Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai chủ yếu ở nội dung nào?

  A. Tác động của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai.

  B. Vai trò quản lí, điều tiết nền kinh tế của nhà nước.

  C. Tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật.

  D. Giá nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba.

Câu 5: Để gửi yêu cầu tự do, dân chủ lên phái đoàn điều tra tình hình Đông Dương của Pháp (1936), Đảng ta chủ trương

  A. thảo ra các bản “dân nguyện”.                                B. tổ chức các cuộc mít tinh, biểu tình.

  C. kêu gọi nhân dân đấu tranh.                                    D. thành lập các “ủy ban hành động”.

Câu 6: Hạt nhân đầu tiên để thành lập tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng là

  A. nhà xuất bản Quan hải tùng thư.                             B. báo Diễn đàn Đông Dương.

  C. tổ chức Việt Nam nghĩa đoàn.                                 D. nhà xuất bản Nam Đồng thư xã.

Câu 7: Để đánh đòn quyết định buộc ta phải nhân nhượng trên bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri Mĩ đã

  A. dùng thủ đoạn ngoại giao cô lập cách mạng Việt Nam.

  B. gây nên cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

  C. đẩy mạnh hoạt động quân sự trên chiến trường miền Nam.

  D. tập kích bằng B52 suốt 12 ngày đêm xuống Hà Nội, Hải Phòng.

Câu 8: Thế đối đầu giữa Liên Xô và Mĩ hoàn toàn chấm dứt khi

  A. hai bên tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

  B. hai bên chấm dứt cuộc chạy đua vũ trang.

  C. Liên Xô sụp đổ, trật tự hai cực không còn.

  D. chiến lược toàn cầu của Mĩ bị thất bại.

Câu 9: Vấn đề nước Nhật đã được thỏa thuận như thế nào trong Hội nghị Ianta?

  A. Thực hiện cuộc cải cách ở Nhật Bản.                     B. Nhật trở thành nước tự do dân chủ.

  C. Quân đội Liên Xô chiếm đóng Nhật Bản.              D. Quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản.

Câu 10: Để chuẩn bị cho việc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, tháng 12 năm 1941 Nguyễn Ái Quốc đã thành lập

  A. Trung đội cứu quốc quân II.                                   B. Trung đội cứu quốc quân I.

  C. Việt Nam giải phóng quân.                                     D. đội tự vệ vũ trang.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

B

11

A

21

D

31

C

2

A

12

A

22

A

32

B

3

B

13

D

23

A

33

C

4

A

14

B

24

B

34

A

5

A

15

D

25

A

35

C

6

D

16

A

26

B

36

D

7

D

17

C

27

C

37

B

8

C

18

D

28

C

38

B

9

D

19

C

29

C

39

B

10

D

20

D

30

C

40

B

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Một trong những ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ là

  A. ta đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

  B. buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ, chấm dứt chiến tranh.

  C. buộc Pháp phải thừa nhận thất bại và rút hết quân về nước.

  D. làm thất bại hoàn toàn chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của địch.

Câu 2: Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954 đã bị chi phối bởi

  A. sự phát triển của hệ thống Xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

  B. âm mưu của Mĩ từng bước thay thế Pháp ở Đông Dương.

  C. phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á.

  D. cuộc chiến tranh lạnh giữa hai siêu cường Xô - Mĩ.

Câu 3: Giai cấp nào có khả năng liên kết chặt chẽ với nông dân trong xã hội Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX?

  A. Tư sản.                           B. Nông dân.                    C. Công nhân.                  D. Tiểu tư sản.

Câu 4: Thắng lợi nào của ta buộc Mĩ phải chấp nhận rút hết quân đội Mĩ và quân đồng minh về nước?

  A. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mậu thân 1968.

  B. Kí kết Hiệp định Pa ri về Việt Nam (tháng 1/1973).

  C. Chiến dịch Hồ Chí Minh (ngày 30/4/1975).

  D. Trận “Điện Biên Phủ trên không”(tháng 12/1972).

Câu 5: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Tây Âu và Nhật Bản đều có chính sách đối ngoại gắn liền với Mĩ vì

  A. phải dựa vào viện trợ của Mĩ để khôi phục kinh tế.

  B. thực hiện thỏa thuận giữa các nước tại Hội nghị Ianta.

  C. dựa vào sức mạnh quân sự của Mĩ để đảm bảo an ninh quốc gia.

  D. cùng chung kẻ thù với Mĩ là Liên Xô và các nước XHCN.

Câu 6: Sau khi giành độc lập, Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc hàng đầu thế giới về

  A. phát triển nông nghiệp.                                           B. vũ khí nguyên tử.

  C. khoa học kĩ thuật.                                                    D. sản xuất phần mềm.

Câu 7: Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không mang tính chất “Cần vương”?

