Để giúp các em học sinh lớp 12 có thêm tài liệu ôn tập, rèn luyện chuẩn bị cho kì thi tốt nghiệp THPT sắp tới HOC247 giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 2 Trường THPT Cam Lộ dưới đây được biên tập và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải chi tiết giúp các em tự luyện tập làm đề. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!
|
TRƯỜNG THPT CAM LỘ |
ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021 MÔN LỊCH SỬ LẦN 2 THỜI GIAN 50 PHÚT |
ĐỀ SỐ 1
Câu 1 (NB). Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên Hợp Quốc?
A. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
B. Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.
C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.
D. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
Câu 2 (TH): Thách thức lớn nhất của nhân loại trong những năm đầu của thế kỷ XXI là gì?
A. Tình trạng cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.
B. Tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
C. Chiến tranh xung đột nổ ra ở nhiều nơi trên thế giới.
D. Chủ nghĩa khủng bố đe dọa hòa bình thế giới.
Câu 3 (VD): Điểm chung về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và chống Mĩ (1954- 1975) là:
A. Kết hợp tiến công của bộ đội chủ lực và nổi dậy của nhân dân.
B. Kết hợp đấu tranh trên hai mặt trận quân sự và ngoại giao.
C. Giành thắng lợi từng bước đi đến giành thắng lợi hoàn toàn.
D. Kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng.
Câu 4 (NB): Cách mạng Tháng Hai năm 1917 bùng nổ khi nước Nga
A. Xuất hiện hai chính quyền cũng tồn tại. B. Đang tham gia chiến tranh đế quốc.
C. Vừa rút khỏi chiến tranh đế quốc. D. Vừa chuyển sang chế độ Cộng Hòa.
Câu 5 (TH): Nội dung nào sau đây không phải là vấn đề cấp bách đặt ra đối với ba trung tâm kinh tế - tài chính Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản vào những năm 70 của thế kỉ XX?
A. Nhanh chóng vượt qua cuộc khủng hoảng.
B. Phải sớm tham gia vào xu thế toàn cầu hóa.
C. Tìm ra nguồn năng lượng mới thay thế dầu mỏ.
D. Phải điều chỉnh chính sách phát triển đất nước.
Câu 6 (NB): Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại là về phương Tây với hi vọng
A. nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế.
B. thành lập một liên minh chính trị ở Châu Âu
C. xây dựng một liên minh kinh tế lớn ở châu Âu.
D. tăng cường hợp tác khoa học - kỹ thuật với các nước châu Âu.
Câu 7 (NB): Kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. chủ nghĩa thực dân mới. B. chủ nghĩa phát xít.
C. chế độ độc tài thân Mĩ. D. chủ nghĩa thực dân cũ.
Câu 8 (VD): Biểu hiện nào của Chiến tranh lạnh (nửa sau thế kỷ XX) tác động trực tiếp đến lịch sử Việt Nam?
A. Chi phí chạy đua vũ trang của các nước ngày càng tăng.
B. Chiến tranh cục bộ đã xảy ra ở một số nơi trên thế giới.
C. Đặt thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng.
D. Liên Xô và Mỹ chuyển từ đồng minh sang đối đầu căng thẳng.
Câu 9 (NB): Vai trò của Phiđen Cátxtơrô đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Cu-ba là:
A. Đưa Cu-ba trở thành nước có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ ở MĩLatinh
B. Đưa Cu-ba trở thành cường quốc phần mềm.
C. Lãnh đạo cuộc đấu tranh lật đổ chế độ độc tài Batixta.
D. Đưa nền kinh tế Cu-ba phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa
Câu 10 (NB): Ngày 12/3/1947, Tổng thống Mĩ Truman đề nghị viện trợ 400 triệu USD cho Thổ Nhĩ Kỳ và Hi Lạp nhằm
A. giúp đỡ hai nước này khôi phục lại kinh tế sau chiến tranh.
B. chuẩn bị thành lập tổ chức quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO).
C. biến hai nước này thành căn cứ tiền phương chống Liên Xô và Đông Âu.
D. tập hợp hai nước này vào liên minh quân sự chống Liên Xô và Đông Âu.
Câu 11 (NB): Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Mĩ?
A. Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ”.
B. Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh.
C. Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh.
D. Phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ.
Câu 12 (TH): Nguyên nhân khác nhau giữa Nhật Bản và các nước Tây Âu trong giai đoạn phục hồi và phát triển kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A. Sự lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.
B. Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.
C. Đầu tư, chi phí cho quốc phòng thấp.
D. Áp dụng thành tựu của cuộc khoa học – kĩ thuật
Câu 13 (TH): Đặc điểm chung của các quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN năm 1967 là:
A. Đã giành được độc lập. B. Có nền kinh tế phát triển.
C. Có chế độ chính trị tương đồng đồng. D. Có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.
Câu 14 (TH): Nguyên tắc “dĩ bất biến ứng vạn biến” được thể hiện rõ nhất trong đường lối ngoại giao của Đảng thời kì nào?
A. 1930 – 1931. B. 1945 – 1946. C. 1939 – 1945. D. 1954 – 1975.
Câu 15 (NB): Bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong cả nước trong cách mạng tháng Tám là:
A. Bắc Giang, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Yên Bái.
B. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
C. Bắc Kạn, Lạng Sơn, Lào Cai, Thái Nguyên.
D. Cao Bằng, Bắc Kạn, Hà Giang, Tuyên Quang.
Câu 16 (VD): Căn cứ vào tiêu chí nào để khẳng định phong trào dân chủ (1936 – 1939) ở Việt Nam mang tính dân tộc?
A. Tổ chức lãnh đạo. B. Hình thức đấu tranh.
C. Phương pháp đấu tranh. D. Lực lượng tham gia.
Câu 17 (TH): Trong cuộc tiến công chiến lược đông - xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?
A. Điều địch để đánh địch. B. Vận động chiến và công kiên chiến.
C. Đánh điểm diệt viện. D. Vây, lấn, tấn, diệt.
Câu 18 (TH): Nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam (1919-1930) là
A. chưa tập hợp được lực lượng trong mặt trận dân tộc thống nhất.
B. đường lối chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn của cách mạng.
C. nặng về chủ trương bạo lực và ám sát cá nhân.
D. không lôi cuốn được đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia.
Câu 19 (TH): Điều kiện trực tiếp dẫn tới thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 là
A. chủ nghĩa Mác-Lênin được truyền bá vào Việt Nam.
B. phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ.
C. phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ.
D. sự ra đời của ba tổ chức cộng sản năm 1929.
Câu 20 (VD): Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên được xem là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam vì đã
A. tổ chức phong trào "vô sản hóa" giúp truyền bá chủ nghĩa Mác Lê-nin đến với giai cấp công nhân - lực lượng lòng cốt của Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. chuẩn bị trực tiếp những điều kiện cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. đoàn kết giai cấp công nhân và nông dân trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
D. góp phần tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê-nin vào trong nước.
Câu 21(NB): Nguyên tắc đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) là
A. đổi mới mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội.
B. vừa công nghiệp hóa vừa hiện đại hóa đất nước.
C. bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.
D. không thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội.
Câu 22(TH): Các hình thức mặt trận ở Việt Nam thời kỳ 1939-1945 đều có điểm tương đồng nào?
A. Thực hiện mục tiêu phân hóa cao độ kẻ thù.
B. Là mặt trận thống nhất của ba nước Đông Dương.
C. Do Quốc tế Cộng sản chỉ đạo thành lập.
D. Cơ sở của mặt trận là các Hội Cứu quốc.
Câu 23(VDC): Tính chất điển hình của Cách mạng tháng Tám là:
A. giải phóng dân tộc. B. dân chủ tư sản kiểu mới.
C. dân chủ tư sản kiểu cũ. D. dân tộc dân chủ nhân dân.
Câu 24(TH): Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì
A. làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
B. buộc Mĩ phải châm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
C. buộc Mĩ phải đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
D. giáng một đòn nặng nề vào chính quyền Sài Gòn, khả năng can thiệp của Mĩ rất hạn chế.
Câu 25 (NB): Quyết định nào không phải là của Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930)?
A. Đổi tên Đảng thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú khởi thảo.
C. Cử ra Ban Chấp hành Trung ương chính thức.
D. Bầu đồng chí Trần Phú làm Tổng Bí thư của Đảng.
Câu 26 (NB): Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Đông đảo, quyết định thắng lợi. B. Tiên phong, mở đường cho đấu tranh chính trị.
C. Nòng cốt, quyết định thắng lợi. D. Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị.
Câu 27 (VD): Nội dung nào trong Bản Tuyên ngôn độc lập (2-9-1945) khẳng định quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam trên phương diện pháp lý và thực tiễn?
A. Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của thực dân Pháp hơn 80 năm, dân tộc đó phải được tự do và độc lập.
B. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do và độc lập ấy.
C. Tất cả các dân tộc trên thế giới sinh ra đều có quyền tự do và bình đẳng, đó là quyền bất khả xâm phạm.
D. Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do, độc lập và thật sự đã trở thành một nước tự do, độc lập.
Câu 28 (VDC): Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) của Việt Nam có điểm tương đồng với Hòa ước Brét-Litốp (3-3-1918) của Nga về
A. việc không tham gia vào chiến tranh đế quốc.
B. tư tưởng đề cao và giữ gìn hòa bình.
C. kiên quyết bảo vệ chính quyền dân chủ nhân dân.
D. sự kiên trì con đường cách mạng vô sản.
Câu 29 (NB): Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất trong giai đoạn cuối của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1953-1954) nhằm
A. nhanh chóng khôi phục lại nông nghiệp. B. bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân.
C. đẩy mạnh tăng gia sản xuất nông nghiệp. D. đáp ứng nhu cầu lương thực cho chiến dịch.
Câu 30 (VD): Nội dung nào cho thấy trong những năm 1926-1929, phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam có sự chuyển biến về chất?
A. Phong trào đấu tranh nổ ra ở khắp các địa phương trên cả nước.
B. Các cuộc đấu tranh đều đặt dưới sự lãnh đạo của Công hội.
C. Các cuộc bãi công bắt đầu có sự liên kết thành một phong trào chung.
D. Đã buộc thực dân Pháp phải nhượng bộ các quyền lợi về kinh tế.
Câu 31 (NB): Sự kiện nào đánh dấu Đảng Cộng sản Đông Dương chính thức trở thành Đảng cầm quyền ở Việt Nam?
A. Tổng khởi nghĩa tháng Tám thành công (8-1945).
B. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1-1930).
C. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I thành công (1-1946).
D. Các Xô viết được thành lập ở Nghệ An-Hà Tĩnh (1930-1931).
Câu 32 (NB): “Một tấc không đi, một li không rời” là quyết tâm của đồng bào miền Nam Việt Nam trong
A. Cuộc đấu tranh yêu cầu Mỹ thi hành hiệp định Giơnevơ 1954.
B. Phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960).
C. Cuộc đấu tranh chống và phá ấp chiến lược (1961 – 1965).
D. Cuộc đấu tranh yêu cầu Mỹ rút quân về nước (1965 – 1968).
Câu 33 (VDC): Bài học kinh nghiệm lớn nhất được rút ra từ sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu (1989 – 1991) có thể vận dụng vào công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay là gì?
A. Xây dựng mô hình xã hội chủ nghĩa phù hợp.
B. Quan tâm phát triển khoa học – kĩ thuật.
C. Thực hiện dân chủ và công bằng xã hội.
D. Đề cao cảnh giác trước mọi thế lực thù địch.
Câu 34 (NB): Tác phẩm Đường Kách mệnh (xuất bản năm 1927) là cuốn sách
A. do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, viết về kinh nghiệm chiến tranh du kích của nước Nga Xô viết.
B. tập hợp những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc ở các lớp huấn luyện tại Quảng Châu (Trung Quốc).
C. tập hợp những tác phẩm, bài báo cáo của Nguyễn Ái Quốc khi còn hoạt động cách mạng ở Pháp.
D. do Nguyễn Ái Quốc biên soạn, viết về tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân Việt Nam.
Câu 35 (TH): Nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là
A. kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
B. kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
C. kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng, tiến công và nổi dậy.
D. kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao.
Câu 36 (VD): So với luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng cộng sản Đông Dương, nghị quyết hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng tháng 5 - 1941 có điểm mới là
A. Hoàn thành triệt để nhiệm vụ cách mạng ruộng đất.
B. Quyết định thành lập chính quyền công - nông - binh.
C. Quyết định thành lập chính quyền của toàn dân.
D. Sẽ thành lập ở mỗi nước Đông Dương một đảng riêng.
Câu 37 (TH): Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ ở miền Nam Việt Nam (1965 – 1968) bộc lộ mâu thuẫn giữa
A. phương tiện chiến tranh với lực lượng tại chỗ.
B. tham vọng với khả năng thực hiện.
C. mục đích chính trị với biện pháp xâm lược.
D. tập trung với phân tán.
Câu 38 (NB): Thay khẩu hiệu “lập chính quyền Xô viết công nông” bằng khẩu hiệu “lập Chính phủ cộng hòa dân chủ” là chủ trương của
A. Hội nghị Trung ương Đảng tháng 11/1939.
B. Hội nghị Trung ương Đảng tháng 11/1940.
C. Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5/1941.
D. Hội nghị Trung ương Đảng tháng 8/1945.
Câu 39 (NB): Kẻ thù của cách mạng miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973) là
A. chính quyền Sài Gòn và Ngô Đình Diệm.
B. chính quyền Nguyễn Văn Thiệu và bọn phản động.
C. đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.
D. chính quyền phản động miền Nam và Mĩ.
Câu 40 (VD): Thắng lợi của hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam đã
A. tạo điều kiện thuận lợi để Đảng, Chính phủ tiến hành cải cách ruộng đất.
B. bảo vệ vững chắc thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
C. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
D. trở thành chỗ dựa của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
1.B |
2.D |
3.C |
4.B |
5.B |
6.A |
7.D |
8.B |
9.C |
10.C |
|
11.B |
12.C |
13.A |
14.B |
15.B |
16.D |
17.A |
18.B |
19.D |
20.B |
|
21.D |
22.A |
23.A |
24.C |
25.A |
26.D |
27.D |
28.B |
29.B |
30.C |
|
31.A |
32.C |
33.A |
34.B |
35.C |
36.C |
37.C |
38.A |
39.C |
40.B |
ĐỀ SỐ 2
Câu 1(NB). Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô tiến hành khôi phục kinh tế trong điều kiện:
A. Thu được nhiều chiến phí B. Bị tổn thất nặng nề trong chiến tranh
C. Bán được nhiều vũ khí D. Chiếm được nhiều thuộc địa
Câu 2(NB). Những nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là:
A. Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Xingapo.
B. Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia, Mianma, Xingapo.
C. Thái Lan, Brunây, Inđônêxia, Malaixia, Xingapo.
D. Thái Lan, Việt Nam, Xingapo, Brunây, Malaixia.
Câu 3(NB). Các cuộc chiến tranh được ví như "ngọn gió thần" thổi vào nền kinh tế Nhật Bản là:
A. chiến tranh Trung Quốc (1946 - 1949) và chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953).
B. chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953) và chiến tranh Việt Nam (1954 - 1975).
C. chiến tranh Trung Quốc (1946 - 1949) và chiến tranh vùng Vịnh (1991).
D. chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953) và chiến tranh vùng Vịnh (1991).
Câu 4(NB). Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào lĩnh vực
A. đồn điền trồng cao su. B. giao thông vận tải.
C. công nghiệp khai mỏ. D. ngân hàng.
Câu 5(NB) .Cuộc khởi nghĩa nào dưới đây thuộc phong trào Cần Vương ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX ?.
A. Hương Khê B. Yên Thế C. Yên Bái D. Thái Nguyên
Câu 6( NB ). Cơ quan ngôn luận của Hội Liên Hiệp thuộc địa ở Paris là tờ báo nào ?
A. Nhân Đạo B. Nhân Dân
C. Đời Sống Nhân Dân D. Người Cùng Khổ
Câu 7( NB ). Quá trình phân hóa mạnh mẽ của tổ chức Tân Việt Cách mạng Đảng chịu sự ảnh hưởng sâu sắc từ ?
A. Sự ra đời và hoạt động của Đông Dương cộng sản Đảng
B. Sự ra đời và hoạt động của Việt Nam Quốc Dân đảng
C. Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên
D. Sự ra đời và hoạt động của An Nam Cộng Sản Đảng
Câu 8(NB). Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng và Chính phủ đã thực hiện biện pháp có tính chất lâu dài để giải quyết nạn đói là:
A. quyên góp, điều hoà thóc gạo giữa các địa phương trong cả nước.
B. nghiêm trị những người đầu cơ, tích trữ gạo, kêu gọi nhường cơm sẻ áo.
C. phát động phong trào "Nhường cơm sẻ áo", "Hũ gạo cứu đói"...
D. kêu gọi "Tăng gia sản xuất! Tăng gia sản xuất ngay ! Tăng gia sản xuất nữa !".
Câu 9(NB). Văn kiện lịch sử quan trọng nói về đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp do Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Đông Dương Trường Chinh viết là:
A. Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hoá Việt Nam. B. Đề cương văn hoá Việt Nam.
C. Kháng chiến nhất định thắng lợi. D. Vấn đề dân cày.
Câu 10(NB). Theo chỉ thị của Hồ Chí Minh ,ngày 22/12/1944 lực lượng vũ trang nào được thành lập ?
A. Trung đội Cứu Quốc Quân III
B. Đội Việt Nam Tuyên Truyền Giải Phóng quân
C. Đội du kích Bắc Sơn
D. Việt Nam Giải Phóng Quân
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
|
1D |
2A |
3B |
4A |
5A |
6D |
7D |
8C |
9B |
10A |
|
11C |
12C |
13C |
14A |
15D |
16A |
17A |
18B |
19D |
20B |
|
21D |
22D |
23B |
24D |
25B |
26C |
27C |
28B |
29D |
30C |
|
31C |
32D |
33D |
34A |
35C |
36B |
37C |
38B |
39D |
40C |
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Nhân tố nào dưới đây có yếu tố quyết định đối với sự tăng trưởng kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của con người?
A. Cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại. B. “Cách mạng chất xám”.
C. “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp. D. “Cách mạng tri thức”.
Câu 2: Con đường Cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo là
A. Tịch thu hết sản nghiệp của bọn đế quốc, Việt gian chia cho dân nghèo.
B. Thực hiện cách mạng ruộng đất triệt để.
C. Đánh đổ địa chủ phong kiến, làm cách mạng thổ địa sau đó làm cách mạng dân tộc.
D. Làm cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng ruộng đất để đi tới xã hội cộng sản.
Câu 3: Bài học kinh nghiệm nào về xây dựng lực lượng cách mạng được Đảng rút ra trong phong trào cách mạng 1930-1931?
A. Xây dựng khối liên minh nông dân với tư sản và tiểu tư sản.
B. Xây dựng khối liên minh công-nông vững chắc.
C. Xây dựng khối đoàn kết dân tộc.
D. Xây dựng khối liên minh công-nông với các lực lượng cách mạng khác.
Câu 4: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực Mĩ Latinh trở thành “Lục địa bùng cháy” vì lí do nào sau đây?
A. Chính phủ Cuba tuyên bố đi lên chủ nghĩa xã hội.
B. Phong trào đấu tranh chính trị diễn ra mạnh mẽ.
C. Phong trào đấu tranh vũ trang phát triển mạnh.
D. Chế độ độc tài thân Mĩ Batista ở Cuba bị lật đổ.
Câu 5: Yếu tố nào sau đây tác động đến sự chuyển hướng đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 11-1939?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
B. Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương.
C. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
D. Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.
Câu 6: Yếu tố nào quyết định sự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?
A. Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7-1935).
B. Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6-1936).
C. Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới mới (những năm 30 của thế kỉ XX).
D. Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936).
Câu 7: Mặt trận nào giữ vai trò chuẩn bị trực tiếp, quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
A. Mặt trận Dân tộc phản đế Đông Dương B. Mặt trận Liên Việt
C. Mặt trận Việt Minh. D. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Câu 8: Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, tổ chức nào có nhiệm vụ chỉ huy các chiến khu ở Bắc Kì và giúp đỡ cả nước về quân sự?
A. Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.. B. Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.
C. Đội Việt Nam giải phóng quân. D. Đội Cứu quốc quân.
Câu 9: Năm 1942, Mặt trận Việt Minh đã thí điểm xây dựng các Hội Cứu quốc ở đâu?
A. Cao Bằng B. Hà Giang. C. Lạng Sơn. D. Bắc Kạn.
Câu 10: Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946 Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương
A. đấu tranh vũ trang với quân Trung Hoa Dân quốc và hòa với Pháp.
B. đấu tranh vũ trang chống quân Trung Hoa Dân quốc và quân Pháp.
C. hòa hoãn, nhân nhượng với thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
D. hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc và kháng chiến chống Pháp.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
1-A |
2-D |
3-B |
4-C |
5-A |
6-D |
7-C |
8-A |
9-A |
10-D |
|
11-A |
12-B |
13-D |
14-B |
15-B |
16-A |
17-C |
18-A |
19-D |
20-C |
|
21-B |
22-D |
23-D |
24-B |
25-A |
26-A |
27-C |
28-B |
29-C |
30-B |
|
31-B |
32-C |
33-A |
34-D |
35-C |
36-D |
37-B |
38-D |
39-C |
40-C |
ĐỀ SỐ 4
Câu 1: Đặc điểm cơ bản của phong trào công nhân giai đoạn giai đoạn 1919-1925 là gì?
A. Phong trào diễn ra ngày càng nhiều hơn nhưng còn lẻ tẻ, tự phát.
B. Đã vượt ra khỏi phạm vi một nhà máy và đã có sự liên kết thành một phong trào chung.
C. Giai cấp công nhân tăng nhanh cả về số lượng và chất lượng.
D. Phong trào ngày càng có tổ chức, ý thức chính trị tăng lên rõ rệt.
Câu 2: Điểm tương đồng của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là đều
A. đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân để giành độc lập.
B. do Đảng Cộng sản ở các nước trực tiếp lãnh đạo.
C. hình thức đấu tranh chủ yếu là khởi nghĩa vũ trang.
D. chống lại ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ.
Câu 3: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, ngoài thực dân Pháp, đối tượng cách mạng Việt Nam còn có
A. tiểu tư sản và đại địa chủ phong kiến.
B. tư sản và tiểu tư sản.
C. tư sản mại bản và đại địa chủ.
D. địa chủ phong kiến và tư sản.
Câu 4: Năm 1957, Liên Xô đạt được thành tựu tiêu biểu nào về khoa học – kĩ thuật?
A. Phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất.
B. Chế tạo thành công bom nguyên tử.
C. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
D. Đưa con người lên thảm hiểm Mặt Trăng.
Câu 5: Ngày 8/9/1945, Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ theo chỉ thị của
A. Chính phủ liên hiệp kháng chiến. B. Chính phủ lâm thời.
C. Tổng bộ Việt Minh. D. Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 6: Khó khăn lớn nhất của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám thành công là
A. giặc đói. B. giặc dốt. C. ngoại xâm. D. nội phản.
Câu 7: Một điểm độc đáo của Cương lĩnh Chính trị ( đầu năm 1930) so với Luận cương chính trị (10/1930) là
A. nhận thức được khả năng cách mạng của giai cấp bóc lột.
B. nhận thức được khả năng cách mạng của giai cấp thống trị.
C. nêu rõ hình thức và phương pháp đấu tranh cách mạng.
D. xác định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.
Câu 8: Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?
A. Mềm dẻo về sách lược, cương quyết trong đấu tranh.
B. Luôn mềm dẻo trong đấu tranh và trong sách lược.
C. Cương quyết trong đấu tranh, cứng rắn về sách lược.
D. Luôn nhân nhượng với kẻ thù để có môi trường hòa bình.
Câu 9: Mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là chống
A. đế quốc Pháp - phát xít Nhật. B. đế quốc và phong kiến.
C. phát xít Nhật và tay sai. D. chế độ phản động thuộc địa.
Câu 10: Sự ra đời và hoạt động của Việt Nam Quang phục hội gắn liền với nhà yêu nước nào ở Việt Nam đầu thế kỉ XX?
A. Phan Bội Châu. B. Lương Văn Can. C. Nguyễn Tất Thành. D. Phan Châu Trinh.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
|
1-A |
2-A |
3-C |
4-C |
5-D |
6-C |
7-A |
8-A |
9-B |
10-A |
|
11-D |
12-D |
13-A |
14-D |
15-C |
16-A |
17-A |
18-A |
19-C |
20-A |
|
21-A |
22-C |
23-D |
24-B |
25-A |
26-D |
27-C |
28-C |
29-A |
30-B |
|
31-D |
32-A |
33-B |
34-B |
35-C |
36-B |
37-B |
38-C |
39-A |
40-D |
ĐỀ SỐ 5
Câu 1 (NB): Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền hợp pháp khi
A. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời 1930.
B. Đảng lãnh đạo phong trào cách mạng 1936 - 1939.
C. Đảng lãnh đạo phong trào cách mạng 1930 - 1931.
D. Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi.
Câu 2 (VD): Tính chất điển hình của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là tính
A. dân chủ. B. dân tộc. C. cải lương. D. cách mạng.
Câu 3 (TH): Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa cách mạng vì nơi đây có
A. các tổ chức cứu quốc đã được thành lập.
B. nhiều căn cứ du kích đã được xây dựng.
C. Mặt trận Việt Minh được xây dựng thí điểm.
D. có điều kiện thuận lợi để phát triển lực lượng.
Câu 4 (TH): Tháng 6/1950, Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch Biên giới trong hoàn cảnh
A. Mĩ hạn chế viện trợ cho Pháp ở Đông Dương.
B. quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường.
C. biên giới Việt - Trung được khai thông và mở rộng.
D. Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
Câu 5 (NB): Một trong những nội dung của Chính sách kinh tế mới (1921) ở nước Nga Xô viết là
A. Nhà nước không thu thuế lương thực. B. bãi bỏ chính sách trung thu lương thực thừa.
C. Nhà nước nắm độc quyền nền kinh tế. D. Nhà nước chỉ nắm ngành ngân hàng.
Câu 6 (TH): Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương là quyết định của
A. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7/1936.
B. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5/1941.
C. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939.
D. Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 3/1945.
Câu 7 (VD): Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đều
A. thành lập ra nhà nước công- nông-binh. B. góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít.
C. xóa bỏ được giai cấp thống trị. D. là cuộc cách mạng vô sản.
Câu 8 (NB): Tháng 8/1961, Mĩ thành lập Liên minh vì sự tiến bộ nhằm
A. gạt ảnh hưởng của các nước châu Âu.
B. ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba.
C. ngăn chặn làn sóng đấu tranh của nhân dân Cuba.
D. giúp đỡ các nước Mĩ Latinh phát triển kinh tế.
Câu 9 (NB): Ngày 8-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Sắc lệnh thành lập
A. Chính phủ liên hiệp kháng chiến. B. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
C. Nha bình dân học vụ. D. Khu giải phóng Việt Bắc.
Câu 10 (NB): Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam, tư bản Pháp đầu tư mở mang một số ngành công nghiệp như dệt, muối, xay xát...nhằm
A. tạo sự phát triển đồng đều giữa các vùng kinh tế.
B. làm cho kinh tế thuộc địa phát triển cân đối.
C. tận dụng nguồn nhân công và nguyên liệu có sẵn.
D. du nhập hoàn chỉnh phương thức sản xuất tư bản.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
|
1-D |
2-B |
3-D |
4-D |
5-B |
6-B |
7-C |
8-B |
9-C |
10-C |
|
11-A |
12-C |
13-B |
14-A |
15-D |
16-B |
17-B |
18-A |
19-D |
20-B |
|
21-D |
22-B |
23-A |
24-C |
25-D |
26-A |
27-D |
28-D |
29-A |
30-D |
|
31-A |
32-A |
33-A |
34-D |
35-C |
36-B |
37-C |
38-C |
39-C |
40-B |
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 2 có đáp án Trường THPT Cam Lộ. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Bình Hưng Hòa
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Củ Chi
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242436 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024891 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241765 - Xem thêm