  A. Khởi nghĩa Hương Khê.                                         B. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh.

  C. Khởi nghãi Bãi Sậy.                                                D. Khởi nghĩa Yên Thế.

Câu 8: Tổ chức nào được xem là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam?

  A. Tần Việt Cách mạng đảng.                                     B. Việt Nam Quốc dân đảng.

  C. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.                    D. Hội Liên hiệp thuộc địa.

Câu 9: Nền kinh tế Nhật Bản những năm 1960 - 1973 được đánh giá là

  A. phát triển “thần kì”.                                                 B. phát triển không đều.

  C. phát triển chậm chạp.                                              D. phát triển mạnh mẽ.

Câu 10: Nội dung nào không phải là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 – 1976)?

  A. Tạo cơ sở hoàn thành thống nhất đất nước các lĩnh vực khác.

  B. Tạo điều kiện để Việt Nam mở rộng quan hệ quốc tế.

  C. Đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

  D. Đáp ứng nguyện vọng bức thiết của nhân dân cả nước.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

B

11

D

21

C

31

D

2

D

12

A

22

D

32

B

3

C

13

A

23

A

33

C

4

B

14

C

24

D

34

C

5

A

15

C

25

C

35

D

6

D

16

B

26

A

36

D

7

D

17

A

27

B

37

B

8

C

18

A

28

B

38

A

9

A

19

B

29

D

39

B

10

C

20

A

30

C

40

D

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Sự kiện nào đã cỗ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh?

  A. Mĩ trao trả độc lập cho Panama.                             B. Chế độ độc tài ở Chilê bị lật đổ.

  C. Guyanđa được trao trả độc lập.                               D. Thắng lợi của cách mạng Cu-ba.

Câu 2: Nội dung nào không phải là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 – 1976)?

  A. Đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

  B. Đáp ứng nguyện vọng bức thiết của nhân dân cả nước.

  C. Tạo điều kiện để Việt Nam mở rộng quan hệ quốc tế.

  D. Tạo cơ sở hoàn thành thống nhất đất nước các lĩnh vực khác.

Câu 3: Đường lối “tự lực cánh sinh” Đảng ta đề ra trong cuộc kháng chiến chống Pháp được hiểu là

  A. chỉ có thể dựa vào sức mình để đánh bại thực dân Pháp.

  B. chỉ được nhận sự giúp đỡ từ các nước xã hội chủ nghĩa.

  C. dựa vào sức mình và biết tận dụng sự giúp đỡ bên ngoài.

  D. tuyệt đối không được chờ đợi sự giúp đỡ từ bên ngoài.

Câu 4: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Tây Âu và Nhật Bản đều có chính sách đối ngoại gắn liền với Mĩ vì

  A. dựa vào sức mạnh quân sự của Mĩ để đảm bảo an ninh quốc gia.

  B. cùng chung kẻ thù với Mĩ là Liên Xô và các nước XHCN.

  C. phải dựa vào viện trợ của Mĩ để khôi phục nền kinh tế.

  D. thực hiện thỏa thuận giữa các nước tại Hội nghị Ianta.

Câu 5: Tổ chức nào được xem là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam?

  A. Tần Việt Cách mạng đảng.                                     B. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

  C. Hội Liên hiệp thuộc địa.                                          D. Việt Nam Quốc dân đảng.

Câu 6: Trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc (1930 – 1945), Đảng ta chủ trương xây dựng lực lượng vũ trang chính quy vào thời điểm

  A. từ những ngày đầu cuộc cách mạng.                       B. cùng với xây dựng lực lượng chính trị.

  C. khi lực lượng chính trị đã lớn mạnh.                       D. khi thời cơ giành chính quyền đã đến.

Câu 7: Điểm tương đồng trong đường lối đổi mới (năm1986) và Cương lĩnh chính trị đầu tiên (tháng 2 năm 1930) của Đảng ta là

  A. chính sách đoàn kết dân tộc.                                   B. đoàn kết quốc tế vô sản.

  C. nhiệm vụ cách mạng.                                              D. tư tưởng độc lập dân tộc.

Câu 8: Nền kinh tế Nhật Bản những năm 1960 - 1973 được đánh giá là

  A. phát triển chậm chạp.                                              B. phát triển “thần kì”.

  C. phát triển mạnh mẽ.                                                 D. phát triển không đều.

Câu 9: Đánh dấu bước chuyển biến từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác của phong trào công nhân Việt Nam là

  A. phong trào công nhân Ba Son (1925).                     B. chi bộ cộng sản đầu tiên thành lập (1929).

  C. phong trào “vô sản hóa” (1928).                             D. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).

Câu 10: Sau khi giành độc lập, Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc hàng đầu thế giới về

  A. khoa học kĩ thuật.                                                    B. sản xuất phần mềm.

  C. phát triển nông nghiệp.                                           D. vũ khí nguyên tử.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

D

11

C

21

D

31

C

2

A

12

B

22

B

32

C

3

C

13

B

23

D

33

C

4

C

14

C

24

D

34

A

5

B

15

D

25

A

35

A

6

C

16

A

26

C

36

B

7

A

17

D

27

A

37

B

8

B

18

A

28

B

38

C

9

A

19

D

29

B

39

A

10

B

20

D

30

D

40

D

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Việc “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” bị Hội nghị Véc-xai từ chối đã giúp Nguyễn Ái Quốc nhận thức rõ

  A. muốn được giải phóng các dân tộc chỉ dựa vào sức mình.

  B. bản chất tàn ác vô nhân đạo của chủ nghĩa đế quốc nói chung.

  C. không thể dựa vào đế quốc này để đánh đế quốc khác.

  D. con đường cách mạng vô sản là con đường đúng đắn nhất.

Câu 2: Quan điểm về lực lượng cách mạng trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 2/1930)  đã đặt nền móng cho việc

  A. xây dựng lực lượng vũ trang.                                  B. xây dựng mặt trận thống nhất.

  C. xác định nhiệm vụ cách mạng.                                D. xác định kẻ thù cách mạng.

Câu 3: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Tây Âu và Nhật Bản đều có chính sách đối ngoại gắn liền với Mĩ  vì

  A. thực hiện thỏa thuận giữa các nước tại Hội nghị Ianta.

  B. cùng chung kẻ thù với Mĩ là Liên Xô và các nước XHCN.

  C. dựa vào sức mạnh quân sự của Mĩ để đảm bảo an ninh quốc gia.

  D. dựa vào viện trợ của Mĩ để khôi phục kinh tế sau chiến tranh.

Câu 4: Một trong những ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ là

  A. ta đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

  B. buộc Pháp phải thừa nhận thất bại và rút hết quân về nước.

  C. buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ, chấm dứt chiến tranh.

  D. làm thất bại hoàn toàn chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của địch.

Câu 5: Đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là

  A. sự ra đời của chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh (9/1930).

  B. cuộc đấu tranh đòi giảm sưu thuế của nông dân (8/1930)

  C. cuộc đấu tranh của công nhân ngày Quốc tế Lao động (1/5).

  D. cuộc đấu tranh của công nhân nhân Vinh - Bến Thủy (5/1930)

Câu 6: Phong trào cách mạng 1930 - 1931 và phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam đều

  A. có mục đích chống đế quốc, phát xít và tay sai.

  B. lôi kéo mọi tầng lớp nhân dân cùng tham gia.

  C. tổ chức các lực lượng yêu nước trong một mặt trận.

  D. là bước tập dượt chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám.

Câu 7: Đường lối “tự lực cánh sinh” Đảng ta đề ra trong cuộc kháng chiến chống Pháp được hiểu là

  A. chỉ có thể dựa vào sức mình để đánh bại thực dân Pháp.

  B. tuyệt đối không được chờ đợi sự giúp đỡ từ bên ngoài.

  C. dựa vào sức mình và biết tận dụng sự giúp đỡ bên ngoài.

  D. chỉ được nhận sự giúp đỡ từ các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 8: Giai cấp nào có khả năng liên kết chặt chẽ với nông dân trong xã hội Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX?

  A. Công nhân.                    B. Tiểu tư sản.                  C. Tư sản.                         D. Nông dân.

Câu 9: Ta từ chối chấp nhận tối hậu thư của Pháp (ngày 18/12/1946) là giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu và giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng không phải vì lí do nào?

  A. Không phù hợp với nguyện vọng của nhân dân.

  B. Ta đã chuẩn bị đầy đủ và sẵn sàng cho cuộc chiến.

  C. Trái ngược với truyền thống lịch sử dân tộc.

  D. Độc lập, chủ quyền dân tộc bị xâm phạm.

Câu 10: Khó khăn nào được Đảng ta xác định cần phải giải quyết cấp bách nhất sau cách mạng tháng Tám?

  A. Tài chính.                       B. Ngoại xâm.                   C. Nạn đói.                       D. Nạn dốt.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

A

11

D

21

B

31

D

2

B

12

C

22

C

32

C

3

D

13

C

23

B

33

B

4

C

14

D

24

A

34

B

5

A

15

A

25

B

35

D

6

D

16

C

26

A

36

C

7

C

17

A

27

D

37

B

8

A

18

C

28

A

38

D

9

B

19

D

29

B

39

D

10

C

20

A

30

A

40

B

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 2 có đáp án Trường THPT Vạn Tường. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF